Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam - Pdf 28


1

đại học quốc gia Hà Nội
Trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị

Nguyễn Thị Ngọc Anh
Nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp nhà n-ớc ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 60 31 01
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. Ngô Văn L-ơng

Qua các định nghĩa trên, có thể tiếp cận cạnh tranh nh- sau:
Thứ nhất, nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy
phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối t-ợng cụ thể
nào đó mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, dự án).

9
Một loạt điều kiện có lợi (một thị tr-ờng, một khách hàng ) Mục đích cuối
cùng là kiếm đ-ợc lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi tr-ờng cụ thể, có các ràng
buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ nh-: đặc điểm sản phẩm, thị
tr-ờng, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh
Thứ t-, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có
thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau nh-: cạnh tranh bằng đặc tính về chất
l-ợng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá sản phẩm (chính sách định giá thấp;
chính sách định giá cao; chính sách định giá ổn định; định giá theo thị
tr-ờng; chính sách giá phân biệt; bán phá giá); cạnh tranh bằng nghệ thuật
phân biệt sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán
hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán
Với cách tiếp cận trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, khái
niệm cạnh tranh có thể đ-ợc hiểu nh- sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà
ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật
lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông th-ờng là chiếm lĩnh
thị tr-ờng, giành lấy khách cũng nh- các điều kiện sản xuất, thị tr-ờng có
lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh
tranh là tối đa hoá lợi ích. Đối với ng-ời sản xuất kinh doanh là lợi nhuận,
đối với ng-ời tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi. (Nguồn: Ts
Nguyễn Vĩnh Thanh. Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp th-ơng
mại Việt Nam, Nxb lao động- xã hội, năm 2005)
* Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Nxb chính trị quốc gia, năm 2008.)
Một là, năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì và mở rộng thị phần,
thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là quan niệm khá phổ biến hiện nay,
theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ so với
các đối thủ và khả năng thu lợi của doanh nghiệp. Cách quan niệm nh- vậy
có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của Mehra (năm 1998), Buckley
(năm 1991) hay ở trong n-ớc nh- của CIEM (năm 2003). Cách quan
niệm nh- vậy t-ơng đồng với cách tiếp cận th-ơng mại truyền thống nh-

11
nêu trên. Hạn chế trong quan niệm này là ch-a bao hàm các ph-ơng thức,
các yếu tố duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, ch-a phản ánh một cách
bao quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu
tr-ớc sự tấn công của các doanh nghiệp khác. Chẳng hạn, Hội đồng chính
sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đ-a ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là
năng lực kinh tế về hàng hoá và dịch vụ của một nền sản xuất có thể v-ợt
qua thử thách trên thị trờng thế giớiUỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế
có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo từ điển thuật ngữ chính
sách th-ơng mại (năm 1997). Theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của
doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế.
Quan niệm về năng lực cạnh tranh nh- vậy mang tính chất định tính.
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo
tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập t-ơng đối cao trên cơ sở sử dụng
các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền
vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc duy trì và nâng cao
lợi thế cạnh tranh. Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (năm 2006) cho rằng,

nhanh chóng, thì khái niệm năng lực cạnh tranh quốc gia đang trở thành
vấn đề nóng hổi, thu hút đ-ợc sự quan tâm của nhiều Chính phủ, nhiều
doanh nhân. Nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia và các doanh
nghiệp đang diễn ra nh- một xu h-ớng tất yếu của thời đại, không thể đảo
ng-ợc, quyết định đến sự thành công hay thất bại của một quốc gia, một
doanh nghiệp.
D-ới sức ép của toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, việc l-u thông các
yếu tố sản xuất (nh- sức lao động, nguyên vật liệu, tiền vốn) ngày càng trở
nên dễ dàng, nhất là khi khoa học kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại phát
triển nhanh chóng, thì cạnh tranh giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp
sẽ trở nên quyết liệt hơn với biểu hiện nh-: những vụ phá sản, các đợt sa
thải công nhân, mất việc làm Thực chất của cạnh tranh là cạnh tranh về sự
tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ ứng dụng công nghệ vào phát triển sản

13
xuất kinh doanh; là cạnh tranh trong việc đ-a ra các ý t-ởng mới và áp dụng
thành công những ý t-ởng đó trong kinh doanh.
Cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, diễn ra trên sân nhà và trải
rộng trên phạm vi thế giới làm cho nhiều ng-ời thắng và lắm kẻ thua. Nhằm
chống lại xu thế đó các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế phải tăng việc
tìm kiếm đối tác để liên minh, liên kết với nhau, nhằm chống lại ý đồ thôn
tính của các tập đoàn địch thủ. Những hoạt động này sẽ tạo ra xu h-ớng hợp
tác, liên kết sâu rộng. Hợp tác và cạnh tranh sẽ trở thành nhu cầu tất yếu
khách quan của những thực thể nào muốn sống trong môi tr-ờng mới- môi
tr-ờng toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
1.1.1.2 Phân loại cạnh tranh.
Cạnh tranh đ-ợc phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu thức khác
nhau:
* D-ới góc độ các chủ thể kinh tế tham gia thị tr-ờng:
Có cạnh tranh giữa những ng-ời sản xuất với nhau, ng-ời sản xuất và

vụ.
* Xét theo mục tiêu của các chủ thể trong cạnh tranh
Có cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.
C.Mác đã dùng cách phân loại này để nghiên cứu cơ sở khoa học của các
phạm trù giá trị trên thị tr-ờng, giá cả sản xuất và lợi nhuận bình quân. ở
đó, C. Mác chỉ rõ tr-ớc hết để đạt mục tiêu bán cùng một loại hàng hoá đã
xuất hiện sự cạnh tranh trong nội bộ ngành, kết quả là hình thành giá trị thị
tr-ờng. Và sau nữa, để đạt mục tiêu dành nơi đầu t- có lợi, giữa các chủ thể
kinh tế đã xuất hiện cạnh tranh giữa các ngành, kết quả là hình thành lợi
nhuận bình quân và giá cả sản xuất.
Ngày nay phát triển cách phân loại trên của C. Mác, các nhà kinh tế
học chia thành hai hình thức là cạnh tranh dọc và cạnh tranh ngang:
+ Cạnh tranh dọc:
Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp
nhất khác nhau. Cạnh tranh dọc chỉ ra rằng: sự thay đổi giá bán và l-ợng
bán nói trên của các doanh nghiệp sẽ có điểm dừng. Sau một thời gian nhất
định, sẽ hình thành một giá thị tr-ờng thống nhất. Cạnh tranh dọc sẽ làm

15
cho các doanh nghiệp có chi phí bình quân cao bị phá sản, còn các doanh
nghiệp có chi phí bình quân thấp nhất sẽ thu đ-ợc lợi nhuận cao
+ Cạnh tranh ngang
Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp
nhất nh- nhau. Do đặc điểm đó, trong cạnh tranh ngang không có doanh
nghiệp nào bị loại khỏi thị tr-ờng, song giá cả ở mức thấp tối đa, lợi nhuận
giảm dần và có thể không có lợi nhuận. Để hạn chế bất lợi đó cạnh tranh
ngang dẫn đến hai khuynh h-ớng: hoặc là phải liên minh thống nhất giá
bán cao, giảm l-ợng bán trên thị tr-ờng- xuất hiện độc quyền. Hoặc là các
doanh nghiệp tìm mọi cách giảm đ-ợc chi phí, tức chuyển từ cạnh tranh
ngang sang cạnh tranh dọc nhằm trụ lại đ-ợc trên thị tr-ờng và có lợi nhuận

vi th hiu ca ngi tiờu dựng. Cnh tranh sẽ lm cho ngi sn xut
nng ng hn, nhy bộn hn, nm bt tt hn nhu cu ca ngi tiờu
dựng, thng xuyờn ci tin k thut, ỏp dng nhng tin b, cỏc nghiờn
cu thnh cụng mi nht, hon thin cỏch thc t chc và qun lý vào sn
xut nõng cao nng sut, cht lng v hiu qu kinh t.
Ngoi mt tớch cc, cnh tranh cng gây ra nhng h qu khụng
mong mun v mt xó hi. Nú lm thay i cu trỳc xó hi trờn phng
din s hu ca ci, phõn húa mnh m giu nghốo, cú nhng tỏc ng tiờu
cc khi cnh tranh khụng lnh mnh, dựng cỏc th on vi phm phỏp lut
hay bt chp phỏp lut. Vỡ lý do trờn cnh tranh kinh t bao gi cng phi
c iu chnh bi cỏc nh ch xó hi, s can thip ca Nh nc.
Trong xó hi xột v tng th, mỗi con ng-ời va l ngi sn xut
ng thi cng l ngi tiờu dựng. Do vy, cnh tranh thng mang li
nhiu li ớch hn cho mi ngi, cho cng ng và xó hi.
1.1.1.4 Các biện pháp cạnh tranh.
* Hoạt động nghiên cứu thị tr-ờng và lựa chọn thị tr-ờng mục tiêu
- Hoạt động nghiên cứu thị tr-ờng

17
Cụng tỏc nghiờn cu th trng có vai trò vô cùng quan trọng. Nhiu
doanh nghip ó phi chu thua l ln v mt th trng do khụng i sõu
vo nghiờn cu th trng. Nhiu doanh nghip ó nhn thc c tm
quan trng ca cụng tỏc nghiờn cu th trng nên ó tin hnh nghiờn cu,
song "lc bt tũng tõm", vì vn ớt, ngõn sỏch dnh cho vic nghiờn cu th
trng còn rt hn hp, kh nng thm quan, kho sỏt th trng nc
ngoi rt hn ch vỡ mi chuyn i chi phớ khỏ tn kộm, hiu qu khụng
cao. Do kh nng tỡm kim, khai thỏc v x lý thụng tin ca cỏn b cũn
yu, li ớch em li khụng bự chi phớ.
Hot ng nghiờn cu th trng ca cỏc doanh nghip cha c t
chc mt cỏch khoa hc, m ch yu da vo kinh nghim ca ngi

ng thp, cht lng sn phm cha thc s cú u th rừ rt trờn th
trng th gii.
Chi phớ dch v h tng phc v sn xut cụng nghip nh: in, vin
thụng, cng bin, vn ti Vit Nam cng c ỏnh giỏ l cao hn mc
so với ca cỏc nc trong khu vc. Tt c cỏc khon chi phớ ny u cú nh
hng rt ln ti chi phớ sn xut, giỏ thnh sn phm v sc cnh tranh
ca sn phm cng nh năng lực cạnh tranh của doanh nghip.
Thứ hai, chiến l-ợc phân phối
Do cỏc doanh nghip Vit Nam cú quy mụ va v nh l ch yu
điều này ó lm hn ch tm hot ng v mng li phõn phi. Nhiu
doanh nghip vn ỏp dng hỡnh thc cỏc kờnh phõn phi qua cỏc trung gian
thng mi nờn cha thit lp c h thng phõn phi hng húa n i lý
hoc ngi tiờu dựng cui dựng. Vi phng thc ny, cỏc doanh nghip
Vit Nam khụng th kim soỏt c quỏ trỡnh phõn phi v tiờu th sn
phm ca h v khụng th nm bt trc tip nhng thụng tin phn ỏnh tỡnh
hỡnh th trng.

19
So vi nhiu cụng c cnh tranh khỏc, h thng kờnh phõn phi ca
hu ht cỏc doanh nghip Vit Nam vn cha c quan tõm ỳng mc v
cũn tn ti nhiu hn ch. i vi cỏc doanh nghip Nh nc, kờnh phõn
phi vn cũn mang nhiu du n ca thi k bao cp. i vi nhng doanh
nghip ngoi quc doanh, mt b phn vn cũn t chc kờnh phõn phi
theo kiu trao i n (bờn sản xuất v bờn tiêu dùng ch quan h vi nhau
mt ln), mt b phn khỏc t chc kờnh phõn phi theo kiu t nhiờn,
khụng h cú tỏc ng qun lý iu khin theo hng cú mc tiờu.
Thứ ba, chiến l-ợc truyền tin và xúc tiến hỗn hợp.
Hot ng xỳc tin hn hp ca cỏc doanh nghip cũn trỡnh
thp, gin n v khụng mang li hiu qu thit thc. Nhiu doanh nghip
mi ch dng li mc in n v phỏt hnh cỏc t ri gii thiu v doanh

chim t trng khỏ ln trong c cu chi phớ.Việc nhm u t nghiờn cu
cỏc cụng ngh k thut mi nhằm nõng cao cht lng, nng sut lao ng,
to ra cỏc sn phm mi vừa c ỏo vừa hin i để ỏp ng tt hn cỏc
yờu cu ca khỏch hng, qua ú lm tng hiu qu kinh doanh v to mt v
trớ vng chc trờn th trng. Thc t l nhiu doanh nghip Vit Nam cha
cú chin lc kinh doanh, trong iu hnh ch yu vn l "x lý tỡnh
hung" với cụng vic hng ngy, cha thy c yờu cu ca qun lý hin
i nờn cha chỳ ý n cụng tỏc nghiờn cu v phỏt trin.
* Trình độ công nghệ
Trong nhng nm qua, nhiu doanh nghip ó cú nhng i mi,
nhiu mỏy múc thit b v cụng ngh mi c chuyn giao t cỏc nc
cụng nghip phỏt trin. Song tc i mi cụng ngh v trang thit b cũn
chm, cha ng u v cha theo mt nh hng phỏt trin rừ rt. Hin
vn cũn tn ti an xen trong nhiu doanh nghip cỏc loi thit b cụng
ngh t lc hu, trung bỡnh n tiờn tin. Do vy, ó lm hn ch hiu qu

21
vn hnh của thit b v gim mc tng thớch, ng nht gia sn
phm u vo, u ra.
S lc hu v cụng ngh v k thut s to ra cht lng sn phm
thp v khụng n nh lm cho doanh nghip khú khn trong vic la chn
mt hng kinh doanh, hn ch kh nng cnh tranh bng giỏ (giỏ thnh cỏc
sn phm trong nc cao hn cỏc sn phm nhp khu t 20% - 40%).
* Nhân lực trong các doanh nghiệp
Lao ng l mt li th cnh tranh ca Vit Nam bi chi phớ lao
ng r, trỡnh dõn trớ ca lao ng Vit Nam cao, cú truyn thng lao
ng cn cự, ham hc hi, khộo tay, nhanh trớ, Nhng chỳng ta phi nhỡn
nhn rng chi phớ lao ng tuy r nhng nng sut lao ng ch mc
trung bỡnh v thp,ch yu li l lao ng th cụng, tỏc phong lao ng
cụng nghip cũn kộm. Do ú, nu so sỏnh lao ng Vit Nam vi lao ng

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà n-ớc một thành viên là công ty trách
nhiệm hữu hạn do Nhà n-ớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, đ-ợc tổ chức quản lý
và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà n-ớc hai thành viên trở lên là công ty
trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên là công ty Nhà n-ớc và
thành viên khác là tổ chức đ-ợc Nhà n-ớc ủy quyền góp vốn, đ-ợc tổ chức và
hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà n-ớc nếu trong vốn
điều lệ mà doanh nghiệp chiếm từ 50% trở xuống.
Công ty Nhà n-ớc giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác là công ty sở
hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chiếm trên 50% vốn điều lệ
của doanh nghiệp khác.
1.1.2.2 Phân loại DNNN ở Việt Nam.
DNNN đ-ợc phân thành hai loại: một loại doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh chủ yếu vì mục tiêu lợi nhuận, còn loại khác hoạt động
công ích. Mỗi loại có đặc tr-ng riêng, doanh nghiệp hoạt động công ích
cùng hợp tác t-ơng trợ, giúp đỡ lẫn nhau vì mục đích chính trị- xã hội

23
chung, còn loại khác vì lợi nhuận thì vừa hợp tác, vừa cạnh tranh trong
khuôn khổ pháp luật.
Về mục đích, DNNN hoạt động công ích lấy mục đích ổn định chính
trị- xã hội, phục vụ nhu cầu phát triển chung của xã hội là chính: còn
DNNN hoạt động sản xuất kinh doanh lấy mục tiêu lợi nhuận là chính.
Về lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp công ích hoạt động chủ yếu
trong những ngành quốc phòng, an ninh, tài chính công, kết cấu hạ tầng,
môi tr-ờng sinh thái, văn hoá, y tế, giáo dục , nói chung là trong những
ngành phục vụ lợi ích công cộng, cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng
phục vụ xã hội; còn doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì đ-ợc
phép hoạt động trong tất cả các ngành then chốt của nền kinh tế sản xuất

Mặc dù hình thành từ nhiều nguồn vốn nh-ng bất luận tài sản của DNNN
hình thành từ nguồn vốn nào đều thuộc sở hữu Nhà n-ớc.
DNNN là chủ thể kinh doanh không có quyền sở hữu tài sản mà chỉ có
quyền quản lý và sử dụng tài sản trên cơ sở quyền sở hữu của Nhà n-ớc. Về
nguyên tắc, chỉ có Nhà n-ớc mới có đầy đủ các quyền năng đối với tài sản của
doanh nghiệp, còn doanh nghiệp Nhà n-ớc ở mỗi thời kỳ phát triển khác nhau
của nền kinh tế thì phạm vi của các quyền tài sản lại khác nhau.
- Trong thời kỳ bao cấp, Nhà n-ớc đặt ra hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh và
cung cấp nguồn vốn, nguyên vật liệu t-ơng ứng. Vì vậy, doanh nghiệp hoàn
toàn thụ động trong sản xuất kinh doanh nên quyền sử dụng và chiếm hữu đối
với tài sản bị hạn chế.
- Trong cơ chế thị tr-ờng, DNNN sản xuất kinh doanh d-ới hai góc độ:
Một phần sản xuất kinh doanh thông qua chỉ tiêu mà Nhà n-ớc giao, phần lớn
sản xuất kinh doanh do DNNN tự đặt kế hoạch. Nh- vậy, DNNN đ-ợc mở rộng
quyền tự chủ đối với loại tài sản. Ngoài các quyền chiếm hữu, sử dụng đối với
loại tài sản đ-ợc tăng c-ờng, DNNN còn có cả quyền định đoạt đối với tài sản.
Tuy nhiên ba quyền năng này vẫn tuân theo quy định của pháp luật.
Ví dụ, DNNN phải chịu trách nhiệm bảo đảm và phát triển vốn cũng nh-
sử dụng có hiệu quả vốn do Nhà n-ớc giao để duy trì và phát triển khả năng
kinh doanh.
+ DNNN là đối t-ợng quản lý trực tiếp của Nhà n-ớc.

25
Đây là đặc tr-ng làm cho DNNN khác với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh. Trực tiếp quản lý đợc hiểu là:
- Tất cả các DNNN thuộc trung -ơng và địa ph-ơng đều trực thuộc một
cơ quan quản lý Nhà n-ớc (bộ chủ quản hoặc uỷ ban nhân dân tỉnh) theo sự
phân cấp quản lý của chính phủ.
- Những chức danh quản lý chủ chốt trong DNNN đều do cơ quan quản
lý doanh nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen th-ởng, kỷ luật và chịu sự kiểm

n-ớc (vốn điều lệ), còn đối với doanh nghiệp khác có một phần vốn của Nhà
n-ớc thì luật này chỉ có một số điều quy định về quản lý phần vốn của Nhà
n-ớc ở doanh nghiệp khác. Các doanh nghiệp đó đ-ợc quy định đầy đủ ở Luật
doanh nghiệp, luật hợp tác xã.
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN ở
Việt Nam hiện nay.
1.2.1 Xuất phát từ vị trí, vai trò.
* Vị trí
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X khẳng định: Trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở n-ớc ta, có 3 chế độ sở hữu về t- liệu sản xuất
bao gồm: sở hữu Nhà n-ớc, sở hữu tập thể, sở hữu t- nhân và 5 thành phần kinh
tế đó là: kinh tế nhà n-ớc; kinh tế tập thể; kinh tế t- nhân; kinh tế t- bản nhà
n-ớc; kinh tế có vốn đầu t- n-ớc ngoài.
Kinh tế Nhà n-ớc đ-ợc tổ chức d-ới các hình thức DNNN, trong công,
nông, th-ơng nghiệp và dịch vụ. Kinh tế Nhà n-ớc nắm giữ mạch máu kinh tế
và công nghệ then chốt, nó đóng vai trò chủ đạo, làm đòn bẩy nhanh tăng
tr-ởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội. Nó mở đ-ờng, h-ớng dẫn, hỗ
trợ các thành phần kinh tế khác phát triển, làm lực l-ợng vật chất để Nhà n-ớc
thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô, tạo nền tảng cho chế độ xã hội
mới.
Các DNNN muốn giữ đ-ợc vị trí then chốt, phải đi đầu trong việc ứng
dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nêu g-ơng về năng suất, chất l-ợng hiệu
quả kinh tế- xã hội và chấp hành pháp luật. Để làm đ-ợc điều đó phải biết sắp
xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao DNNN, trọng tâm là cổ phần hoá mạnh
hơn nữa

27
* Vai trò.
DNNN đ-ợc xác định là một bộ phận của kinh tế Nhà n-ớc. DNNN giữ
vai trò quan trọng sau đây:

khác không muốn và không có khả năng đầu t Phát triển DNNN để tạo kết
cấu hạ tầng và dịch vụ cho nền kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả và phát
triển bền vững lâu dài nền kinh tế.
Một cơ cấu kinh tế hợp lý trong mô hình kinh tế thị tr-ờng hỗn hợp là sự
cân bằng giữa kinh tế Nhà n-ớc với kinh tế t- nhân. Sở dĩ ở các n-ớc XHCN,
DNNN đóng vai trò chủ đạo vì sự phát triển của nó đem lại đòn bẩy mạnh mẽ,
trực tiếp cho b-ớc chuyển nền kinh tế từ chậm phát triển sang phát triển hiện đại
một cách nhanh chóng. Phát triển DNNN là một giải pháp phân bổ hữu hiệu các
nguồn lực trong nền kinh tế, khi các quan hệ vĩ mô của nền kinh tế thị tr-ờng
ch-a phát triển. Điều đó có nghĩa là các DNNN đóng vai trò tạo điều kiện để
phát triển hơn đó là trực tiếp tạo ra thu nhập. Với vai trò tạo điều kiện phát triển,
DNNN giúp cho doanh nghiệp t- nhân phát triển, đồng thời h-ớng dẫn doanh
nghiệp t- nhân đi vào các lĩnh vực kinh tế mới và chuyển giao cho khu vực t-
nhân công nghệ hiện đại. Cùng với quá trình phát triển DNNN, sẽ xảy ra quá
trình thay đổi ph-ơng pháp điều tiết trong cơ chế quản lý trực tiếp sang công cụ
quản lý gián tiếp. Nhà n-ớc quản lý điều hành và quản lý vĩ mô nền kinh tế là
chủ yếu, quản lý hoạt động của sản xuất kinh doanh là chức năng của các doanh
nghiệp.
- Vai trò chính trị:
Đối với các n-ớc quá độ lên CNXH nh- ở Việt Nam thì hệ thống DNNN
có ý nghĩa chính trị đặc biệt. Nó là bộ phận định h-ớng về mặt kinh tế và là
công cụ để thực hiện các chính sách theo định h-ớng XHCN. Hệ thống DNNN
cung cấp cho Nhà n-ớc cơ sở kinh tế, để Nhà n-ớc trở thành một lực l-ợng chi
phối trực tiếp đối với bộ phận kinh doanh t- nhân. Thêm vào đó, ở giai đoạn đầu
của tiến trình phát triển, DNNN là bộ phận tạo thành nền tảng của nền kinh tế
Nhà n-ớc. Điều này đ-ợc biểu hiện, nó cung cấp nguồn lực chính, chủ yếu cho
hoạt động của Nhà n-ớc, đồng thời là công cụ trực tiếp hữu hiệu để thúc đẩy
nền kinh tế phát triển theo định h-ớng XHCN và thực hiện các mục tiêu kinh tế,

29


30
xám sẽ phát triển mạnh, chu kỳ đổi mới công nghệ và sản phẩm đ-ợc rút ngắn;
lợi thế so sánh của các quốc gia luôn thay đổi dẫn đến sự chuyển dịch th-ờng
xuyên hơn về cơ cấu kinh tế. Đối t-ợng th-ơng mại quốc tế đ-ợc mở rộng, bao
gồm các sản phẩm hữu hình của nền sản xuất truyền thống lẫn các sản phẩm vô
hình của nền kinh tế tri thức và dịch vụ.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ còn tạo ra những thay đổi căn
bản về ph-ơng thức tiến hành th-ơng mại trên phạm vi thế giới. Nh- thành tựu
công nghệ trong lĩnh vực thông tin, đã ra đời và phát triển ngành th-ơng mại
điện tử rất nhanh. Thông qua đó mà t- duy kinh doanh, chiến l-ợc tiếp thị cũng
nh- ph-ơng thức kinh doanh của mọi doanh nghiệp cũng thay đổi một cách sâu
sắc.
Sự tác động của cách mạng khoa học và công nghệ làm cho phân công
lao động quốc tế ngày càng đi vào chiều sâu. Sự phân công theo ngành và theo
sản phẩm đ-ợc chuyển dần sang phân công theo chi tiết sản phẩm và quy trình
công nghệ. Do đó, sự khác biệt về điều kiện tự nhiên không đóng vai trò quyết
định trong phân công lao động quốc tế nữa. Khả năng về tiềm lực khoa học và
công nghệ đang dần dần trở thành yếu tố quan trọng trong cuộc cạnh tranh quốc
tế.
Cơ cấu ngành và cơ cấu địa lý của phân công lao động quốc tế cũng có
sự thay đổi. Tr-ớc đây các n-ớc đang phát triển th-ờng tập trung vào những
ngành có hàm l-ợng lao động và nguyên liệu cao, còn các n-ớc kinh tế phát
triển lại tập trung vào ngành có hàm l-ợng vốn và công nghệ cao. Chính sự
phân công nh- vậy đã tạo tiền đề cho th-ơng mại hàng hóa giữa các n-ớc đang
phát triển và các n-ớc phát triển. Tuy nhiên, với tiềm năng về kinh tế tri thức,
các n-ớc phát triển sẽ đi đầu vào các sản phẩm có hàm l-ợng chất xám cao và
các dịch vụ có nền móng là công nghệ thông tin, còn các n-ớc đang phát triển
tiếp nhận cung ứng các sản phẩm có hàm l-ợng công nghệ trung bình.
Khoa học và công nghệ hiện đại tuy có khả năng to lớn trong việc đáp

kinh tế cũng làm gia tăng tình trạng tùy thuộc lẫn nhau và đang đặt ra những
thách thức cực kỳ gay gắt cho các n-ớc đang phát triển: sức ép cạnh tranh và
sức ép về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời gian ngắn và sự lệ thuộc ngày

Trích đoạn Xu h-ớng toàn cầu hoá và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế. Cải cách hệ thống DNNN để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung xây dựng chiến l-ợc doanh nghiệp để đạt mục tiêu phát triển dài hạn hữu hiệu Nâng cao chất l-ợng đội ngũ lao động trong DNNN. Hoàn thiện thiện chiến l-ợc phân phối và tổ chức mạng l-ới bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status