I HC QUI
KHOA LUẬT VŨ THỊ QUYÊN CHẤM DỨT DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành : Luật Kinh tế
Mã số : 60 38 01 07 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG ANH TUẤN HÀ NỘI - 2014MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤM DỨT DOANH
NGHIỆP 6
2.3.2. Đối với trường hợp phá sản 48
2.4. Nguyên nhân khiếm khuyết của pháp luật và áp dụng pháp luật về chấm
dứt doanh nghiệp 50
Kết luận Chương 2 52
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ CHẤM DỨT DOANH NGHIỆP 53
3.1. Các định hướng 53
3.2. Các giải pháp hoàn thiện 56
3.2.1. Giải pháp lập pháp 56 3.2.2. Giải pháp thi hành 62
3.2.3. Giải pháp tư pháp 63
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán
tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
i m i nhp kinh t quc t
rt Doanh nghip Vic c c
nhiu lot ghi nhng
n cn kinh ti. S n
p cho tht Vi
i i quyn t do kinh doanh cy
s nhn thn v tm quan trng ca Doanh nghip.
t Doanh nghip Vi mnh
co lc Doanh nghi
a chn. C th, sau khi thng nhc, v
ca, Lui Vio l
m hu h c tip t ti
Lu
Vi la ch phm hu
hc hin, Lu
c thay th bng Lut Doanh nghi rng s la
chn cc doanh nghip -
phm hu h
m hu hn m s h ch
ty ht Doanh nghit
c nh trong vic ci thi ng kinh
u hn ch khc phc nhng hn ch
Chấm dứt Doanh nghiệp theo pháp luật Việt
Nam hiện nay 3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mu c ng v
lun v chm dt Doanh nghic trc ti
dt v chm dt Doanh nghing hn ch, bt c
nh BLDS 2005, Lut Doanh nghip
xut mt s gin ngh n.
3. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Lu mnh
mt thc tin.
Lu ng kin ngh i ph n
t Vit Nam v chm dt doanh nghip.
nhng kin ngh n vtr
liu ho.
4. Tình hình nghiên cứu
Chm dt doanh nghi t v mi, bi l
git v doanh nghim trong lch s i.
hu hiu trong ho a con
m vic s d
chm dt doanh nghip mu hin
viu v chm dt doanh nghip. Thc t,
t hit ra v chm dt doanh nghic
u v c tin v chm dt doanh nghip hin nay
Vit Nam v quan trng.
Nhn thc ru chm dt doanh nghi
dt nn tng kin th doanh nghi
5
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
t Doanh nghip Vit Nam hin ti mt s
nim Doanh nghim
u m nh
ng Doanh nghi th c l
ch tp trung gii
quyt v a vic chm dt Doanh nghi
nh ca Lut Doanh nghi
6. Phương pháp nghiên cứu
u ca Lu
n ca ch t bin chng, ch t lch
sng lng Cng sn Vit Nam.
u s dng bao g
vich sng hp,
thng p h li vi
th
ph
thc trt.
Vm, lu nh
ct hi chm dt doanh nghi m
khuyt, bt cp.
vic, lu ra khim khuyt trong thc tin
t.
ng hc s dng kt hp v
th, t nhng kt qu u bu dng 6
ng hp kt hi v c s nhn thc v
ng hiu doanh nghic th kinh doanh:
Doanh nghi m chung nh ch
nghit lot
lop vt
th c lp vi ch s hu [50, tr 6].
t Doanh nghip ca Vit Nam hinh Doanh
nghi th kinh doanh, c th Khon 1 u 4 Lut Doanh nghip 2005
Doanh nghi chc kinh t s giao
dch nh ct nhm
mc hing kinh doanh.
m doanh nghip theo quan nim ct Vit
ch nhng ch th
bao gm c Doanh nghin cht ca Doanh nghi
doanh.
Thc tin t Vit Nam cho thy, vi
a doanh nghi
m thp nhn doanh nghit ch th ca quan
h hin hu t
biu hin c th p nhn Doanh nghit c
vinh
thiu thng nht v th ca Doanh nghi t 8
Doanh nghip Vit Nam. C th:
Vnh ti Khou 4 Lut Doanh nghi
c hit ch th kinh doanh:
Doanh nghi chc kinh t s giao
dch nh ct nhm
s c t thnh trong quynh ca
m quyn.
y, so vi Lut Doanh nghi lu nh
ng ht do chuy vi vic quy
ng hp chm dt Vit Nam hi
bc l nhic bin thc v chm d
, vit ng tin, c th:
B lu 2005 s dng thut ng chm d
cho rng vit ng m b v mt
lung hp chm d
p. Bi l chm dng hp:
hp nh
lun gi
i vng hp hp nhn cha v
c nhic hp nht li bng
n, quy
i. S ki
sng trong v c, chui t v
ng c [19, tr ng h10
v ca doanh nghip vn tn ti. Do v m dt doanh
nghip.
, vi m
i vn hin hu ci th m
bo. Do v m dt doanh nghip.
y, vic chm d c chp nhn i vng hp:
gii th nh c
lut v n.
ty b i chm v
khon n p a
ng h p, ch n,
ng c thu
T n giy, chm dt tn ti ca Doanh nghip,
nh ca Lut Doanh nghip ch m dt s tn ti
ci Doanh nghi thm chm dt, Lu
i vng hp gii th nh
t thm b ong s
V
theo Lut Doanh nghi cho rng chm dt doanh nghi
chm da Doanh nghip. S ki
m da v ca Doanh nghii vi th ba, chm dt
tr n ca Doanh nghip i th ba chm dt quyi
vi Doanh nghip. i chuy c doanh nghip, ch
chuyc kt cu ca doanh nghim dt hay thay
tr n ca doanh nghia Maurice 12
chuy
ng trong v c, chui t v
ng ca [19 i chia doanh nghip, hp nh
nhp doanh nghip, quyu ci th ng h
chm dt.
Doanh nghi t Doanh nghip 2005
php danh. V
mc to l
. V nh c th trong lut thc
:
thit lp bc thuyt ngun t Lut
i vi quan nim v persona ficta [59, tr 145]; ii) hc thuyt tha nhn
(fiat theory) hay hc thuyng quyn (concession theory) xem s tn ti
ci s ng b cc quyn t s ng b
s ht c
Hc thuyc thuyt ngun g
(government paternity theory) hoc hc thuyt quy franchise
theory) [60, tr 4]; iii) hc thuyt hin thc (realistyc theory) hay hc thuyt
v tha nhn
t hing thc t n ti; iv) hc thuyt doanh
nghip (enterprise theory) nhn mnh ti doanh nghin,
n mnh ti thc th-s t ca nhng thc th c
hc thuyt bit bing cho s
t ca nh c
thuyt m h h
tri to d [12].
Vi bn chc chm dt b14
c c
qu nhng chun tc
tha nhc t, bi giao dch hoa ch th
th c to lt hoc vt thc th kinh doanh,
mt ch th cng doanh nghim
ng ti ci th a, nhng
i to lp doanh nghiu bo h bc
t can thi buc doanh nghip phi chm dt tt y
quan. Bi l m dt doanh nghi u ng hp
m nh
cng hoc li th ba. V c nh tu
14 Hit Nam Quyi, quy b hn
ch nh ca lut trng hp cn thi
ninh quc gia, trt t i, sc khe ca cng
ng “Luật tư không thể buộc bất kì ai hành
động trái với ý muốn của họ, nếu không có lý do chính đáng từ phía cộng
đồng” [11, tr 23-26].
m dt doanh nghin va
n mt trong nhng ch
ln ca Lut Doanh nghi“giảm chi phí gia nhập thị trường”. V t
n v
n li th n
n mng c16
c vng ci
i la chng vng h
mt minh chng:
s hu mu ni ting th gii
tr USD. Vc hong hin tkh
mun chuy ph thc hi u
n gi u, h th
H ph i tn b
th c mc t
i t phn?
c mp m
pht c n n (np danh, bng hp
ng chuyu, h th
m bo b
m bt c
p bt k cn tr t v tr
m kho lun th hai v
t t cai qun sinh mng,
sc khe, t n ct c a mt
25, tr 35-36]. S thc
gi, trinhu v t do, v tr
bic sinh ra trong mc nhnh. Do vy,
i thy v t do ci trong m
h vi lum v vi
y, quyn t do c hi do trong
t, nh ph ca mi mang 18
o v quyn t do ca h, nn t
do ca h a d do, n
p th ct bu phi si c
V c, t do ci th hin a chn, do vy,
s la chn ch n tha chn hin dic
nhn th do t ng li vic la chn gia
nhng kh hin li nhng thc ti hin
ng ving trt t t
p
m. S t m bo s mt
thit v n ca nhi
T do ch u kit tt t i hin
i lm b do tuy ch nhi v
ca h tho v t m bo quyn t t
c [61, tr 325]; nhn thc rng: Quyn t do kinh
a ch th t nguyn la chn ht hoc nhiu hot
, nhm mt
T
c lc Vit Nam D Cng Ch Tch dn
chin bc lp ca M t c mu
ng. T nhng quy
ph c, trong nhng quyn c sng, quyn t
quyu h, xu quyn ti cao nht ca con