1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mài là một phương pháp gia công tinh có thể đạt độ chính xác cấp
67 và cấp độ nhám bề mặt 810. Do đặc điểm như vậy nên mài
thường được chọn làm phương pháp gia công tinh lần cuối cho các
chi tiết sau nhiệt luyện và nó quyết định đến chất lượng bề mặt sản
phẩm. Trong những năm gần đây, mài được đánh giá là một quá trình
chiến lược và là chìa khóa để đạt được chất lượng bề mặt cho các sản
phẩm công nghệ cao. Trong các sản phẩm công nghệ cao đó có sự
góp mặt của rất nhiều các chi tiết bằng thép hợp kim được gia công
bằng phương pháp mài tròn ngoài.
Với yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao về chất lượng sản phẩm và
giá thành thì việc ứng dụng các thành tựu trong các lĩnh vực công
nghệ thông tin, điều khiển, nhất là trí tuệ nhân tạo để xây dựng mô
hình đa mục tiêu với mục đích lựa chọn chế độ cắt tối ưu nhằm thỏa
mãn đồng thời về chất lượng sản phẩm và năng suất gia công có một
ý nghĩa rất lớn. Ngoài ra việc xây dựng và giải được bài toán tối ưu
hóa đa mục tiêu sẽ đóng góp một phần vào việc điều khiển thích nghi
quá trình mài các loại thép hợp kim, giúp người điều khiển máy có
thể linh hoạt trong việc điều chế độ cắt sao cho phù hợp với mỗi công
đoạn của quá trình gia công. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tối ưu
hóa đa mục tiêu quá trình mài thép hợp kim trên máy mài tròn ngoài”
làm đề tài Luận án tiến sỹ.
Mục đích nghiên cứu
Xây dựng bài toán tối ưu đa mục tiêu cho quá trình mài tròn ngoài
thép hợp kim với mục đích tìm ra được chế độ cắt tối ưu nhằm đảm
bảo cả về năng suất và độ nhám, tiến đến điều khiển thích nghi quá
trình mài tròn ngoài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
số loại thép hợp kim
Kết luận và kiến nghị.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đã xây dựng được một số mô hình toán học khi
mài thép hợp kim trên máy mài tròn ngoài. Xây dựng và giải thành
công bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu cho quá trình mài thép hợp kim
trên máy mài tròn ngoài.
Ý nghĩa thực tiễn: Việc hoàn thành luận án sẽ là cơ sở khoa học
cho việc nghiên cứu áp dụng vào thực tế sản xuất để điều khiển quá
trình mài tròn ngoài nhằm mục đích đạt được chất lượng sản phẩm
tốt với mức chi phí sản xuất nhỏ khi mài thép hợp kim.
3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP MÀI
TRÒN NGOÀI VÀ TỐI ƯU HÓA KHI MÀI TRÒN
NGOÀI THÉP HỢP KIM
1.1 Giới thiệu về phương pháp mài tròn ngoài
1.2 Quá trình cắt gọt khi mài
1.3 Hình học, động học quá trình mài tròn ngoài
1.4 Động lực học quá trình mài tròn ngoài
1.5 Đá mài
1.6 Tối ưu hóa khi mài tròn ngoài thép hợp kim
Trình tự giải quyết một bài toán tối ưu nói chung như sau:
1. Đặt vấn đề công nghệ: xem xét vấn đề công nghệ cần được giải
quyết và chọn ra những yếu tố ảnh hưởng chính.
2. Xây dựng được mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hàm
mục tiêu.
3. Tìm thuật giải
4. Phân tích và đánh giá kết quả thu được.
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Có thể thấy trong các nghiên cứu trên dừng lại ở việc tìm ra được
hàm quan hệ toán học dựa trên một chỉ tiêu nào đó mà chưa có một
công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề tối ưu hóa đa mục tiêu
khi mài các loại thép hợp kim. Việc xây dựng và giải quyết bài toán
tối ưu đa mục tiêu có ý nghĩa rất lớn nhằm khắc phục những khó
khăn trong việc điều khiển thích nghi quá trình mài tròn ngoài với
mục đích kiểm soát đồng thời chất lượng sản phẩm và năng suất gia
công.
1.8 Kết luận chương 1
Tổng quan về quá trình mài, bản chất của thép hợp kim và bài
toán tối ưu hóa khi mài tròn ngoài thép hợp kim.
Thép hợp kim là vật liệu quan trọng và nó có những tính chất đặc
biệt khác với thép cacbon thông thường, thép hợp kim được chế tạo
nhiều ở các chi tiết dạng trục và thường được gia công lần cuối bằng
phương pháp mài tròn ngoài. Chính vì vậy việc nghiên cứu vấn đề
mài tròn ngoài thép hợp kim có ý nghĩa thực tiễn cao.
Trong luận án này tác giả sẽ tiến hành xây dựng và giải quyết bài
toán tối ưu hóa đa mục tiêu thỏa mãn đồng thời về năng suất gia công
và độ nhám bề mặt chi tiết nhằm mục đích tiến đến điều khiển thích
nghi quá trình mài tròn ngoài thép hợp kim.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ
CỦA MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH MÀI
TRÒN NGOÀI
Sơ đồ dưới đây phân tích sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các đại
lượng đầu vào, đại lượng trung gian và đại lượng đầu ra [6, 21].
5
- Ảnh hưởng của tốc độ cắt
Khi tăng tốc độ cắt thì nhiệt cắt lúc đầu tăng nhanh, sau khi đạt độ
lớn nhất định thì cường độ tăng chậm lại. Nhiệt cắt tăng làm tăng
nhám bề mặt chi tiết [16].
Đại lượng
điều chỉnh
Hệ thống
Máy:
- Loại máy
- Tính chất
Chi tiết:
- Hình dạng
- Vật liệu
Đá mài:
- Hình dạng
- Kết cấu
Dụng cụ
sửa đá
Dung dịch
trơn nguội:
- Chủng loại
- Cách dẫn
- Chiều
sâu cắt
- Lượng
chạy dao
- Tốc độ
chi tiết
Quá trình mài
Kết quả
Tính công nghệ
Chi tiết:
- Độ chính xác hình
dạng
- Độ chính xác kích thước
- Chất lượng bề mặt
- Ảnh hưởng ở khu vực
bên cạnh
Đá mài:
- Mòn
- Sự biến đổi cấu trúc
Dung dịch trơn nguội:
- Bẩn
Tính kinh tế
- Hiệu suất gia công
- Chi phí sản xuất
6
- Ảnh hưởng của chiều sâu cắt
Khi tăng chiều sâu cắt thì rung động trong quá trình cắt tăng do đó
nhám bề mặt tăng.
- Ảnh hưởng của tốc độ quay của chi tiết
Khi tăng tốc độ quay của chi tiết sẽ làm tăng dao động và dẫn đến
nhám bề mặt tăng.
b) Ảnh hưởng của độ cứng vật liệu gia công
Độ cứng của vật liệu gia công tăng thì chiều cao nhấp nhô tế vi
giảm và hạn chế ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chiều cao nhấp nhô tế
t
n
s
n
w
2
n
w
1
V
1
V
2
Ðá mài
Chi tiết 1
Chi tiết 2
7
lượng để hớt bỏ thể tích vật liệu V
2
sẽ lớn hơn, dẫn đến lực cắt khi
mài chi tiết 2 lớn hơn so với lực cắt khi mài chi tiết 1.
2.3 Rung động khi mài tròn ngoài
2.3.1 Rung động khi mài tròn ngoài
Rung động của một đối tượng là một trạng thái chuyển động qua
lại của đối tượng đó quanh một vị trí cân bằng. Rung động bao gồm
rung động cưỡng bức và rung động tự kích thích.
2.3.2 Phân tích ảnh hưởng của rung động đến độ nhám bề mặt
chi tiết khi mài tròn ngoài
Khi hệ thống công nghệ có rung động, độ sóng và độ nhấp nhô tế
Đo rung
Chi tiết gia công
8
1
2
4
3
3.2 Trang thiết bị, vật liệu thí nghiệm
3.2.1 Máy mài tròn
- Hãng sản xuất: MAGNUM CUT
- Model: MEG - 1120.
3.2.2 Đá mài
- Loại đá mài: Đá mài Hải Dương.
- Dụng cụ sửa đá: Đầu sửa đá kim cương loại 3 hạt.
3.2.3 Chi tiết gia công
- Vật liệu gia công: Sử dụng các
loại thép hợp kim 40X, 65, 9XC,
P18 nhiệt luyện đạt các độ cứng
40HRC, 50HRC và 60HRC.
- Kích thước chi tiết: Đường kính
phần gia công của các chi tiết là
20mm, 30mm và 40mm.
3.2.4 Thiết bị đo độ cứng
Các mẫu thí nghiệm sau khi nhiệt luyện sẽ được kiểm tra trên máy
đo độ cứng Rockwell JHR- 45C hãng SINOWON, Hàn Quốc.
3.2.5 Thiết bị đo lực
Thiết bị đo lực cắt thuộc đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Công
thương [8]. Trong quá trình mài lực dọc trục P
x
Máy và các thiết bị đo đặt tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3.3 Phương pháp thực nghiệm Taguchi đánh giá mức độ
ảnh hưởng của các thông số
Với rất nhiều thông số ảnh hưởng đến độ nhám, lực cắt và rung
động, ta không thể điều khiển quá trình mài qua tất cả các thông số
mà chỉ điều khiển được qua các thông số có ảnh hưởng chính. Để biết
được những thông số nào ảnh hưởng chính đến hàm mục tiêu cần tiến
hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số.
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số có thể dùng phân
tích phương sai (ANOVA). Khác với phân tích ANOVA, phân tích
Taguchi sử dụng sử dụng hệ số tín hiệu SN để đánh giá kết quả, giúp
lựa chọn thông số tối ưu với độ phân tán nhỏ, phân tích này xét đến
được nhiều yếu tố kể cả các yếu tố nhiễu.
Tiến hành đo đồng thời lực cắt và rung động khi mài.
Nếu kể đến ảnh hưởng của chế độ cắt và vật liệu gia công, ta có
các hàm quan hệ như sau:
P = f(S
d
, n
w
, t, HRC, d
w
) (3.8)
A = f(S
d
, n
w
, t, HRC, d
w
) (3.9)
HRC
Đường
kính d
w
(mm)
Lần đo
P
y1
(N)
Lần
đo
P
y2
(N)
Lần
đo
P
y3
(N)
Lần đo
P
z1
(N)
Lần đo
P
z2
(N)
Lần đo
P
50
20
16.92
16.89
16.90
5.35
5.31
5.34
5
50
30
17.89
17.90
17.88
5.90
5.85
5.86
6
50
40
18.99
19.01
19.12
6.23
6.22
6.31
7
60
20
19.96
i
N
u
i
u
i
y
SN
N
(3.5)
Bảng 3.5 Hệ số SN
i
tính toán cho lực P
y
và P
z
TN
Độ cứng
(HRC)
Đường kính
d
w
(mm)
P
y
P
z
-15.3728
6
50
40
-25.5934
-15.9224
7
60
20
-26.0206
-15.8898
8
60
30
-26.2351
-16.7854
9
60
40
-26.5486
-17.3768
Hệ số SN được tính toán cho mỗi chỉ số và cấp độ như
sau:
1 2 3
1,1
()
3
P
SN SN SN
SN
11
2 5 8
2,2
()
3
P
SN SN SN
SN
3 6 9
2,3
()
3
P
SN SN SN
SN
Bảng 3.6 Hệ số SN tính toán
cho mỗi chỉ số và cấp độ của độ cứng và đường kính
Mức
độ
P
y
2.3069
1.2899
Với R = SN
cao
- SN
thấp
Dải R rộng hơn thì ảnh hưởng
của các biến trong quá trình gia
công cũng rộng hơn. Nguyên
nhân là do sự thay đổi giống nhau
trong tín hiệu gây ra ảnh hưởng
rộng hơn ở đầu ra biến được đo.
Như vậy có thể thấy rằng độ cứng
vật liệu có ảnh hưởng nhiều hơn
đường kính chi tiết gia công. Với
mức độ ảnh hưởng khá ít, thông
số đường kính chi tiết gia công sẽ
được coi là thông số không điểu khiển. Như vậy, với chi tiết gia công
ta chỉ điều khiển thông số độ cứng của vật liệu.
b) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chế độ cắt đến lực cắt
Tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng giống như cách làm trên
tìm được các biến điều khiển chính là S
d
và t.
Như vậy cần xây dựng mô hình
toán học: P = f(S
d
, t, HRC).
3.3.2 Thiết kế thực nghiệm đo
sử dụng một số phương pháp như: Thử bằng búa, thử bằng bộ rung
hoặc dùng phân tích Modal.
Sử dụng phân tích Modal được tích hợp trong phần mềm PULSE
17.0, dự đoán miền tần số dao động riêng của hệ trục chính nằm
trong khoảng từ 0 đến 100Hz. Trong tài liệu [39] đã đưa ra dải tần số
dao động riêng của trục đá nằm trong khoảng tử 0 đến 100Hz.
0 1k 2k 3k 4k 5k 6k
[Hz]
10u
100u
1m
10m
0.1
[m/s²]
Cursor values
X: 1.336k Hz
Y: 4.504m m/s²
Z: 3.333 s
Autospectrum(Y) - File (Real) \ FFT
Hình 3.18 Đồ thị rung động dạng phổ trong trường hợp chạy không
Tiến hành đo rung động trong quá trình mài theo bảng thực
nghiệm 3.10, đồ thị kết quả cho một thí nghiệm như hình 3.19. Trong
dải tần số ≤ 100Hz, lựa chọn những đỉnh có biên độ gia tốc lớn nhất
làm số liệu tính toán.
0 2k 4k 6k
[Hz]
10u
100u
1m
w
, t, HRC) (3.17)
3.4 Kết luận chương 3
Đưa ra một số mô hình thực nghiệm. Phân tích, lựa chọn các trang
thiết bị, vật liệu thí nghiệm đáp ứng yêu cầu của các thí nghiệm.
Sử dụng phương pháp Taguchi để đánh giá mức độ ảnh hưởng của
các thông số chế độ cắt và vật liệu gia công đến độ nhám bề mặt, đến
lực cắt và rung động của quá trình mài tròn ngoài và đưa ra được các
hàm phụ thuộc vào các thông số ảnh hưởng chính. Các hàm này sẽ là
cơ sở để xây dựng các mô hình toán học ở chương 4.
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN HỌC
KHI MÀI TRÒN NGOÀI THÉP HỢP KIM
4.1 Xây dựng mô hình toán học độ nhám bề mặt
Theo kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số ở
chương 3, ta có thể xây dựng được hàm quan hệ như sau:
R
a
= f(S
d
, n
w
, t, HRC) (4.1)
4.1.1 Thí nghiệm với thép 9XC
Bảng 4.1 Điều kiện thí nghiệm
Yếu tố
Các mức
Khoảng
biến thiên
Mức trên
tố thay đổi theo 2 mức. Như vậy số thí nghiệm cần thực hiện là N =
2
4
= 16 thí nghiệm [12, 13].
Mô hình toán học bậc 1 rút gọn có dạng:
y = b
0
+ b
1
x
1
+ b
2
x
2
+ b
3
x
3
+ b
4
x
4
(4.2)
Trong đó: x
i
- là logarit cơ số e của các biến S
d
, n
w
1 0.693 4.605 5.298 4.094
1 1.203 5.298 5.298 4.094
1 0.693 5.298 5.298 4.094
1 1.203 4.605 3.912 4.094
1 0.693 4.605 3.912 4.094
1 1.203 5.298 3.912 4.094
1 0.693 5.298 3.912 4.094
1.273
1.171
1.050
0.968
0.635
0.528
0.462
0.400
1.386
1.238
1.139
1.050
0.673
0.598
0.545
0.462
X là ma trận logarit cơ số e của S
d
, n
w
, t và HRC
Y là ma trận ln(R
a
) theo bảng thực nghiệm 4.2, R
a
là giá trị trung
bình của độ nhám sau 3 lần đo.
Bảng 4.2 Bảng quy hoạch các thông số thực nghiệm với thép 9XC
ST
T
Thông số đầu vào
R
a
(µm)
Ln(S
d
)
Ln(n
w
)
Ln(t)
Ln(HRC)
Ln(R
a
0.3
100
0.005
40
0.28
-1.203
4.605
-5.298
3.688
-1.273
2
+1
+1
-1
-1
-1
0.5
100
0.005
40
0.31
-0.693
4.605
-5.298
3.688
-1.171
3
+1
-1
+1
-1
-1
+1
-1
0.3
100
0.025
40
0.53
-1.203
4.605
-3.912
3.688
-0.635
6
+1
+1
-1
+1
-1
0.5
100
0.025
40
0.59
-0.693
4.605
-3.912
3.688
-0.528
3.688
-0.400
9
+1
-1
-1
-1
+1
0.3
100
0.005
60
0.25
-1.203
4.605
-5.298
4.094
-1.386
10
+1
+1
-1
-1
+1
0.5
100
0.005
60
0.29
-0.693
0.35
-0.693
5.298
-5.298
4.094
-1.050
13
+1
-1
-1
+1
+1
0.3
100
0.025
60
0.51
-1.203
4.605
-3.912
4.094
-0.673
14
+1
+1
-1
+1
+1
0.5
100
0.5
200
0.025
60
0.63
-0.693
5.298
-3.912
4.094
-0.462
Sử dụng phần mềm MATLAB lập trình và tính toán các kết quả
như sau:
R
a
= 2.2347S
d
0.1833
n
w
0.2572
t
0.4484
HRC
-0.1860
(4.7)
Đánh giá tính phù hợp của phương trình hồi quy
Đánh giá tính phù hợp của phương trình hồi quy là đánh giá mô
hình thu được mô tả thí nghiệm đúng hay chưa.
15
i1
m
ˆ
S (y y )
N n 1
(4.10)
Phương sai tái hiện:
n N m
2 2 2
th i ij i
i 1 i 1 j 1
11
S S (y y )
N N(m 1)
2
tt
S
= 0.0042 ;
2
th
Với thép 65
: R
a
= 1.8515 S
d
0.1453
n
w
0.2545
t
0.4337
HRC
-0.1518
(4.13)
F
tính
= 1.393 < F
bảng
(11, 32, 0.95) 2.1
Với thép P18: R
a
= 2.2463S
d
0.1559
n
w
0.2204
0.3431
HRC
0.4712
(4.22)
P
z
= 6.887 S
d
0.8623
t
0.3635
HRC
0.5315
(4.23)
16
F
tính
= 1.17 < F
bảng
(4, 16, 0.95) = 3.0
Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực cắt P
y
, P
z
với S
d
và t khi mài
thép 9XC được nhiệt luyện đạt độ cứng 40HRC
d
0.8913
t
0.3763
HRC
0.3989
(4.26)
P
z
= 11.498 S
d
0.8412
t
0.3779
HRC
0.4096
(4.27)
F
tính
= 0.86 < F
bảng
(4, 16, 0.95) = 3.0
Với thép P18: P
y
= 36.445 S
d
0.9324
t
0.3507
HRC
hiện tượng mòn đá, gãy vỡ hạt mài.
Kết quả trong vùng khảo sát cho thấy lực cắt khi mài tròn ngoài
không những phụ thuộc vào chế độ cắt mà còn phụ thuộc vào độ
cứng vật liệu chi tiết gia công. Khi tăng độ
cứng vật liệu gia công thì lực cắt tăng do
khả năng sâm nhập của hạt mài vào chi tiết
khó khăn hơn, khi tăng lượng chạy dao dọc
và chiều sâu cắt thì lực cắt cũng tăng.
4.3 Xây dựng mô hình toán học
rung động
Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa
biên độ gia tốc A với S
d
và t khi mài thép 9XC
với tốc độ quay của chi tiết n
w
= 100v/p
17
Với thép 9XC: A = 0.9564S
d
0.2980
n
w
0.2208
t
0.1717
(4.36)
F
tính
= 0.974 < F
bảng
(4, 16, 0.95) = 3.0
Với thép P18: A = 1.2409S
d
0.3397
n
w
0.1908
t
0.1809
(4.39)
F
tính
= 1.03 < F
bảng
(4, 16, 0.95) = 3.0
4.3.3 Nhận xét
Kết quả trong vùng khảo sát cho thấy rung động khi mài tròn
ngoài tỷ lệ thuận với các thông số chế độ cắt.
Các mô hình toán học xây dựng được sẽ cho phép điều khiển rung
động theo các thông số S
d
, n
w
, t. Ngoài ra, rung động phụ thuộc vào
lực cắt. Khi mài cần điều khiển lực cắt để tránh xảy ra hiện tượng
cộng hưởng, tức là tần số dao động riêng của lực kích thích bằng với
- GA giải bài toán tối ưu bằng cách mã hóa thông số cài đặt, chứ
không phải sử dụng chính các thông số đó để giải.
- GA tìm kiếm từ quần thể của các cá thể (tức là duy trì và xử lý
một tập các lời giải) chứ không phải từng cá thể đơn lẻ (tức là chỉ xử
lý một điểm trong không gian tìm kiếm). Chính vì vậy GA mạnh hơn
các phương pháp tìm kiếm khác rất nhiều.
- GA thực hiện tiến trình tìm kiếm các lời giải tối ưu theo nhiều
hướng bằng cách duy trì một quần thể các lời giải, thúc đẩy sự hình
thành và trao đổi thông tin giữa các hướng này. Quần thể trải qua tiến
trình tiến hóa, ở mỗi thế hệ lại tái sinh các lời giải tương đối tốt, trong
khi các lời giải tương đối xấu thì mất đi. Để phân biệt các lời giải
khác nhau, hàm mục tiêu được dùng để đóng vai trò môi trường [33].
Với những ưu điểm của GA như vậy nên tác giả lựa chọn GA giải
bài toán tối ưu hóa quá trình mài tròn ngoài.
5.2 Giới thiệu giải thuật di truyền GA (Genetic Algorithm)
giải bài toán tối ưu (nguồn: [11])
Giải thuật di truyền là kỹ thuật bắt chước sự chọn lọc tự nhiên và
di truyền. Trong tự nhiên, các cá thể khỏe, có khả năng thích nghi tốt
với môi trường sẽ được tái sinh và nhân bản trong các thế hệ sau. Các
thuật ngữ sử dụng trong giải thuật di truyền được vay mượn từ các
thuật ngữ của di truyền học. Trong giải thuật di truyền, mỗi cá thể
được mã hóa bởi một cấu trúc dữ liệu mô tả cấu trúc gen của mỗi cá
thể đó, gọi là nhiễm sắc thể. Mỗi nhiễm sắc thể được tạo thành từ các
đơn vị gọi là gen. Giải thuật di truyền mô phỏng bốn quá trình cơ
bản: lai ghép, đột biến, sinh sản và chọn lọc tự nhiên.
19
5.3 Ứng dụng giải thuật di truyền kết hợp phương pháp
trọng số giải bài toán tối ưu đa mục tiêu khi mài tròn ngoài
thép hợp kim
5.1, quần thể ban đầu là
các thông số đầu vào
của quá trình, xét trong
bài toán này bao gồm
các thông số chế độ cắt
và độ cứng của vật liệu
gia công.
Hàm độ nhám R
a
và
hàm chỉ tiêu bóc tách
vật liệu Q' là các hàm
mục tiêu đơn.
Hàm độ nhám
R
aHàm chỉ tiêu
bóc tách vật liệu
Q’
Hàm thích nghi
Thông số tối ưu
Quần thể ban đầu
Số lần lặp
Đ
S
Các ràng buộc
Giải thuật di truyền
R Q'
M w . w .
RQ
Min (5.6)
- Hàm chỉ tiêu bóc tách vật liệu
Q = v
w
.t.b
s
; mm
3
/s (5.7)
b
s
là chiều rộng đá mài, do chiều rộng đá mài không đổi nên ta sử
dụng hàm chỉ tiêu bóc tách vật liệu như sau:
Q’ = v
w
.t ; mm
2
/s (5.8)
Hay Q' =
ww
d n t
60
; mm
2
/s (5.10)
= 0.77m); 65 (
*
a
R
=
0.75m); 9XC (
*
a
R
= 0.74m).
b) Các ràng buộc
- Ràng buộc hàm
Các ràng buộc về hàm lực cắt và rung động như sau:
P
y
= f(S
d
, t, HRC)
*
y
P
(5.11)
P
z
= f(S
d
, t, HRC)
*
z
P
= 2m/s
2
.
- Ràng buộc biến
0.3 ≤ S
d
≤ 0.5 (m/p) (5.14)
100 ≤ n
w
≤ 200 (v/p) (5.15)
0.0025 ≤ t ≤ 0.025 (mm) (5.16)
40 HRC 60 (5.17)
Các điều kiện biên được lấy theo thông số của máy mài, theo
khuyến cáo của nhà sản xuất dụng cụ cắt, theo số tay công nghệ chế
tạo máy và tham khảo thực tiễn sản xuất.
c) Trọng số
w
1
và w
2
là các trọng số [26], giá trị nằm trong khoảng (0, 1), cho
phép xác định ảnh hưởng tương ứng của R
a
và Q'. Tổng của các trọng
số này bằng 1: w
1
+ w
2
= 1 (5.18)
Nếu mức độ ưu tiên của các biến không giống nhau, trọng số của
5.3.4 Chương trình và kết quả
Chương trình được lập trình trực tiếp trên phần mềm MATLAB
trình bày trong phần phụ lục của luận án.
Tiến hành chạy chương trình cho các trường hợp mài thép 9XC,
40X, 65, P18. Sau một số lần chạy ta được kết quả như sau:
Bảng 5.1 Kết quả chạy chương trình với thép 9XC
Biến số
S
d
(m/p)
n
w
(v/p)
t (mm)
HRC
Lần chạy 1
0.3
161.37
0.016
56.7
Lần chạy 2
0.3
165.40
0.015
55.4
Lần chạy 3
0.3
155.99
0.017
53.5
(m)
P
y
(N)
P
z
(N)
A(m/s
2
)
Q'(mm
2
/s)
Lần chạy 1
0.49
12.839
4.639
1.009
4.054
Lần chạy 2
0.48
12.421
4.475
1.003
3.895
Lần chạy 3
0.50
12.755
4.598
1.012
, A thực nghiệm với các thông số tối ưu
Loại
thép
R
a
(m)
Sai
số
P
y
(N)
Sai
số
P
z
(N)
Sai
số
A
(m/s
2
)
Sai
số
9XC
0.51
5.9%
11.821
3.9%
4.466
Sai số giữa kết quả tối ưu với thực tế là do sai số đo, sai số ngẫu
nhiên và sai số khi chọn quy luật và bậc của phương trình hồi quy
thực nghiệm.
5.4 Kết luận chương 5
- Trong các công trình nghiên cứu trước đây về quá trình mài tròn
ngoài, khi giải các bài toán tối ưu thường chỉ xây dựng hàm đơn mục
tiêu dựa trên cơ sở năng suất hoặc chất lượng mà chưa có công trình
nghiên cứu nào đề cập đến việc xây dựng và giải quyết bài toán tối
ưu đa mục tiêu cho quá trình mài tròn ngoài và việc giải thành công
bài toán này sẽ mở ra hướng mới để giải quyết các dạng bài toán gia
công khác.
- Các kết quả chạy chương trình cho thấy tính ổn định của các giá
trị biến, tuy có biến thiên nhưng khoảng biến thiên rất nhỏ và ta có
lấy giá trị trung bình trong các lần chạy, tốc độ hội tụ khá nhanh.
- Tại mỗi giá trị độ cứng của vật liệu gia công ta cũng luôn tìm
được các giá trị tối ưu của chế độ cắt bằng cách thay trực tiếp giá trị
độ cứng của vật liệu vào các hàm phụ thuộc. Điều này cho phép lựa
chọn một chế độ cắt hợp lý khi gia công thép hợp kim với những độ
cứng khác nhau.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Nghiên cứu lý thuyết về bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu quá
trình mài thép hợp kim trên máy mài tròn ngoài.
24
2. Đã kết nối hệ thống trang thiết bị giữa máy mài tròn ngoài
với các thiết bị đo đảm bảo tính khoa học và độ chính xác và tin cậy
phục vụ cho các nghiên cứu thực nghiệm.
kim cứng, hợp kim khó gia công.