*
PHẠM VĂN VŨ ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ MỞ RỘNG
MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUỘC LOÀI PHỤ JAPONICA
(ðS1, J01, J02) TẠI ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè, ñồng
nghiệp và người thân.
Trước tiên tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học
TS. Lê Quốc Thanh - Giám ñốc Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và
Khuyến nông. Thầy ñã tận tâm và nhiệt tình giúp ñỡ, truyền ñạt kiến thức
chuyên môn, trao ñổi phương pháp luận, ý tưởng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu, ñộng viên tôi hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh ñạo Trung tâm
Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông, lãnh ñạo phòng Nghiên cứu ứng
dụng và phát triển Dự án, lãnh ñạo các phòng ban trong Trung tâm cùng toàn
thể các cán bộ công nhân viên của Trung tâm ñã tạo ñiều kiện và nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam, Ban ðào tạo Sau ñại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo, cán bộ, công nhân viên Trung
tâm Giống cây Trồng Nam ðinh, ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
Và cuối cùng tôi xin ñược dành những tình cảm, lời cảm ơn sâu sắc nhất
tới toàn thể người thân trong gia ñình, bạn bè thân thiết, ñặc biệt là vợ và con
trai tôi ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành bản luận văn này.
Học viên
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1 Những nghiên cứu về cây lúa 4
1.1.1. Nguồn gốc phân loại thực vật của cây lúa 4
1.1.2. Phân loại lúa 6
1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 8
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam 11
1.3. Tình hình nghiên cứu lúa Japonica trên thế giới và Việt Nam 15
1.3.1. Tình hình nghiên cứu lúa Japonica trên thế giới 15
1.3.2. Tình hình nghiên cứu lúa Japonica tại Việt Nam 17
1.4. Vai trò của các biện pháp kỹ thuật canh tác ñối với năng suất lúa 19
1.4.1. Giống 19
1.4.2. Mật ñộ gieo cấy 22
1.4.3. Phân bón 23
1.5. Yêu cầu sinh thái của lúa japonica 26
1.6. Các giải pháp phát triển lúa Japonica tại Việt Nam 31
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Vật liệu, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 34
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu 34
2.1.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 35
2.2. Nội dung nghiên cứu 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu 35
2.4. Phương pháp xử lý số liệu 37
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến chiều cao cây và
khả năng ñẻ nhánh của giống lúa J01 tại Hà Nội 62
3.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lúa J01, vụ Xuân 2013 tại Hà Nội 63
3.3.4. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ñối với giống lúa Japonica
J01, vụ Xuân 2013 tại Hà Nội 65
3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân Kali và mật ñộ cấy ñối với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
giống lúa ñược tuyển chọn J01 trong vụ Mùa 2013 tại Nam ðịnh 67
3.4.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến thời gian sinh
trưởng của giống lúa J01 vụ Mùa 2013 tại Nam ðịnh 67
3.4.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến khả năng ñẻ nhánh và
chiều cao cây của giống lúa J01 trong vụ Mùa 2013 tại Nam ðịnh 68
3.4.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa J01, vụ Mùa 2013 tại Nam
ðịnh 69
3.4.5. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ñối với giống lúa Japonica
J01, vụ Mùa 2013 tại Nam ðịnh 71
3.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân Kali và mật ñộ cấy ñối với
giống lúa ñược tuyển chọn J01 trong vụ Mùa 2013 tại Hà Nội 72
3.5.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến thời gian sinh
trưởng của giống lúa J01 vụ Mùa 2013 tại Hà Nội 72
3.5.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến khả năng ñẻ
nhánh và chiều cao cây của giống lúa J01 trong vụ Mùa 2013 tại Hà Nội 73
3.5.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lúa J01, vụ Mùa 2013 tại Hà Nội 74
3.5.4. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ñối với giống lúa Japonica
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Bảng Tên bảng Trang
1.
Bảng 1.1.
Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
10
2.
Bảng 1.2.
Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
13
3.
Bảng 3.1.
Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của mạ vụ Mùa 2012
39
Bảng 3.7.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các
giống lúa trong vụ Mùa 2012
51
10.
Bảng 3.8.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các
giống lúa trong vụ Xuân 2013
53
11.
Bảng 3.9.
Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến
TGST của giống lúa J01, vụ Xuân 2013 tại Nam ðịnh
55
12.
Bảng 3.10.
Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến
khả năng ñẻ nhánh của giống lúa J01, vụ Xuân 2013 tại
Nam ðịnh
57
13.
Bảng 3.11.
Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến
Bảng 3.15.
Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến
các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống
lúa J01, vụ Xuân 2013 tại Hà Nội
64
18.
Bảng 3.16.
Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm trên
giống lúa J01, vụ Xuân 2013 tại Hà Nội
66
19.
Bảng 3.17.
Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến
TGST của giống lúa J01, vụ Mùa 2013 tại Nam ðịnh
67
20.
Bảng 3.18.
Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến
Khả năng ñẻ nhánh của giống lúa J01, vụ Mùa 2013 tại
Nam ðịnh
68
21.
Bảng 3.23.
Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali và mật ñộ cấy ñến
các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống
lúa J01, vụ Mùa 2013 tại Hà Nội
75
26.
Bảng 3.24.
Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm trên
giống lúa Japonica J01, vụ Mùa 2013 tại Hà Nội
76 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Hình Tên hình Trang
1 Hình 1.1. Sơ ñồ tổ tiên của cây lúa trồng (O.sativa) 6
2 Hình 3.1.
ðồ thị ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các
giống lúa tại Nam ðịnh, vụ Mùa 2012
44
3 Hình 3.2.
ta ñã trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng hàng thứ hai thế giới. Tuy nhiên,
xuất khẩu gạo của Việt Nam ñang gặp phải rất nhiều khó khăn thách thức.
Mỗi năm, Việt Nam xuất khẩu 6 - 7 triệu tấn gạo, chiếm ñến gần 30% lượng
gạo giao dịch trên toàn thế giới. Tuy nhiên, do sự thiếu ña dạng về mặt hàng,
chất lượng gạo không tăng trong khi giá thành sản xuất các mặt hàng gạo chất
lượng có xu hướng tăng lên, dẫn ñến giá gạo bình quân của Việt Nam chỉ ñạt
khoảng 80% so với bình quân thế giới và thường thấp hơn gạo cùng phẩm cấp
của Thái Lan, Ấn ðộ từ 50 – 100 USD/tấn. Vì vậy cần bổ sung các giống mới
và biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp nhằm ña dạng hóa và nâng cao chất
lượng sản phẩm.
Lúa Japonica chiếm khoảng 20% tổng diện tích trồng lúa trên thế giới
(tương ñương khoảng 26 triệu ha) và gạo Japonica chiếm khoảng 12% thị
phần toàn cầu. Hiện nay, bằng các nguồn nhập nội và lai tạo của nhiều tác giả
trong nước ñã có nhiều giống lúa thuộc loài phụ Japonica có tiềm năng, năng suất,
chất lượng cao ra ñời. Lúa Japonica có ñặc ñiểm thấp cây ñến trung bình chịu
thâm canh cao, chống chịu sâu bệnh, chống ñổ khá, chịu lạnh tốt, cơm dẻo,
ñậm, hàm lượng amylose dao ñộng từ 14 – 18%. Vì vậy việc mở rộng nghiên
cứu phát triển sản xuất lúa Japonica cần ñược xem như là một tất yếu trong
quá trình chuyển ñổi thị trường và các tiến bộ kỹ thuật về giống.
Thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu lúa gạo Japonica là khá
triển vọng. Với các chương trình tự do hóa thương mại, ñặc biệt là Hiệp ñịnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
ðối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương TPP, lúa gạo Japonica có
thể trở thành một ngành hàng xuất khẩu của nước ta.
ðồng bằng Sông Hồng có hơn 1 triệu ha ñất gieo trồng lúa chiếm 92,9%
diện tích cây lương thực của vùng và chiếm khoảng 14,7% diện tích gieo
trồng lúa của cả nước (2012). ðây là vùng có ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và
hướng hàng hóa.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
Gồm 3 giống lúa thuộc loài phụ Japonica ðS1, J01, J02.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- So sánh một số giống lúa thuộc loài phụ Japonica ðS1, J01, J02.
- Nghiên cứu mật ñộ cấy và liều lượng phân bón kali cho giống ñược lựa
chọn tại các vùng nghiên cứu. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
tiên chung sau khi quả ñất nguyên thuỷ Gondwanaland tách rời thành 5 lục
ñịa (Châu Á, Châu Úc, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu gồm cả Bắc Cực). Việt
Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới nên có cả lúa Indica và Japonica (Chang
T.T., 1985) [27].
Watanabe (1973) cho rằng lúa Japonica có nguồn gốc từ Lào còn các giống
lúa Indica có nguồn gốc từ Ấn ðộ. Việt Nam là vùng khí hậu nhiệt ñới nằm
trong vùng ña dạng sinh thái gồm cả lúa Indica và Japonica. Theo Matsuto, T.
(1997) [52] cho rằng lúa tìm thấy ở Trung Quốc cách ñây 7.000 năm.
Có hai giả thuyết về nguồn gốc của loài phụ Japonica, thứ nhất là cây
lúa Japonica có nguồn gốc ở miền Bắc dãy núi Hymalaya, thứ hai là do lúa
Indica tiến hoá thành và di chuyển lên miền Bắc Trung Quốc từ ñó ñến Nhật.
Lúa Japonica là loại hình cây thấp ñến trung bình, lá to, xanh ñậm, bông
chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dầy, ít rụng hạt, chống ñổ tốt, có khả năng chống chịu
nhiều sâu bệnh, thời gian sinh trưởng từ ngắn ñến trung bình. Một ưu ñiểm
của lúa Japonica là khả năng chịu lạnh, ngưỡng nhiệt ñộ thấp cho sinh trưởng
là xung quanh 15
o
C, tuy nhiên nếu nhiệt ñộ xuống tới 11
0
C, giai ñoạn trỗ
bông sẽ dẫn ñến gây hại nặng.
Giống lúa Japonica thích hợp với vùng trồng có khí hậu ôn ñới, cận
nhiệt ñới và có thể trồng ở những nơi có ñộ cao trên 1000m, trong khi ñó,
giống Indica chỉ trồng ñược ở vùng nhiệt ñới ẩm, thích nghi với ñiều kiện
thâm canh, chịu phân tốt, nên có khả năng cho năng suất cao.
Theo kết quả các nghiên cứu gần ñây: Lúa trồng Châu á xuất hiện cách
ñây khoảng 8.000 năm, từ hai trung tâm khởi nguyên là Ấn ðộ và Trung
Quốc. Thế kỷ thứ nhất, lúa ñược ñưa vào trồng ở vùng ðịa Trung Hải như Ai
Cập, Italia và Tây Ban Nha, ñến thế kỷ thứ 18 cây lúa ñược nhập vào Mỹ
thành 2 nhóm giống - phụ (sub-species) chính là Indica và Japonica. Việc
phân loại dựa theo ñặc tính hình thái và sinh lý, tính chịu hạn, như chiều cao,
màu sắc lá, phản ứng phenol, v.v., nhất là sự khác biệt môi trường sinh sống
(habitat). Indica là lúa vùng ñất thấp, ngập nước (lowlands) của vùng Châu Á
nhiệt ñới, còn Japonica là lúa của vùng ñất cao (Uplands, lúa rẫy) trên ñồi núi
của vùng Nam Trung Quốc, ðông Dương, ðông Nam Á, Indonesia, và ngay
cả ở Châu Phi và Châu Mỹ. Loài phụ Japonica lại ñược phân loại thành 2
dạng khác biệt, dạng nhiệt ñới tức Javanica, và dạng ôn ñới Japonica. Ngoài
2 nhóm chính này, với phương pháp ñánh dấu di truyền (gentic markers) còn
phân biệt thêm nhiều giống phụ nhỏ khác, trong số này quan trọng là nhóm
lúa ñất cao kháng hạn - Aus (upland drought-tolerant Aus) của Ấn ðộ và
Bangladesh, lúa ngập sâu (deep water) Ashina của Bangladesh, và lúa thơm -
Basmati của Ấn ðộ (Ke-Fu Yu và CS, 2009) [44].
Căn cứ vào những ñiều tra nghiên cứu ngày nay về mối quan hệ giữa
kiểu gen và kiểu hình của cây lúa, người ta phân cây lúa thành 6 nhóm:
+ Nhóm 1: Lúa Indica ñiển hình, có ở các nước trên thế giới.
+ Nhóm 2: Gồm các giống lúa ngắn ngày, chịu hạn, lúa vùng cao phân
bố ở tiểu lục ñịa Ấn ðộ.
+ Nhóm 3 và 4: Gồm các loại lúa ngập nước của Ấn ðộ và Bangladesh.
+ Nhóm 5: Gồm các loại lúa thơm có ở tiểu lục ñịa Ấn ðộ như
Basmati370.
+ Nhóm 6: Bao gồm các loài Indica và Japonica ñiển hình.
(Theo G.S Khush và cộng sự, 1994) [45].
Ngoài ra, các nhà khoa học còn dựa vào thời gian sinh trưởng, chiều cao
cây, phản ứng trỗ bông với quang chu kỳ, … ñã phân loại lúa theo các nhóm
ñiển hình. Viện nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI, 1996) [36] khi căn cứ vào
chiều cao cây ñã chia lúa ra 3 loại sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
gieo trồng trên 5.100mm) và ở Alhasa Oasic ở Saudi Arabia (lượng mưa
trung bình dưới 100mm). Lúa cũng còn ñược trồng ở những vùng có nhiệt ñộ
thay ñổi lớn như Upper Sind Pakistan hoặc ñược trồng dưới phổ mặt trời vô
cùng lớn từ 50 – 95 Kilolenglay/vụ (Jay Maclean, 1985) [38].
Trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng lúa (chủ yếu ở Châu Á)
trong ñó sản xuất chủ yếu ở 25 nước (với 17 nước nằm trong vùng ðông Nam
và Nam Châu Á). Trên 85% sản lượng lúa tập trung ở 8 nước Châu á là Trung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
9
Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan, Myanma và Nhật
Bản (Jay Maclean, 1985) [38].
Hàng năm thế giới có khoảng 150 triệu ha ñất trồng lúa (chiếm 11% ñất
gieo trồng) trong ñó 80 triệu ha (chiếm 55% diên tích) ñược tưới tiêu tạo ra
khoảng 75% sản lượng lúa của thế giới. Sau chiến tranh thế giới thứ II diện
tích, năng suất và sản lượng lúa tăng ñáng kể. Từ năm 1948 ñến 1990 diện
tích lúa tăng 71%, năng suất bình quân tăng 10% và tổng sản lượng tăng gấp
3 lần. (G.S Khush và cộng sự) [45].
Giai ñoạn 1985-1993 sự tăng trưởng sản xuất lúa gạo chỉ có 1,7%/năm
so với 3,2%/năm giai ñoạn 1975-1985. Thời kỳ 1985-1993, việc tăng trưởng
sản lượng lúa gạo ở một số quốc gia Châu Á ñã thấp hơn sự tăng dân số.
Năng suất lúa thế giới tăng từ 3,0 - 5,8 tấn/ha thời kỳ 1964-1990 ở những nơi
chủ ñộng tưới tiêu. Những vùng ñất không chủ ñộng tưới tiêu năng suất chỉ từ
1,4-1,7 tấn/ha do thiếu giống ñược cải tiến phù hợp (Pingali P.L., M.Hosain,
and R.V.Gerpacio,1997) [58]
Các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế và Tổ chức Nông
Lương Liên Hiệp Quốc nhận ra 1990 - 2005, tốc ñộ tăng trưởng của sản lượng
155,58 41,2 640,99
2007
155,04 42,4 657,37
2008
160,00 43,0 688,00
2009
158,29 43, 3 685,40
2010
161,67 43,4 701,65
2011
163,15 44,3 722,75
2012
163,46 43,9 717,59
Nguồn: FAOSTAT, FAO, 2013
Trên thế giới, Trung Quốc là nước sản xuất lúa lớn nhất. Sản lượng lúa
của Trung Quốc chiếm 35% tổng sản lượng của thế giới, giao ñộng trong
khoảng 171-191 triệu tấn vào những năm của thập kỷ trước và ñạt kỷ lục 40%
tổng sản lượng của thế giới với khối lượng 215 triệu tấn vào năm 1995
(Juliano, B.O, 1985) [41]. Vùng trồng lúa của Trung Quốc tập trung chính ở
miền Nam vùng núi Qinling và lưu vực sông Hoàng Hà khoảng 30 triệu ha.
Trung Quốc ñã thành công trong việc cải tiến giống lúa, ñặc biệt tạo giống lúa
lai có năng suất cao. Tuy nhiên, nhu cầu lương thực của nước này còn tiếp tục
tăng trong thời gian dài mới ñáp ứng nhu cầu dân số ngày càng tăng. Hiện tại
Trung Quốc vẫn dẫn ñầu về năng suất và sản lượng lúa gạo sản xuất hàng năm.
Ấn ðộ là một nước có vùng trồng lúa rộng lớn trên thế giới (43,77 triệu
ha) trong ñó 45% ñược tưới tiêu, năng suất ñạt 33,02 tạ /ha ( năng suất chỉ
xấp xỉ bằng 50% so với năng suất lúa của Nhật Bản và Trung Quốc). Hiện
nay Ấn ðộ ñang thực hiện chiến lược nghiên cứu, tăng cường sản xuất với sự
cộng tác của FAO và IRRI (Akitas, 1989) [25].
Cơ quan FAO ở Rome ñã ñánh giá năm 2011, sản lượng lúa trên thế giới
Năm 2010 diện tích canh tác lúa có khoảng 7,49 triệu ha, năm 2011 tăng
lên 0,17 triệu ha (7,66 triệu ha) ñến năm 2012 diện tích lúa của cả nước ñã ñạt
7,75 triệu ha. Năng suất lúa bình quân 4,6 tấn/ha vào năm 2003 ñã tăng lên
5,2 tấn/ha vào năm 2008. Năm 2012 năng suất lúa bình quân của nước ta ñã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
ñạt mức cao nhất từ trước ñến nay là 5,6 tấn/ha. Cùng với năng suất lúa liên
tục tăng và diện tích tăng lên thì sản lượng lúa nước ta ñến năm 2012 ñã ñạt
mức kỷ lục 43,65 triệu tấn.
Lúa nếp, lúa thơm và lúa nương, lúa Japonica là những nhóm lúa ñặc sản
khá phổ biến ở Việt Nam. Tại Trung tâm Tài nguyên Di truyền Thực vật ñang
bảo quản hơn 5.000 mẫu giống lúa ñịa phương của Việt Nam, trong ñó có
khoảng 1.200 mẫu giống lúa Nếp cổ truyền. Trong 711 giống lúa ñịa phương
phía bắc Việt Nam ñã xác ñịnh có 68 giống lúa thơm, chiếm 9,6%. Trong 577
giống lúa Japonica phía bắc Việt Nam có 363 giống lúa Nương, chiếm 62,9%
(Nguyễn Thị Quỳnh, 2004) [17]
Việc gieo trồng các giống lúa mới có tiềm năng năng suất và thay ñổi
theo cơ cấu cây trồng, mùa vụ là cơ bản dẫn ñến mức tăng nhanh về sản
lượng lúa ở Việt Nam trong những năm gần ñây.
Theo báo cáo của Cục Trồng trọt-Bộ Nông nghiệp và PTNT về tình hình
sản xuất lúa tại Việt Nam thì sản xuất lúa trong những năm qua ñã có sự thay
ñổi ñáng kể về diện tích, trong giai ñoạn 2000 - 2010, diện tích ñất trồng lúa
của Việt Nam giảm 369,5 nghìn ha, trong ñó giảm mạnh trong 5 năm 2000-
2005: giảm 302,5 nghìn ha, bình quân mỗi năm giảm 60,5 nghìn ha; từ 2005-
2010 chỉ giảm 67 nghìn ha, bình quân mỗi năm giảm 13,4 nghìn ha. Tổng hợp
diện tích ñất trồng lúa của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ñến 31
tháng 12 năm 2010 là 4.120 nghìn ha, trong ñó diện tích ñất sản xuất 2 vụ lúa
là 3.297,5 nghìn ha.
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
2003 7.452,2 46,4 34.578,2
2004 7.445,3 48,6 36.184,2
2005 7.329,2 48,9 35.839,8
2006 7.324,8 48,9 35.818,3
2007 7.207,4 49,9 35.964,9
2008 7.400,2 52,3 38.703,0
2009 7.437,2 52,4 38.970,9
2010 7.489,4 53,4 39.993,4
2011 7.655,4 55,4 42.410,9
2012 7.753,2 56,3 43.650,5
Nguồn: FAOSTAT.FAO, 2013