ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CHỐNG
TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU VÀO VIỆT NAM
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số : 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Ngọc Cƣờng
Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán
tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1.2.1. Khái niệm trợ cấp 12
1.2.2. Phân loại trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 16
1.3. Khái niệm và các biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 22
1.3.1. Khái niệm chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 22
1.3.2. Các biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 23
1.3.2.1. Biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu trong mối
tương quan với các biện pháp phòng vệ thương mại khác 23
1.3.2.2. Các biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu. 28
1.4. Cơ sở xác định sự cần thiết của việc áp dụng pháp luật chống trợ cấp
hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam 32
1.4.1. Dƣới góc độ kinh tế 32
1.4.2. Dƣới góc độ chính trị 36
1.5. Cơ sở pháp luật quốc tế về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 38
1.5.1. Quy định của WTO 38
1.5.2. Quy định của một số nƣớc về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 44
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 49
CHƢƠNG 2 – NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
CHỐNG TRỢ CẤP HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM 50
2.1. Những quy định về việc xác định hành vi trợ cấp hàng hóa nhập khẩu
vào Việt Nam 50
2.1.1. Các dấu hiệu pháp lý của trợ cấp theo quy định của pháp luật Việt
Nam 50
2.1.1.1. Định nghĩa trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 50
2.1.1.2. Các hình thức trợ cấp hàng hóa nhập khẩu 51
2.1.2. Xác định trợ cấp 53
2.2. Các quy định về việc điều tra hành vi trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào
Việt Nam 57
2.2.1. Chủ thể có thẩm quyền điều tra hành vi trợ cấp hàng hóa nhập
khẩu vào Việt Nam 57
trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam 103
3.4.1. Đối với các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền 103
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng sản xuất trong
nƣớc 105
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
AOA : Hiệp định Nông nghiệp WTO
ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
EU : Liên minh châu Âu
GATT : Hiệp định chung về Thƣơng mại và Thuế quan
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
ITC : Uỷ ban Thƣơng mại Quốc tế
NAFTA : Hiệp định Thƣơng mại Tự do Bắc Mỹ
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
SCM : Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO
WB : Ngân hàng Thế giới
WTO : Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
2
hóa nhập khẩu vào Việt Nam đƣợc xây dựng từ kết quả tiếp thu một cách đơn
giản và chƣa đầy đủ pháp luật WTO và pháp luật các nƣớc nên các vấn đề lý
luận về vấn đề này vẫn còn bỏ ngỏ trong khoa học pháp lý. Từ những lý do
trên tác giả đã lựa chọn đề tài “Một số vấn đề pháp lý về chống trợ cấp đối
với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ. Việc
nghiên cứu các cơ sở lý luận và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn về pháp luật
chống trợ cấp không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận và còn có giá trị thực tiễn
sâu sắc.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trên thế giới, vấn đề pháp luật về chống trợ cấp đƣợc đề cập từ rất sớm.
Từ những năm 1980, WTO và một số các nƣớc thành viên đã ban hành bộ
tiêu chuẩn, thuế về chống trợ cấp và pháp luật về chống trợ cấp. Nhƣng ở Việt
Nam, mãi đến năm 2004 mới ban hành Pháp lệnh về chống trợ cấp chống
nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và một số nghị định, thông tƣ kèm theo
nhƣng hầu nhƣ chỉ dừng lại ở quy định khung. Vì vậy, có thể nói đề tài về
chống trợ cấp ở Việt Nam còn khá mới mẻ trong khoa học pháp lý và trong
thực tế. Ở các phạm vi và mức độ khác nhau, có một số công trình đã đƣợc
công bố, đề cập đến một vài khía cạnh liên quan đến nội dung của đề tài.
Đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu đề cập đến pháp luật về
chống trợ cập của WTO và Việt Nam nhƣ: Trợ cấp và biện pháp đối kháng
theo quy định của WTO của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến đăng trên Website
của Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Phân tích thuế quan, ngành và
trợ cấp của nhóm tác giả Montague Lord, Malcolm Bosworth, Đỗ Trọng
Khanh và Nguyễn Trƣờng Sơn NXB Tài chính 2005, điều chỉnh chính sách
thuế và trợ cấp sau khi gia nhập WTO của tác giả Lê Xuân Sáng và Nguyễn
Xuân Trình chủ biên NXB Tài chính 2007…Tuy nhiên, trong những công
trình này các tác giả mới chỉ dừng lại ở việc phân tích những quy định của
Ngoài ra còn sử dụng các phƣơng pháp nhƣ: tổng hợp, phân tích, so sánh, đối
chiếu lịch sử….
5. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản pháp luật về chống
trợ cấp. Phân tích đánh giá những nội dung cơ bản của pháp luật về chống trợ
cấp trong hoạt động thƣơng mại ở Việt Nam, đồng thời nghiên cứu quan điểm
và cách tiếp cận của WTO, một số nƣớc thành viên WTO về vấn đề trợ cấp,
so sánh với pháp luật Việt Nam về vấn đề này.
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực tế và thực trạng pháp luật Việt Nam
về chống trợ cấp trong hoạt động thƣơng mại, từ đó đƣa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện pháp luật về chống trợ cấp trong hoạt động thƣơng mại ở
Việt Nam trong xu hƣớng toàn cầu hóa và nhất là khi Việt Nam tham gia sâu
hơn vào thƣơng mại quốc tế.
6. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài tìm hiểu một cách toàn diện và đầy đủ nhất pháp luật về chống trợ
cấp trong hoạt động thƣơng mại ở Việt Nam. Thông qua việc phân tích, đánh
giá làm sáng tỏ vấn đề pháp luật về chống trợ cấp trong hoạt động thƣơng mại
ở Việt Nam đồng thời so sánh với các quy định của WTO và một số nƣớc
thành viên. Ngoài ra tác giả cũng đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
pháp luật, một số biện pháp nhằm nâng cao tính khả thi trên thực tế và một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành trong lĩnh vực này để bảo vệ các
doanh nghiệp, các ngành sản xuất trong nƣớc, đồng thời phù hợp với luật
pháp quốc tế.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội
dung của đề tài gồm 3 chƣơng chính chi tiết nhƣ sau:
5
thế giới (hiện đã có 159 nƣớc tham gia và hầu hết các nƣớc còn tại đều muốn
tham gia); các khu thƣơng mại tự do phát triển mạnh mẽ từ EU, NAFTA,
AFTA đến các khối kinh tế khác ở hầu khắp các châu lục; các Hiệp nghị
thƣơng mại tự do song phƣơng phát triển chƣa từng có giữa các quốc gia với
nhau nhƣ Mỹ - Singapore, Mỹ - Thái Lan…đến các Hiệp nghị thƣơng mại tự
do giữa các khối thƣơng mại tự do với các quốc gia nhƣ: ASEAN - Trung
Quốc, ASEAN - Nhật Bản… Hàng rào thuế quan giữa các nƣớc phát triển với
nhau đã giảm xuống còn 3%, mức thuế quan quân bình của các nƣớc đang
phát triển cũng đã đƣợc hạ thấp xuống còn khoảng 14%. Những cam kết giảm
bỏ hàng rào bảo hộ đang là nội dung chủ yếu của các cuộc đàm phán đa
phƣơng và song phƣơng hiện nay. Đặc biệt, ngày 07/12/2013, WTO vừa đạt
đƣợc thỏa thuận toàn cầu đầu tiên trong gần hai thập kỷ, nhằm đẩy mạnh giao
thƣơng trên thế giới. Thỏa thuận vừa đƣợc ký tại Bali bao gồm những cam kết
tạo thuận lợi cho hoạt động thƣơng mại bằng việc đơn giản hóa các thủ tục
hải quan và dỡ bỏ các rào cản thƣơng mại. Thỏa thuận này sẽ giúp giảm bớt
rào cản xuất khẩu đối với các nƣớc nghèo, đồng thời cho phép các nƣớc đang
phát triển đƣợc mở rộng quy mô chƣơng trình trợ giá để đảm bảo nguồn cung
cấp lƣơng thực. Một số nhà kinh tế nhận định thỏa thuận này có thể mang lại
1.000 tỷ USD để thúc đẩy nền kinh tế thế giới.
1.1.2. Tính chất hai mặt của tự do hóa thƣơng mại
1.1.2.1. Lợi ích của tự do hóa thương mại
Có một thực tế không thể phủ nhận đƣợc là những nền kinh tế thị trƣờng
tham gia vào quá trình tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế nói
chung đã có những tiến bộ và phát triển nổi bật. Ở châu Á, những nền kinh tế
thị trƣờng phát triển nhất là những nền kinh tế thị trƣờng tham gia sâu rộng
nhất vào quá trình tự do hoá thƣơng mại và hội nhập kinh tế quốc tế, nổi trội 7
nhất nhƣ Hồng Kông và Singapore; Các nền kinh tế Nhật Bản, Đài Loan, Hàn
và phát triển hình thức thƣơng mại mới, thƣơng mại điện tử, hiện đã chiếm
khoảng 1/4 thƣơng mại toàn thế giới.
(iv) Các quốc gia từ các cƣờng quốc đến các nƣớc nhỏ đều đã có những
thay đổi mạnh mẽ chuyển sang thực hiện tự do hoá thƣơng mại và hội nhập
kinh tế quốc tế. Tự do thƣơng mại giúp các nƣớc nghèo nhận đƣợc các nguồn
đầu tƣ, công nghệ hiện đại và phƣơng thức quản lý tiên tiến là những nhân tố
cơ bản và thiết yếu để xây dựng, vận hành và hiện đại hóa nền kinh tế. Thành
công của các nƣớc NIC là một bằng chứng rất thuyết phục cho thấy hiệu quả
của việc khai thác các nguồn lực này đã giúp một số nƣớc thế giới thứ ba phát triển.
Tự do thƣơng mại thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình cải cách chính trị - xã
hội. Việc hàng hoá, dịch vụ, tiền vốn và thậm chí cả con ngƣời lƣu chuyển dễ
dàng, nhanh chóng và với quy mô lớn trên thị trƣờng toàn cầu không chỉ
mang lại lợi ích kinh tế lớn lao mà còn thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình phát triển
chính trị - xã hội của mọi cộng đồng, đặc biệt là các nƣớc thế giới thứ ba.
Thông qua lợi ích kinh tế, tự do thƣơng mại ảnh hƣởng đến mọi khía cạnh của
cuộc sống nhƣ truyền thống, gia đình và dân chủ xã hội. Cùng với tự do
thƣơng mại, dân chủ lan truyền tới các miền đất mới, thúc đẩy cải cách chính
trị, văn hoá, làm tăng vai trò của các tổ chức phi chính phủ. Tự do thƣơng mại
tạo nguồn động lực kinh tế thúc đẩy khuynh hƣớng cải cách triệt để hệ thống
nhà nƣớc, hệ thống chính trị và thậm chí là cả hệ thống nhận thức. Tự do
thƣơng mại tạo ra sức ép xã hội để ngƣời dân đƣợc hƣởng những quyền tự do
khác, làm đổi mới bầu không khí chính trị, văn hóa - xã hội mà kết quả là các
quốc gia đang phát triển ngày càng có tiếng nói quan trọng hơn trên trƣờng
quốc tế. 9
Cuối cùng, tự do thƣơng mại khuyến khích phát triển một nền văn hóa
mới. Tự do thƣơng mại thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa về văn hoá, góp phần
khắc phục những yếu tố lạc hậu trong văn hóa của thế giới thứ ba. Đặc trƣng
trăm quốc gia khác. Trong tình huống xấu nhất, tác động mạnh mẽ của tự do
hóa thƣơng mại có thể hủy diệt những ngành sản xuất của quốc gia nhập khẩu
ngay từ giai đoạn mới manh nha hình thành vì các nhà sản xuất của ngành đó
chƣa đủ năng lực cạnh tranh với các nhà sản xuất nƣớc ngoài.
Nền kinh tế toàn cầu hiện đang hình thành với các quan hệ thƣơng mại
chiếm tới khoảng 27% GDP toàn cầu, các dòng tiền tệ, vốn lƣu thông mạnh
mẽ, các công ty xuyên và đa quốc gia đã hoạt động rộng khắp… Nhƣng cho
đến nay chƣa có một tổ chức kinh tế toàn cầu có đủ quyền lực điều tiết các
quan hệ kinh tế toàn cầu. WTO, IMF, WB mới chỉ là những định chế quốc tế
có trách nhiệm điều tiết từng mảng quan hệ kinh tế quốc tế theo các thoả
thuận tự nguyện. Ngay cả sự ra đời của các tổ chức quốc tế này và các nguyên
tắc của chúng cũng đã đƣợc hình thành một cách thiếu dân chủ. Thế giới đang
thiếu một hệ thống thể chế kinh tế, một bộ máy điều hành có đủ quyền lực,
hình thành một cách dân chủ. Do vậy, các quan hệ kinh tế, thƣơng mại đang
phát triển tự do thiếu sự điều tiết cần thiết.
Khó khăn về chính trị - xã hội
Cơ chế tự do thƣơng mại không chỉ tác động tới cộng đồng kinh doanh mà
còn ảnh hƣởng mạnh mẽ đến toàn bộ xã hội. Quá trình phát triển tự do thƣơng
mại đã hình thành cơ chế tự do thƣơng mại bao gồm các luật lệ quy định ràng
buộc các bên phải tuân thủ khi tiến hành hoạt động thƣơng mại. Do nhiều
nguyên nhân kinh tế - xã hội, các nƣớc đang phát triển dù muốn cũng rất khó
đáp ứng quy chế tự do thƣơng mại hiện hành. Quy tắc tự do thƣơng mại
không cho phép các Chính phủ hỗ trợ tài chính cho các tổ chức và cá nhân 11
kinh doanh trong nƣớc dƣới bất kỳ một hình thức trợ cấp, ƣu đãi nào. Quy tắc
này đặt các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh của thế giới thứ ba vào tình
thế nghiêm trọng hơn, do phải đối mặt với cạnh tranh thực sự. Ngoài ra, các
quy định nhƣ không đƣợc sử dụng lao động trẻ em, quy định bảo vệ môi
mại quốc tế đang đi theo xu hƣớng tự do hóa thƣơng mại ngày càng mạnh mẽ.
1.2. Khái niệm và phân loại trợ cấp hàng hóa nhập khẩu
1.2.1. Khái niệm trợ cấp
Trong thƣơng mại quốc tế, tranh chấp là một hiện tƣợng song hành với
sự gia tăng các luồng giao thƣơng trên phạm vi toàn cầu. Tranh chấp diễn ra
khi một nƣớc cho rằng một nƣớc khác vi phạm thỏa thuận đã cam kết gây
thiệt hại cho nƣớc mình. Các tranh chấp thƣơng mại đƣa ra giải quyết tại
WTO thông thƣờng xoay quanh ba nội dung chính là các biện pháp chống bán
phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
Trong đời sống thƣờng ngày, trợ cấp đƣợc hiểu đơn giản là hành vi mà
một chủ thể có năng lực tài chính hỗ trợ cho chủ thể khác một khoản giá trị
vật chất nhất định nhằm giúp bên đƣợc trợ cấp khắc phục những khó khăn về
tài chính.
Thực tế đời sống xã hội hiện nay đã tồn tại nhiều trƣờng hợp trợ cấp với
những mục đích khác nhau, chẳng hạn nhƣ trợ cấp y tế, trợ cấp thất nghiệp,
trợ cấp giáo dục… Trong các trợ cấp nói trên, có thể thấy rằng ngƣời đƣợc trợ
cấp thƣờng là ngƣời cần có tiền để trang trải các chi phí y tế, giáo dục, ổn
định đời sống… và ngƣời trợ cấp thƣờng là Nhà nƣớc hoặc các tổ chức, cá
nhân có năng lực tài chính.
Không chỉ xuất hiện trong đời sống thƣờng ngày mà hiện tƣợng trợ cấp
cũng xuất hiện trong trong thực tiễn thƣơng mại quốc tế, đó là hành vi trợ cấp 13
mà các Chính phủ thực hiện nhằm bảo hộ ngành sản xuất trong nƣớc. Trợ cấp
là một công cụ chính sách đƣợc sử dụng rộng rãi và phổ biến ở hầu hết các
nƣớc nhằm đạt các mục tiêu của Chính phủ về kinh tế-xã hội-chính trị, v.v
Hiện có rất nhiều khái niệm về “trợ cấp” và việc đi đến một khái niệm tƣơng
đối chính xác và thống nhất về “trợ cấp” là một chủ đề gây tranh cãi không
chỉ giữa các quốc gia mà còn giữa các học giả. Theo Hiệp định về Trợ cấp và
Các bên của quan hệ trợ cấp gồm chủ thể trợ cấp và chủ thể đƣợc trợ
cấp. Chủ thể trợ cấp là chính phủ hoặc một cơ quan công quyền (Trung ƣơng
hoặc địa phƣơng). Chủ thể đƣợc trợ cấp là doanh nghiệp hoặc một, một số
ngành sản xuất trong nƣớc.
Về yếu tố hành vi
Các hành vi trợ cấp gồm hai loại:
Thứ nhất, hành vi hỗ trợ về tài chính của chính phủ hoặc của một cơ
quan công quyền (Trung ƣơng hoặc địa phƣơng) đối với doanh nghiệp hoặc
ngành sản xuất dƣới một trong những hình thức nhất định nhƣ:
(i) Chuyển trực tiếp các khoản vốn (ví dụ nhƣ cấp phát, cho vay hoặc
góp cổ phần);
(iii) Bỏ qua hoặc không thu các khoản phải nộp cho Chính phủ (ví dụ các
ƣu đãi tài chính nhƣ miễn thuế);
(iii) Cung cấp hàng hóa hay dịch vụ khác ngoài các hàng hóa, dịch vụ
thuộc cơ sở hạ tầng chung (đƣờng xá, điện, nƣớc, xử lý rác thải…) hoặc mua
hàng hóa;
(iv) Góp tiền vao một cơ chế tài trợ hoặc ra lệnh cho một tổ chức tƣ nhân
thực thi một hay nhiều chức năng nếu ở mục (i) và (ii). 15
Thứ hai, theo Khoản 1 Điểm A Điều XVI Hiệp định GATT 1994 quy
định bất kỳ hành vi hỗ trợ thu nhập hoặc trợ giá khác ngoài các hành vi nêu
trên, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, do Chính phủ thục hiện nhằm thúc đẩy
xuất khẩu ra thị trƣờng nƣớc ngoài hoặc làm giảm nhập khẩu vào thị trƣờng
nội địa.
Tuy nhiên, cần lƣu ý rằng các hành vi trợ cấp nói trên chỉ có thể gây ra
hậu quả bóp méo thƣơng mại và chịu chế tài (bị áp dụng các biện pháp chống
trợ cấp) khi các hành vi này mang tính riêng biệt. Theo Điều 2, SCM thì tính
riêng biệt của hành vi trợ cấp đƣợc xác định khác nhau trong hai trƣờng hợp
tài chính nhất định để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường nước nhập khẩu.
1.2.2. Phân loại trợ cấp hàng hóa nhập khẩu
Về khía cạnh lý thuyết, việc phân loại trợ cấp hàng hóa nhập khẩu đƣợc
thực hiện dựa trên những tiêu chí cơ bản đƣợc phân tích dƣới đây:
Trong hệ thống các quy định của WTO, Điều XVI của GATT quy định
về trợ cấp nói chung và quy định này đƣợc làm rõ và nêu chi tiết tại SCM.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp thì phải áp dụng các quy định của AOA.
Nói cách khác, các điều khoản của SCM áp dụng cho các sản phẩm phi nông
nghiệp; còn các điều khoản của AOA áp dụng cho các sản phẩm nông nghiệp.
Đối với trợ cấp hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm phi nông nghiệp, Phụ
lục I của SCM không có quy định phân chia rõ ràng các hình thức trợ cấp
xuất khẩu mà chỉ đƣa ra những trƣờng hợp minh họa cho trợ cấp xuất khẩu
sau đây:
A1. Chính phủ trợ cấp trực tiếp cho một hãng hoặc một ngành sản xuất
trong nƣớc tính theo kết quả xuất khẩu;
B1. Các biện pháp giữ lại ngoại tệ hoặc biện pháp tƣơng tự để thƣởng 17
khuyến khích xuất khẩu. Các biện pháp giữ lại ngoại tệ là những biện pháp
cho phép các doanh nghiệp xuất khẩu giữ lại toàn bộ khoản thu ngoại tệ của
họ trong tài khoản ngân hàng trong nƣớc;
C1. Chính phủ cung cấp những điều kiện thuận lợi hơn trong vận chuyển
và cƣớc phí vận chuyển hàng xuất khẩu so với hàng nội địa;
D1. Chính phủ hoặc cơ quan Chính phủ cung cấp những điều kiện ƣu đãi
hơn cho hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất
khẩu so với những điều kiện dành cho các sản phẩm cùng loại hoặc có tính
cạnh tranh trực tiếp đƣợc tiêu thụ trong nƣớc, nếu những điều kiện điều thuận
lợi hơn điều kiện thƣơng mại thông thƣờng sẵn có trên thị trƣờng thế giới
dành cho nhà xuất khẩu của nƣớc mình;
dài hạn hoặc thâm hụt của các chƣơng trình đó;
L1. Chính phủ cấp các khoản tín dụng xuất khẩu với lãi suất thấp hơn
mức mà doanh nghiệp xuất khẩu thực tế phải trả để có đƣợc tiền thực hiện
việc này (hay lẽ ra phải trả nếu vay trên thị trƣờng vốn quốc tế để có đƣợc
tiền với cùng thời hạn và các điều kiện tín dụng, và đƣợc tính bằng cùng một
đồng tiền của tín dụng xuất khẩu), hoặc các cơ sở đó trả cho toàn bộ hay một
phần chi phí phát sinh với nhà sản xuất hay với cơ quan tài chính để có đƣợc
tín dụng, trong chừng mực các khoản tín dụng đó đƣợc sử dụng để bảo đảm
dành cho nhà xuất khẩu những lợi thế đáng kể trong lĩnh vực tín dụng xuất khẩu;
M1. Bất kỳ khoản thu nào từ ngân sách nhà nƣớc tạo thành trợ cấp theo
nội dung quy định tại Điều XVI, GATT 1994.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm nông nghiệp, tƣơng tự nhƣ đối
với sản phẩm phi nông nghiệp, Khoản 1 Điều 9 AOA cũng không phân chia
các hình thức trợ cấp hàng hóa nông nghiệp nhập khẩu mà chỉ nêu ra một số 19
trƣờng hợp cụ thể đƣợc xác định là trợ cấp xuất khẩu:
A1. Trợ cấp trực tiếp của chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ, kể cả
trợ cấp bằng hiện vật, cho một hãng, một ngành, cho các nhà sản xuất sản,
phẩm nông nghiệp cho một hợp tác xã hoặc hiệp hội của các nhà sản xuất,
hoặc cho một cơ quan tiếp thị, tuỳ thuộc vào việc thực hiện xuất khẩu;
B2. Việc bán hoặc thanh lý xuất khẩu của chính phủ hoặc các cơ quan
chính phủ dự trữ sản phẩm phi thƣơng mại với giá thấp hơn giá so sánh của
sản phẩm cùng loại trên thị trƣờng nội địa;
C2. Các khoản thanh toán xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hoàn toàn do
chính phủ thực hiện, dù có tính vào tài khoản công hay không, kể cả các
khoản thanh toán lấy từ khoản thu thuế từ sản phẩm nông nghiệp có liên quan
hoặc từ sản phẩm xuất khẩu đƣợc làm ra;
D2. Trợ cấp nhằm giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp