Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường không khí Việt Nam nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
DƯƠNG THỊ MINH THÚY HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VIỆT NAM NHẰM ỨNG
PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 50 LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THU HẠNH
Hà Nội - 2010

iii

Trước hết em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn ñến các thầy giáo, cô
giáo trong Khoa Luật trường Đại học quốc gia Hà Nội, các phòng ban, thư
viện trong và ngoài nhà trường cùng toàn thể bạn bè và người thân ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ em trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.

Đặ
c bi

t, em xin g

i l

i c

m
ơ
n chân thành và sâu s

c
ñế
n cô giáo –
TS. V
ũ
Thu H

nh
ñ
ã t

n tình
v

MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
7

1.1 Khái quát chung về biến ñổi khí hậu 7
1.1.1. Tình hình biến ñổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam 7
1.1.2. Nguyên nhân của biến ñổi khí hậu 11
1.1.3. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu 15
1.2. Ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng của nó ñến biến ñổi khí
hậu ở Việt Nam 17
1.2.1. Các hoạt ñộng gây ra ô nhiễm môi trường không khí, phát thải khí
nhà kính ở Việt Nam 17
1.2.2. Tình hình phát thải khí nhà kính ở Việt Nam 18
1.2.2.1. Phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng 18
1.2.2.2. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt ñộng công nghiệp 19
1.2.2.3. Phát thải khí nhà kính và hấp thụ khí nhà kính trong lĩnh vực lâm

2.3. Pháp luật về phòng chống, khắc phục ô nhiễm môi trường không khí,
cải thiện chất lượng môi trường không khí 39
2.3.1. Pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng 39
2.3.1.1. Phát triển rừng 40
2.3.1.2. Bảo vệ rừng 42
2.3.2. Pháp luật về cơ chế phát triển sạch 48
2.3.3. Pháp luật về sử dụng năng lượng hiệu quả, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo 57

vii
2.4. Pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không
khí 62
2.4.1. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về kiểm soát ô nhiễm
không khí 62

2.4.2. Xử lý các hành vi phạm tội trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm
không khí 63
Chương 3. KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ VIỆT NAM NHẰM ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
65

3.1. Cơ sở của kiến nghị 65
3.2. Các kiến nghị cụ thể 66
3.2.1 Hoàn thiện pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
không khí 66
3.2.2. Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát nguồn gây ô nhiễm môi trường
không khí 68
3.2.3 Hoàn thiện pháp luật về phòng chống, khắc phục ô nhiễm môi
trường không khí, cải thiện chất lượng môi trường không khí 70
3.2.3.1. Pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng 70

PoA-DD
QCVN
TCVN
UNFCCC
Biến ñổi khí hậu
Cơ chế phát triển sạch
Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính ñược chứng nhận
Hội nghị của Liên hợp quốc về biến ñổi khí hậu
Văn kiện thiết kế Hoạt ñộng chương trình
Cơ quan ñầu mối về CDM
Ban chấp hành quốc tế về CDM
Hiệu ứng nhà kính
Ban liên chính phủ về Biến ñổi khí hậu
Cơ chế cùng thực hiện
Khí nhà kính
Nghị ñịnh thư Kyoto
Văn kiện thiết kế dự án theo CDM
Tài liệu ý tưởng dự án theo CDM
Chương trình các hoạt ñộng theo CDM
Văn kiện thiết kế Chương trình các hoạt ñộng theo CDM
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến ñổi khí hậu

ix1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài

ứng với BĐKH thì phải giải quyết ñược nguyên nhân gây ra BĐKH bằng
nhiều biện pháp khác nhau, trong ñó ñặc biệt chú ý ñến các biện pháp làm

2
giảm phát thải KNK, và các biện pháp ñó cần phải ñược pháp luật hóa. Chính
từ thực trạng này ñòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc và ñầy
ñủ về pháp luật bảo vệ môi trường không khí Việt Nam nhằm góp phần ứng
phó với biến ñổi khí hậu.
Với những lý do ñó, việc nghiên cứu “Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ
môi trường không khí Việt Nam nhằm ứng phó với biến ñổi khí hậu” có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc.
2. Tình hình nghiên cứu ñề tài
Trong khoa học pháp lý từ trước ñến nay, ở nước ta chưa có một công
trình nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về pháp luật bảo vệ môi trường
không khí Việt Nam nhằm ứng phó với biến ñổi khí hậu. BĐKH là một hiện
tượng có từ lâu, tuy nhiên, BĐKH gây ra hậu quả tiêu cực thì chỉ thực sự ñược
quan tâm trong thời gian gần ñây và có thể coi là một vấn ñề mới. Ở những
khía cạnh khác nhau cũng ñã có một số công trình nghiên cứu liên quan ñến
vấn ñề này như “Kịch bản biến ñổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam”
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tháng 6 năm 2009; “Chiến lược giảm nhẹ
BĐKH và chiến lược thích ứng với BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam” của
các tác giả GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu, Lê Đình Quang, Trần Duy Bình -
Trung tâm khoa học công nghệ khí tượng thủy văn và môi trường, Bộ Tài
nguyên và Môi trường, năm 2006; “Đánh giá năng lực thích nghi và sẵn sàng
ứng phó với biến ñổi khí hậu” của tác giả Lê Nguyên Tường, Ngô Sĩ Gai- Viện
Khí tượng thủy văn, năm 2006…; “Hoàn thiện khung pháp luật về môi trường
ở Việt Nam” do PGS.TS Hoàng Thế Liên, Thứ trưởng Bộ Tư pháp làm chủ
nhiệm ñề tài, tháng 4 năm 2007; “Đánh giá hệ thống pháp luật về môi trường
Việt Nam” do TS. Phạm Văn Lợi, Viện trưởng Viện Khoa học quản lý môi
trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường làm chủ nhiệm ñề tài; tháng 10 năm

môi trường không khí Việt Nam ảnh hưởng ñến vấn ñề ứng phó với BĐKH.

4
Nghiên cứu và ñánh giá thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường không khí
Việt Nam, chỉ ra những nội dung, những vấn ñề còn thiếu sót, chưa phù hợp. Từ ñó,
luận giải về yêu cầu hoàn thiện quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường Việt
Nam nhằm ứng phó với BĐKH và ñưa ra các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện.
c) Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài: các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ
môi trường không khí trong mối liên hệ với hiện tượng BĐKH.
Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ của Luận văn, tác giả tập trung
nghiên cứu các quy ñịnh của pháp luật bảo vệ môi trường không khí có liên
quan ñến BĐKH nhằm ứng phó với BĐKH trên cơ sở tìm hiểu các nguyên
nhân gây ra BĐKH mà trong ñó nguyên nhân chính là ô nhiễm môi trường
không khí do sự phát thải quá mức KNK như: các quy ñịnh của pháp luật kiểm
soát nguồn phát thải KNK, các quy ñịnh của pháp luật về phòng, chống ô
nhiễm môi trường không khí do phát thải KNK, pháp luật về cải thiện môi
trường không khí gồm phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng
lượng mới, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện ñược mục tiêu nghiên cứu nói trên, việc nghiên cứu ñược
tiến hành dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ
Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, các quan ñiểm của Đảng và Nhà nước ta
về quản lý nhà nước, quản lý xã hội cũng như chủ trương, quan ñiểm về bảo vệ
môi trường và ứng phó với biến ñổi khí hậu.
Luận văn ñược thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, sử dụng tổng hợp các phương
pháp như: Phân tích, tổng hợp, logic, lịch sử, quy nạp, ñối chiếu, so sánh, khảo
sát thăm dò lấy ý kiến trong phạm vi những người làm công tác thực tiễn, sử
dụng kết quả thống kê nhằm làm sáng tỏ các vấn ñề trong nội dung luận văn.

Chương 2. Thực trạng pháp luật về bảo vệ môi trường không khí Việt
Nam nhằm ứng phó với biến ñổi khí hậu

6
Chương 3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường không khí
Việt Nam nhằm ứng phó với biến ñổi khí hậu
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

cuối cùng ñã xãy ra cách ñây 10.000 năm và hiện nay là giai ñoạn ấm lên của
thời kỳ gian băng. Trong các chu kỳ băng hà xảy ra vào khoảng 125.000-
130.000 năm trước Công nguyên, nhiệt ñộ trung bình của cực Bắc cao hơn 2
0
C
so với thời kỳ tiền công nghiệp. Xét về nguyên nhân gây nên sự thay ñổi khí
hậu này, chúng ta có thể thấy ñó là do sự tiến ñộng và thay ñổi ñộ nghiêng trục
quay trái ñất, sự thay ñổi quỹ ñạo quay của trái ñất quanh mặt trời, vị trí các
lục ñịa và ñại dương và ñặc biệt là sự thay ñổi trong thành phần khí quyển.

8
Trái ñất ñã trải qua thời kỳ băng hà cuối cùng khoảng 18.000 năm trước Công
nguyên. Trong thời kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc
châu Á với mức nước biển thấp hơn hiện nay tới 120m. Có nhiều chứng cứ cho
thấy, khoản 5.000-6.000 năm trước Công nguyên, nhiệt ñộ cao hơn hiện nay.
Từ thế kỷ 14, Châu Âu trải qua một thời kỳ băng hà nhỏ, kéo dài khoảng vài
trăm năm. Đây là sự BĐKH tự nhiên.
Trong những thập niên gần ñây, từ cuối thế kỷ XIX ñến nay, nhiệt ñộ
không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX ñã tăng lên 0,6
0
C và thập kỷ 90
là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua. Trong những năm gần ñây,
BĐKH trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng ñang là một
trong những thách thức ñối với nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên tai và các hiện
tượng khí hậu cực ñoan ñang gia tăng, ảnh hưởng ñến cuộc sông của toàn nhân
loại. Ấm lên toàn cầu hay hâm nóng toàn cầu là hiện tượng nhiệt ñộ trung bình
của không khí và các ñại dương trên Trái Đất tăng lên theo các quan sát trong
các thập kỷ gần ñây. Theo báo cáo ñánh giá lần thứ tư của IPCC năm 2007,
nhiệt ñộ trung bình toàn cầu ñã tăng khoảng 0,74
0

xoáy cường ñộ mạnh tăng gấp ñôi, trùng hợp với nhiệt ñộ bề mặt ñại dương
tăng lên. Trận sóng thần ở Ấn Độ Dương (2004) cướp ñi sinh mạng 225 000
người thuộc 11 quốc gia, hay cơn bão Katrina ñổ bộ vào nước Mỹ (2005) gây
thương vong lên ñến hàng ngàn người và thiệt hại kinh tế ước tính 25 tỷ USD,
siêu bão Nargis ñánh vào Myanmar (2008) là thảm họa thiên nhiên tàn khốc
nhất tính theo số lượng người thiệt mạng. Trận bão này giết chết hơn 135.000
người và ñẩy hơn một triệu người vào cảnh không nhà cửa. Tính ra, thiên tai
ñã cướp ñi mạng sống của hơn 220.000 người trong năm 2008 và gây thiệt hại
khoảng 200 tỷ USD, biến nó thành một trong những năm ñáng sợ nhất trong
lịch sử loài người tính theo tổn thất thiên tai về người và của. Trận cháy rừng
khủng khiếp do thời tiết quá khô hạn xảy ra ở nước Úc (2/2009) ñã giết chết ít
nhất 210 người và làm bị thương hơn 500 người cùng những thiệt hại nặng nề
về vật chất. Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90% cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ
người rơi vào cảnh thiếu lương thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của
Trái ñất. Năm 2010, cháy rừng ở nước Nga ñã gây thiệt hại 1,3 tỷ USD cho
kinh tế của nước này. Mới ñây siêu bão Megi ñã tàn phá nặng nề Philippins và
Trung Quốc. Sóng thần và núi lửa phun trào ở Indonesia vào tháng 10 ñã làm
hơn 300 người thiệt mạng, nhiều ngôi làng bị xóa sổ, hàng nghìn người rơi vào
cảnh mất nhà cửa…
Nằm ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là một trong những quốc gia có
nhiều khả năng chịu các tác ñộng tiêu cực lớn nhất từ biến ñổi khí hậu. Việt
Nam ñã trải qua những thay ñổi của các yếu tố khí hậu cơ bản cũng như các
hiện tượng thời tiết cực ñoan như bão, mưa lớn và hạn hán. Ở Việt Nam, trong

10
khoảng 50 năm qua, nhiệt ñộ trung bình của trung bình của năm ñã tăng
khoảng 0,5- 0,7
0
C, mực nước biển dâng khoảng 20 cm [47, Tr.1]. Vùng ven
biển phải gánh chịu các cơn bão nhiệt ñới xuát phát từ biển Đông với trung

các sáng kiến và giải pháp giảm nhẹ thiệt hại của các hệ tự nhiên và con người
nhằm ngăn chặn những ảnh hưởng thực tế hoặc tiềm tàng của biến ñổi khí hậu.
Có nhiều phương thức thích ứng khác nhau, bao gồm cả thích ứng cá nhân và
thích ứng cộng ñồng, thích ứng tự nguyện và thích ứng có kế hoạch, chẳng
hạn, bồi ñắp ñê sông, ñê biển, trồng cây…
1.1.2. Nguyên nhân của biến ñổi khí hậu
Nếu như nguyên nhân chủ yếu của sự BĐKH xảy ra hàng nghìn năm
trước ñây là do các yếu tố tự nhiên như thay ñổi cường ñộ mặt trời hoặc thay
ñổi từ từ của quỹ ñộ trái ñất quay xung quanh mặt trời, do các quá trình tự
nhiên nội tại hoặc các áp lực bên ngoài thì nguyên nhân cơ bản của BĐKH
hiện ñại là sự gia tăng quá mức lượng phát thải KNK dẫn ñến sự gia tăng nồng
ñộ KNK trong khí quyển.
KNK là các thành phần khí trong khí quyển có nguồn gốc tự nhiên và
nguồn gốc từ con người, các thành phần khí ñó hấp thụ và lại phát xạ bức xạ
sóng ñặc trưng trong phạm vi bức xạ hồng ngoại mà nó ñược phát ra từ bề mặt
trái ñất, từ khí quyển và từ mây. Đặc tính này gây nên HƯNK. Nói cách khác,
khí thải gây HƯNK là các lọai khí tác ñộng ñến sự trao ñổi nhiệt ñộ giữa trái
ñất và không gian xung quanh làm nhiệt ñộ của không khí bao quanh bề mặt
trái ñất nóng lên. HƯNK là sự nóng lên của trái ñất do sự có mặt của các
KNK. Tên gọi này là do hiệu ứng tương tự ñược sản sinh bởi nhà trồng cây
làm bằng kính. Các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời xuyên qua bầu khí quyển
và ñược bề mặt trái ñất hấp thụ, làm cho trái ñất ấm lên. Sau ñó, một phần
năng lượng hấp thụ ñược phản xạ trở lại khí quyển thành các bức xạ nhiệt sóng
dài. Một phần nhỏ của các bức xạ sóng dài thoát vào trong không gian; một
phần bức xạ không thể xuyên các KNK trong khí quyển. Các KNK có thể lựu
chọn truyền dẫn các tia hồng ngoại, giữ lại một số và cho phép một số xuyên
qua không gian. Các KNK hấp thụ những sóng này và giữ chúng ở dưới làm

12
nóng lên ở vùng khí quyển thấp hơn. Với lượng KNK vốn có trong khí quyển,

6
, HFCs và PFCs.
Điôxit Cacbon (CO
2
) là loại KNK chiếm tới một nửa khối lượng các
KNK và ñóng góp tới 60% trong việc làm tăng nhiệt ñộ khí quyển [54, Tr.2].
Có hai luồng quan ñiểm khác nhau về việc thải khí CO
2
gây HƯNK là nguyên
nhân gây BĐKH. Có quan ñiểm có rằng, coi bất cứ hoạt ñộng nào thải khí CO
2

ñều là thải KNK, quan ñiểm khác lại cho rằng không coi là thải KNK nếu việc
thải CO
2
nằm trong chu trình carbon trong tự nhiên. CO
2
là một chất có vai trò
quan trọng ñối với sự sống, nó tuần hoàn một cách hài hòa trong chu trình
carbon, ñảm bảo sự sống cho sinh vật trên trái ñất, sự phát thải khí CO
2
ñược
hấp thụ lại trong tự nhiên bởi cây xanh giúp hàm lượng CO
2
ñược duy trì ñủ ñể
tạo nên HƯNK giữ ấm cho trái ñất ở nhiệt ñộ thích hợp. Tuy nhiên, hiện nay
chu trình carbon tự nhiên bị phá vỡ, hàm lượng CO
2
ngày càng tăng lên trong
khi ñó các hoạt ñộng chặt, phá rừng, cháy rừng, bể hấp thụ CO

O ñã tăng khoảng 8% từ ñầu thế kỷ ñến nay và hiện ñang tiếp tục tăng [54,
Tr. 3]. Một loại KNK là Chlorofluorocarbons (CFC), khác với các KNK khác
có nguồn gốc từ tự nhiên, CFC hoàn toàn là sản phẩm từ con người tạo ra. Các
chất CFC ñược sản xuất từ những năm 1930 và làm một loại hóa chất ñược sử
dụng rộng rãi trong các thiết bị làm lạnh như: tủ lạnh, ñiều hòa không khí, các
loại máy lạnh, các bình xịt mỹ phẩm, tẩy rửa linh kiện ñiện tử. Việc sử dụng
các chất này ñã tăng lên nhanh chóng cho ñến năm 1970, khi người ta phát
hiện ra nó có khả năng phá hoại tầng ô zôn và thời gian tồn tại của chúng lại
rất lâu. Từ năm 1995, nồng ñộ CFC ñã tăng chậm lại hoặc có xu hướng giảm.
Từ năm 2010 trở ñi, sẽ ngừng sản xuất các chất CFC trên toàn thế giới theo
Nghị ñịnh thư Montreal [54, Tr. 3]. Hơi nước ñóng vai trò quan trọng trong
việc ñiều chỉnh nhiệt ñộ trái ñất thông qua việc tạo thành mây. Những ñám
mây do hơi nước tạo ra có thể ngăn cản bức xạ trái ñất thoát ra ngoài không
trung và làm tăng nhiệt ñộ trái ñất. Tuy nhiên, không như các khí khác tồn tại
lâu dài trong khí quyển, hơi nước hình thành và mất ñi nhanh chóng khi tạo
thành mây và mưa. Hơn nữa, lượng hơi nước trong tự nhiên khá ổn ñịnh nên
vai trò của chúng trong việc làm tăng nhiệt ñộ toàn cầu không như các khí
khác. Cho ñến nay vai trò của hơi nước ñối với BĐKH vẫn ñang ñược nghiên
cứu thêm.
Lượng phát thải KNK trên trái ñất gia tăng thúc ñẩy sự gia tăng nồng ñộ
KNK trong khí quyển, ñặc biệt là các KNK trường thọ: CO
2
, CH
4
, N
2
O. Nồng
ñộ CO
2
khí quyển từ 280 triệu thời kỳ tiền công nghiệp ñã lên ñến 379 phần

SF
6
làm cho nồng ñộ KNK trong khí quyển tăng lên, HƯNK mãnh liệt hơn và
do ñó làm nóng thêm bề mặt trái ñất và lớp ñối lưu dưới của khí quyển, gây ra
BĐKH hiện ñại. Người ta gọi HƯNK tăng cường cho HƯNK tự nhiên là
HƯNK nhân tạo. Lượng phát thải KNK nhân tạo trong thời kỳ 1975- 2004 mỗi
năm tăng lên 0,43 tỷ tấn CO
2
tương ñương và trong vòng 10 năm gần ñây mức
tăng ñó là 0,92 tỷ tấn/năm bắt nguồn từ sự gia tăng sản xuất năng lượng, hoạt
ñộng giao thông vận tải, công nghiệp, lâm nghiệp (chủ yếu là khai phá rừng),
nông nghiệp [54, Tr. 4].
Nồng ñộ CO
2
tăng chủ yếu do ñốt các loại nhiên liệu hóa thạch như
than, dầu khí. Đốt than thải ra nhiều khí CO
2
nhất, sau ñó ñốt dầu (xăng) và ñốt
khí. Những nhà máy nhiệt ñiện chạy bằng than và dầu, ô tô và các phương tiện
giao thông dùng xăng, dầu ñều là những nguồn thải ra khí CO
2
rất lớn, ñóng
góp 80- 85% lượng khí CO
2
tăng thêm trong khí quyển. Riêng tiêu thụ năng
lượng nhiên liệu hóa thạch làm tổng lượng CO
2
trong khí quyển tăng từ 0,5
ñến 1% mỗi năm. Khai phá rừng ñể canh tác, làm nhà ở cũng làm giảm khả
năng hấp thụ CO

Sự ấm lên của trái ñất diễn ra từ từ nhưng các tác ñộng của hiện tượng
thời tiết cực ñoan như bão, lũ, hạn hán và sóng thần sẽ trở nên bất thường và
sâu sắc hơn. Mặc dù BĐKH là hiện tượng toàn cầu nhưng hậu quả của nó sẽ
không ñược phân bổ ñều. Các nước ñang phát triển trong ñó có Việt Nam và
các quốc gia ñảo nhỏ sẽ bị ảnh hưởng ñầu tiên và chịu tác ñộng nặng nề nhất.
BĐKH tác ñộng ñến nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Đối với lĩnh vực tài nguyên nước, tác ñộng của BĐKH là nghiêm trọng
nhất, xét theo từng khu vực cũng như từng lưu vực. Trên quy mô toàn cầu,
BĐKHkhuếch ñại nguy cơ thiếu nước do sự tăng dân số, chuyển ñổi kinh tế và
sử dụng ñất bao gồm cả ñô thị hóa. Trên quy mô khu vực, núi tuyết, sông băng
và những chỏm băng nhỏ ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với tài nguyên nước.
BĐKH dẫn ñến tổn thất nước do băng tan và giảm lớp tuyết phủ trong các thập
kỷ gần ñây dự kiến ngày càng tăng. Biến ñổi nhiệt ñộ và mưa dẫn tới những
biến ñổi dòng chảy. Dòng chảy tăng 10- 40% vào giữa thế kỷ ở các vùng vĩ ñộ
cao và nhiệt ñới ẩm ướt bao gồm những vùng ñông dân ở Đông Á, Đông Nam
Á và giảm 10-30% ở các khu vực khô ráo vĩ ñộ trung bình và nhiệt ñộ do
lượng mưa giảm và cường ñộ bốc thoát hơi tăng. Diện tích các vùng hạn hán
tăng lên, tác ñộng ñến nhiều lĩnh vực liên quan: nông nghiệp, cung cấp nước,

16
sản xuất ñiện và sức khỏe. Có ñến 20% dân cư phải sống ở những vùng lụt lội
gia tăng vào thập kỷ 2080. Sự gia tăng về tần số và mức ñộ nghiêm trọng của
lũ lụt cũng như hạn hán sẽ tác ñộng tiêu cực ñến sự phát triển bền vững. Sự gia
tăng nhiệt ñộ sẽ tác ñộng sâu hơn ñối với các ñặc tính sinh lý, sinh hóa của các
hồ và sông chủ yếu là cá các tác ñộng tiêu cực lên các loài nước ngọt thành
phần loài và chất lượng nước. Tại khu vực ven biển, mực nước biển dâng sẽ
tăng sức ép ñối với tài nguyên nước do sự mặn hóa tầng nước ngầm.
- Đối với các lĩnh vực nông, lâm nghiệp,

tác ñộng của BĐKH làm cho


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status