Trợ giúp xã hội thường xuyên ở tỉnh Thái Bình hiện nay - Pdf 28



1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ BÙI THỊ THANH HUYỀN
TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN
Ở TỈNH THÁI BÌNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI - 20122
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÙI THỊ THANH HUYỀN

TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN
Ở TỈNH THÁI BÌNH HIỆN NAY
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Dũng

CỦA THÁI BÌNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TGXH THƢỜNG
XUYÊN 49

5
2.2. TÌNH HÌNH ĐỐI TƢỢNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƢỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 52
2.2.1. Phân theo địa giới hành chính 53
2.2.2. Phân theo từng nhóm đối tượng 53
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN TGXH
THƢỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH 57
2.3.1. Công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, việc điều tra, rà soát, thống
kê đối tượng theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ 57
2.3.2. Công tác tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xét duyệt hưởng chính sách
TGXH thường xuyên của tỉnh 58
2.3.3. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách TGXH thường
xuyên 59
2.4. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TGXH THƢỜNG XUYÊN TẠI TỈNH
THÁI BÌNH 60
2.4.1. Thực trạng thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng 60
2.4.2. Thực trạng thực hiện chính sách trợ giúp y tế, phục hồi chức năng . 76
2.4.3. Thực trạng thực hiện chính sách trợ giúp giáo dục đào tạo 77
2.4.4. Thực trạng thực hiện chính sách trợ giúp về đào tạo, dạy nghề và
việc làm 79
2.5. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TGXH THƢỜNG XUYÊN Ở TỈNH
THÁI BÌNH 80
2.5.1. Những kết quả đạt được 80
2.5.2. Những hạn chế chủ yếu 89
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế 91
Chƣơng 3 : GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP XÃ HỘI
THƢỜNG XUYÊN Ở TỈNH THÁI BÌNH TRONG THỜ I GIAN TỚI 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 7

8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo giá so sánh phân
theo khu vực kinh tế 49
Bảng 2.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn Thái Bình theo giá thực tế phân
theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế 50
Bảng 2.3: Phân theo địa giới hành chính đối tượng trợ giúp xã hội thường
xuyên ở Thái Bình năm 2010 53
Bảng 2.4: Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 2006-2010 54
Bảng 2.5: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng ở cộng đồng do
xã, phường quản lý. 61
Bảng 2.6: Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng Bảo trợ xã hội
sống trong các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập do tỉnh quản lý. 62
Bảng 2.7: Báo cáo kết quả trợ giúp cho đối tượng BTXH theo Nghị định
67/ 2007/NĐ-CP năm 2008 67
Bảng 2.8: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp thường xuyên năm 2009 68
Bảng 2.9 : Báo cáo kết quả trợ giúp cho đối tượng BTXH theo Nghị định 67/
2007/NĐ-CP năm 2009 71
Bảng 2.10: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp thường xuyên năm 2010 72
Bảng 2.11: Báo cáo kết quả trợ giúp cho đối tượng BTXH theo Nghị định 67/
2007/NĐ-CP năm 2010 75
Bảng 2.12: Số đối tượng được cấp thẻ BHYT năm 2007 – 2011 76

9
MỞ ĐẦU

phải thực hiện song song chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế, thúc đẩy kinh
tế tăng trưởng và bảo đảm cho nền kinh tế thị trường vận hành theo định hướng
XHCN, đồng thời với quản lý xã hội, bảo đảm cho xã hội sự ổn định về chính
trị, trật tự, an toàn xã hội thông qua hệ thống ASXH, hệ thống phúc lợi xã hội
và dịch vụ xã hội để đất nước phát triển ổn định và bền vững . Đảng và Nhà
nước ta luôn nhấn mạnh phát triển kinh tế phải gắ n liền với việc giải quyết tốt
các vấn đề xã hội và ngày càng quan tâm nhiều hơn đến công tác TGXH.
Thái Bình là một tỉnh ven biển ở Đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt
Nam. Kinh tế Thái Bình trong nhữ ng năm vừ a qua phát triển nhanh, tổng sản
phẩm GDP trong tỉnh năm 2010 đạt gần 12.500 tỉ, nhịp độ tăng trưởng GDP
trong giai đoạn 2006 - 2010 bình quân là 11%. Thái Bình là tỉnh có tốc độ
tăng trưởng cao ở khu vực Đồng bằng sông Hồng. Thái Bình đang đẩy mạnh
xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng hiện
đại. Nhưng, Thái Bình là tỉnh đông dân, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh,
đố i tượ ng cầ n bả o trợ xã hộ i rấ t lớ n , nhất là nạn nhân của chất độc màu da
cam, tệ nạn xã hội đang gia tăng…nên có một bộ phận dân cư không nhỏ cần
được trợ giúp. Thái Bình có số người tàn tật lớn, tỷ lệ người khuyế t tật chiếm
5,1% dân cư trong tỉnh. Theo Sở lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái
Bình, năm 2011 có hơn 57.000 đối tượng bảo trợ xã hội cần được trợ giúp.
Thái Bình cũng đã ban hành những chính sách TGXH nói chung và TGXH
thường xuyên nói riêng nhằm quan tâm, chăm lo và tạo điều kiện tối đa cho
các đối tượng yếu thế trên địa bàn có cuộc sống ổn định và ha nhập tốt hơn
vào cộng đồ ng. Tuy nhiên, chính sách TGXH vẫn chưa đáp ứng đầy đủ và
toàn diện đi hỏi của xã hội. Công tác TGXH thường xuyên trên địa bàn tỉnh
vẫn còn những hạn chế, chưa bao phủ hết bộ phận dân cư cần được trợ giúp,
hiệu quả của chính sách chưa cao, những đối tượng yếu thế trên địa bàn vẫn

11
chưa được quan tâm đúng mức…Chính vì vậy, để đảm bảo thực hiện kịp thời
chính sách ASXH góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, để công tác

Cuốn sách trình bày kết quả khảo sát các nhu cầu và những vấn đề có liên
quan đến các nhóm thiệt thòi ở Việt Nam. Nhìn nhận chức năng trợ giúp xã
hội thường xuyên như hệ thống bảo trợ xã hội. Đồng thời các tác giả đưa ra
những dẫn chứng về số liệu, văn bản, nguồn lực, kết quả thực hiện, điểm
mạnh, điểm hạn chế của hệ thống bảo trợ xã hội của Việt Nam đối với các
nhóm đối tượng yếu thế, thiệt thòi cần được trợ giúp.
- Năm 2007, Nguyễn Hải Hữu, chủ biên cuốn “Giáo trình nhập môn an
sinh xã hội”, NXB Lao động- xã hội, Hà Nội. Tác giả có quan điểm cho rằng,
trợ giúp xã hội là trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội và
trợ giúp khẩn cấp.
- Năm 2008, Nguyễn Văn Định biên soạn cuốn “Giáo trình an sinh xã
hội”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Cuốn sách hệ thống các chính
sách ASXH trong đó có TGXH. Tác giả cho rằng TGXH là sự giúp đỡ thêm
của cộng đồng xã hội bằng tiền hoặc bằng các phương tiện thích hợp để người
được giúp có thể phát huy được khả năng tự lo liệu được cuộc sống cho bản
thân, gia đình, sớm hòa nhập trở lại với cuộc sống cộng đồng.
- Năm 2008, Nguyễn Hữu Dũng, “Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện chính sách an sinh xã hội
ở nước ta trong quá trình hội nhập”, Tạp chí Lao động xã hội (số 332),
4/2008. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường định
hướng XHCN và thực hiện chính sách ASXH ở nước ta trong quá trình hội
nhập, đưa ra kiến nghị cần xây dựng mức chuẩn trợ cấp chung và từ mức
chuẩn trợ cấp này xác định mức cho mỗi loại chính sách cụ thể của hệ thố ng
chính sách ASXH. Tác giả còn cho rằng TGXH là hợp phần của hệ thống
ASXH và phải được xây dựng trên cơ sở quan điểm gắ n kế t chặ t chẽ phát
triển kinh tế và phát triển hệ thống ASXH Quốc gia.

13
- Năm 2009, Phạm Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bi Văn Huyền,
Nguyễn Anh Dũng, Lý thuyết và mô hình an sinh xã hội (phân tích thực tiễn ở

Ninh. Từ đó tác giả đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm bảo
đảm tốt hơn cho các hoạt động cần được bảo trợ xã hội trên địa bàn.
- Năm 2011, Phạm Đại Đồng, Chính sách bảo trợ xã hội đối với một số
đối tượng yếu thế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh
doanh và quản lý, Học viện chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh. Công trình
nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách bảo trợ xã hội
đối với những người yếu thế; đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo trợ
xã hội đối với một số đối tượng yếu thế ở nước ta trong thời gian qua. Từ đó
tác giả đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách bảo trợ xã
hội đối với một số đối tượng yếu thế ở nước ta trong thời gian tới.
Những công trình, bài viết trên đã nghiên cứu tổng quát về ASXH,
trong đó có chính sách về TGXH, song chưa có nghiên cứu, bài viết nào đi
sâu vào hệ thống các chính sách TGXH thườ ng xuyên ở Việt Nam nói chung
và tổ chức thực hiện chính sách TGXH thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái
Bình nói riêng trong giai đoạn hiện nay, để từ đó đề xuất các giải pháp phù
hợp nhằm thực thi chính sách một cách hiệu quả. Nghiên cứ u về TGXH trong
luậ n văn nà y củ a họ c viên tậ p trung và o chí nh sá ch TGXH thườ ng xuyên và
dướ i gó c độ kinh tế chính trị trên cơ sở là m rõ chí nh sá ch TGXH tiế p cậ n từ
quyề n con ngườ i, trong mố i quan hệ vớ i tăng trưở ng kinh tế và phân chia lợ i
ích đảm bảo công bằng xã hội . Đây là vấ n đề rấ t mớ i và phứ c tạ p cả về lý
luậ n lẫ n thự c tiễ n ở Việ t Nam cũ ng như ở tỉ nh Thá i Bì nh.
3. Mục đích và nhiêm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về TGXH thường xuyên,
khẳng định vai trò quan trọng của TGXH thường xuyên trong bối cảnh phát

15
triển nền kinh tế thị trường định hướ ng XHCN ở Việt Nam nói chung và phát
triển kinh tế bền vững ở Thái Bình nói riêng. Đánh giá thực trạng đối tượng
bảo trợ xã hội cần được trợ giúp và tổ chức thực hiện TGXH thường xuyên

mô hình hóa…trong đó chú trọng hai phương pháp sau:
+ Phương pháp thống kê: Luận văn sử dụng phương pháp này để thống
kê thực trạng các nhóm đối tượng cần được trợ giúp và thống kê các nguồn
lực để thực hiện chính sách TGXH.
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp: Luận văn phân tích đối tượng
nghiên cứu thành từng bộ phận, từng lĩnh vực, để thấy rõ hơn thực trạng chính
sách TGXH thường xuyên, từ đó khái quát, tổng hợp những kết quả đạt được,
những thành tựu và hạn chế của chính sách TGXH thường xuyên.
6. Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về TGXH nói chung và
TGXH thường xuyên nói riêng.
- Đánh giá thực trạng theo một phương pháp ph hợp và phát hiện
những vấn đề tồn tại cần xử lý trong tổ chức thực hiện chính sách TGXH
thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Đưa ra cách thức tổ chức thực hiện TGXH thường xuyên trên địa bàn
tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp thực hiện chính sách TGXH
thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về TGXH thường xuyên
Chương 2: Thực trạng thực hiện TGXH thường xuyên ở tỉnh Thái Bình
Chương 3: Giải pháp tổ chức thực hiện TGXH thường xuyên ở tỉnh
Thái Bình trong thờ i gian tới 17
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRỢ GIÚP

túng quẫn nhằm giúp họ bảo đảm được quyền sống tối thiểu, vượt qua cơn
nghèo khốn và vươn lên cuộc sống bình thường”[37].
Chuyên gia Unicef (2006) định nghĩa: “Công tác xã hội là sự thúc đẩy
thay đổi trong xã hội, thúc đẩy việc giải quyết các vấn đề trong quan hệ giữa
con người, trao quyền và giải phóng con người đem lại sự bình yên cho xã
hội. Vận dụng lý thuyết về hành vi của con người và các hệ thống xã hội,
công tác xã hội can thiệp vào các mặt mà ở đó con người tác động trực tiếp tới
môi trường sống của họ. Nguyên tắc về quyền con người và công bằng xã hội
là cốt lõi của công tác xã hội”[68].
Mai Ngọc Cường (2009) cho rằng: “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo
thay thế hoặc b đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải
những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc bị mất việc
làm, bằng cách hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp
của người lao động và người lao động từ hoạt động nghề nghiệp của họ bị
giảm hoặc mất khả năng lao động. Vì vậy, thông qua bảo hiểm xã hội nhà
nước và xã hội có các giải pháp để b đắp hoặc thay thế khoản thu nhập cho
người lao động”[26].
Khái niệm cơ bản về TGXH. “Trợ giúp xã hội là sự đảm bảo và giúp
đỡ của Nhà nước, của nhân dân và cộng đồng quốc tế về thu nhập và các điều
kiện sinh sống bằng các hình thức và biện pháp khác nhau đối với các đối
tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo đói, thiệt thòi, yếu thế hoặc
hững hụt trong cuộc sống khi họ không đủ khả năng tự lo được cuộc sống tối
thiểu của bản thân và gia đình” [26, tr. 47].

19
Có nhiều cách hiểu khác nhau về TGXH. Theo từ điển Bách Khoa Việt
Nam trang 641: “Trợ giúp xã hội là sự giúp đỡ bằng tiền mặt hoặc hiện vật, có
tính chất khẩn thiết, “cấp cứu” ở mức độ cần thiết cho những người bị lâm
vào cảnh bần cùng không có khả năng tự lo liệu cuộc sống thường ngày của
bản thân và gia đình”. Theo đó, những người già yếu cô đơn không có nhười

dướ i gó c độ quả n lý Nhà nướ c, có tính chất tổng quát nhất và rất gần hoặc có
thể nói là gần đồng nghĩa với khái niệm TGXH. Học viên đồng quan điểm với
khái niệm này, nhưng cho rằ ng bả o trợ xã hộ i có phạ m vi đố i tượ ng bao trù m
hơn, cn TGXH tập trung vào những đối tượng đặc biệt khó khăn không tự
mình đả m bả o cuộ c số ng củ a bả n thân mà cầ n phả i có sự trợ giú p củ a cộ ng
đồ ng để tự mì nh vươn lên hò a nhậ p và o cộ ng đồ ng để cù ng phá t triể n . Từ đó ,
có thể hiểu TGXH như sau : Trợ giúp xã hội là hệ thống các chính sách, chế
độ, hoạt động của Nhà nướ c , chính quyền các cấp và hoạt động của cộng
đồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các đối
tượng yếu thế v dễ bị tổn thương có điều kiện ổ n định cuộ c số ng v có cơ hội
hòa nhập tố t hơn vo cộng đồng để cng phát triển.
1.1.2. Quan điểm tiếp cận trợ giúp xã hội
1.1.2.1. Tiếp cận theo quan điểm quyền con ngườ i
Quan điểm này lấy con người là trung tâm của mục tiêu các chính sách
TGXH hướ ng và o phá t triể n con ngườ i . Con người sinh ra có các quyền sống
và phát triển . Nhà nước và xã hội cần có biện pháp trợ giúp những cá nhân
không có năng lực thực hiện quyền và tự bảo đảm nhu cầu cơ bản của mình
để duy trì cuộc sống và có cơ hội phát triển.
Mộ t trong nhữ ng quyề n số ng cơ bả n của con người là th ỏa mãn ngày
càng tốt hơn nhu cầu ASXH, trong đó có TGXH và thúc đ ẩy hòa nhập xã hội
nhóm yếu thế, nhất là nhóm có nguy cơ cao bị loại trừ xã hội (người già

21
không nơi nơng tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tàn tật, người nhiễm
HIV/AIDS…) thông qua phát triển hoàn chỉnh hệ thống an sinh xã hội quốc
gia. Xã hội càng phát triển, đời sống con người càng phong phú, nhu cầu đáp
ứng về an sinh xã hội, bao gồ m cả TGXH càng đa dạng và tăng lên. Các nhu
cầu về ASXH cơ bản bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH bắt buộc, BHXH tự
nguyện, BH thất nghiệp, BH y tế…), tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế,
giáo dục, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản, nước sạch sinh hoạt…),

quan điểm này, TGXH bao gồm nhiều cấp độ chính sách khác nhau và có các
loại hình dịch vụ riêng. Cấp cao nhất là trợ giúp phát triển, sau đó là trợ giúp
ổn định và cuối cùng là trợ giúp để duy trì. Trong mỗi cấp độ trợ giúp lại
được chia thành các hình thức khác nhau. Ví dụ như, để duy trì cuộc sống đối
với người khuyết tật không có khả năng lao động, không tự phục vụ được thì
Nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng, còn nếu như họ không tự bảo
đảm được cuộ c số ng củ a mì nh tạ i gia đình thì đượ c nuôi dưỡng trong các cơ
sở xã hội do cấp cộ ng đồ ng quản lý, trong trường hợp vẫn chưa bảo đảm thì
đượ c nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. Đối với cách
tiếp cận này đối tượng của TGXH là những cá nhân bị rủi ro và những cá
nhân có nguy cơ bị rủi ro.
1.1.2.3 Tiếp cận theo quan điểm phân phối lại thu nhập, chia sẻ lợ i í ch
Trong kinh tế thị trường định hướng XHCN, phân phối vừa phải theo
những nguyên tắc thị trường để phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, đồng thời chịu sự quản lý, điều tiết của Nhà nước nhằm bảo đảm
công bằng xã hội, giữ vững định hướng XHCN.
Phân phố i lạ i thu nhậ p là vấ n đề liên quan đế n lợ i í ch củ a cá c chủ thể
trong xã hộ i. Nhà nước thực hiện phân phối lại là để điề u tiế t thu nhậ p nhằ m
bảo đảm công bằng xã hội , ổn định và phát triển xã hội bền vững . Thực hiện

23
phân phối lại thông qua chính sách xã hội, an sinh xã hội và phú c lợ i xã hộ i
đảm bảo mọi người đều hưởng lợi từ kết quả tăng trưởng, làm cho mọi thành
viên xã hội đều có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nhất là người nghèo, nhóm
xã hội yếu thế và dễ bị tổn thương ph ải được hưởng lợi nhiều hơn để giảm
dần khoảng cách giàu, nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng và
các tầng lớp dân cư, giữ khoảng cách này ở mức hợp lý, không trở thành vấn
đề xã hội bức xúc.
Để nâng cao mức sống về vật chất và tinh thầ n của nhân dân, đặc biệt
là tầng lớp nhân dân lao động, sự phân phối lại thu nhập của mọi thành viên

khác nhau. Phấn đấu để có được một hệ thống chí nh sá ch ASXH phát tri ển
vớ i diện bao phủ rộ ng, tiế n tớ i bao phủ toà n dân , đủ sức phò ng ngừ a, hạn chế
và khắc phục các r ủi ro xã hội vừ a là mục tiêu, vừ a là độ ng lự c phát triển của
mỗi quốc gia. Mọi thành viên trong xã hội đều có nhu cầu bảo đảm ASXH,
nhấ t là trong cá c trườ ng hợ p bị rủ i ro.
Chính sách TGXH là cấu phần quan trọng của chính sách ASXH hướng
đến trợ giúp các thành viên trong xã hội thuộ c nhó m yế u thế và dễ bị tổ n
thương phòng ngừa, giảm và khắc phục rủi ro dẫn đến bị giảm hoặc bị mất
sinh kế, nguồn thu nhập, tạo cơ hội cho họ ha nhập tốt hơn vào cộng đồng
thông qua đảm bảo những quyền cơ bản của con người về ăn, mặc, ở, học tập,
chăm sóc sức khỏe, nước sạch, v.v…và cơ hội để mở rộng diện bao phủ của
các chính sách.
Vì vậy chính sách TGXH hướ ng và o phổ cập đối với tất cả đối tượng,
không có sự ràng buộc về điều kiện cũng như các tiêu chí ưu tiên. Theo quan
điểm này, tiêu chí xác định rất đơn giản, chi phí quản lý thấp. Nhưng hạn chế,
do đông đối tượng hưởng trợ cấp nên mức trợ cấp thường thấp không gắn với

25
bảo đảm mức sống tối thiểu, nhưng tổng kinh phí chi trợ cấp xã hội hàng năm
thì vẫn lớn, trong quá trình thự c hiệ n thường ít quan tâm đến chất lượng, hiệu
quả của chính sách mà chỉ quan tâm đến số người được hưởng. Tuy nhiên ,
tiế p cậ n theo quan điể m phổ cậ p , mở rộ ng diệ n bao phủ củ a chí nh sá ch
TGXH là rấ t cơ bả n, song phải đi đôi với bảo đảm chấ t lượ ng và hiệ u quả củ a
chính sách thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ công về TGXH.
1.1.3. Phân loại trợ giúp xã hội
1.1.3.1. Theo phương thức thực hiện
- Trợ giúp xã hội thường xuyên: là hình thức trợ cấp xã hội đối với
những đối tượng không thể tự lo liệu được cuộc sống (đối tượng bảo trợ xã
hội) đượ c duy trì trong khoảng thời gian dài (một hoặc nhiều năm).
- Trợ giúp xã hội đột xuất: là hình thức TGXH tức thì, khẩn cấp do Nhà

của Nhà nước, được cân đối trong ngân sách Nhà nước phân cấp cho các đơn
vị, ngành, địa phương quản lý.
- Nguồn lực từ các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, tổ chức kinh tế - xã hội,
tổ chức từ thiện, nhân dân.
Bên cạnh các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước, các tổ chức đoàn thể,
hiệp hội, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức từ thiện, nhân dân tham gia vào hoạt
động TGXH góp phần thúc đẩy và mở rộng tính xã hội và đa dạng hóa các
hoạt động trợ giúp. Nguồn kinh phí nuôi dưỡng quản lý do các tổ chức đứng
ra thành lập tự huy động, hoặc được tài trợ.
Đối với cứu trợ đột xuất thì nguồn do các địa phương (tỉnh, thành phố),
các cơ quan, các tổ chức quyên góp ủng hộ. Việc ủng hộ cho các địa phương
bị thiệt hại do thiên tai có thể bằng tiền hay hiện vật như gạo, thuốc men, thực
phẩm…và cũng chỉ diễn ra trong trường hợp thiên tai trên diện rộng, gây thiệt

Trích đoạn Nguyên nhân của hạn chế Trợ giúp xã hội thườngxuyên cần đặt trong mối quan hệ tương tác Từng bước nâng cao chất lượng chính sách, đảm bảo thực hiện quyền Mở rộng đối tượng hưởng lợi nhằm bao phủ toàn bộ dân cư khó Hoàn thiện, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy, cán bộ thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status