Nghiên cứu tổng hợp, cấu tạo và tính chất của azacrown ether có dị vòng chứa nitơ - Pdf 28

VC'k'k'k'k'k'k'k'k
Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T Ụ N H I Ê N
• • • •
N G H I Ê N C Ứ U T Ố N G H Ợ P , C Ấ U T Ạ O V À T Í N H C H Ấ T
C Ủ A A Z A C R O W N E T H E R C Ó D Ị V Ò N G C H Ú A N I T O
M Ã S Ớ : Q G .1 1 .0 9
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: TS. LÊ TƯẤN ANH
CÁC CÁN B ộ T H A M GIA: T hS. L ê Thị Huyền
ThS. Trương Hồng Hiếu
ThS. Đào Thị Nhung
CN. Tô Hải Tùng
H À N Ộ I - 2 0 1 3
M ự c L Ụ C
BẢO CÁ O T Ó M Tắ T BằNG T lếN G V lệ T 4
BÁO CÁ O T Ó M TắT BằNG TlếN G A N H 7
MỞ Đ Ầ U 10
CH ƯƠ NG 1 T Ò N G QUA N TÀ I L IỆ U 11
1. Khái niệm chung 1]
1.1. Crown eth er 11
1.2. Azacrown ether 12
2. Tong họp các azacrown ether 13
2.1. Tong hợp pirazoloazacrown ether 13
2.2. Tổng hợp im idazoloazacrown ether 14
2.3. Tong hợp thiazoloazacrown ethe r
15
2.4. Tong hop triazoloazacrown ether 15
2.5. Tong hợp piridoazacrown eth e r 16
2.6. Tong hợp các azacrown ether với các tiểu dị vòng k h ác 20
CH ƯƠN G 2. T Ỏ N G H Ọ P CÁ C DẲN X UẤT A ZA C R O W N E T H E R 23
1. Tống hợp tiền chất l,5-bis(2-form ylphenoxy)-3-oxapentane

3.2.1. Tổng họp 8,11,14-trioxa-22,24,25-triazatetracyclo-[ 19.3.1,02'7.0152()]-pentacosa-
2,4,6,15(20), 16,18-hexaene-23-thione (lia)
45
3.2.2. Tổng hợp 22-methyl-8,l 1,14-trioxa-22,24,25-lriazatetracyclo-[ 19.3.1.02J.01520|-
pentacosa-2,4,6,15(20), 16,18-hexaene-23-thione (Ilb)
45
3.2.3. Tổng họp 22-allyl-8,l l,14-trioxa-22,24,25-triazatetracyclo-
[19.3.1.02‘;.0I5‘20] -pentacosa-2,4,6,15(20),16,18-hexaene-23-thione(lie)
45
3.2.4. Tổng hợp 25-methyl-8,l l,14-trioxa-22,24,25-triazatetracyclo-
[19.3.1.017.0l5'20] -pentacosa-2,4,6,15 (20), 16,18- hexaene-23-thione (Ild)
45
3.2.5. Tổng họp 23-imino-8,l l,14-trioxa-22,24,25-triazatetracyclo-
[ 19.3.1.02’7.015’20] -pentacosa-2,4,6,15(20), 16,18-hexaene (Illa) 46
3.2.6. Tổng họp 23-imino-22-cyano-8,l l,14-trioxa-22,24,25-triazatetracyclo-
[19.3.1.017.0l5-°]-pentacosa-2,4,6,15(20),16,18-hexaene ợ u b ) 46
3.3. Tổng họp azacrown ether có chứa dị vòng perhydrodiazine
46
3.3.1. Tone họp 23-oxo-22-am ido-8,l l,14-trioxa-24,25-diazatetracyclo-
[19.3.1.02,7.015‘20] -pentacosa-2,4,6,15(20),16,18-hexaene (IVa) 46
3.4. Tông hợp azacrown ether có chứa dị vòne p iperidone

46
3.4.1. Tổng họp 22-acetyl-8,l 1,14-trioxa-25-azatefracyclo-[ 19.3.1.02'7.0'5~0]-
pentacosa-2,4,6,15(20), 16,18-hexaen-23-one (Va) 46
3.4.2. Tổng họp 22-methy 1-8,1 l,14-trioxa-25-azatetracyclo-[ 19.3.1.027.015'20]-
pentacosa-2,4,6,15(20), 16,18-hexaen-23-one (Vb) 47
2
3.4.3. Tổng hợp 22-phenvl-8,1 l,14-trioxa-25-azatetracyclo-| 19.3.1 .o27.015 °Ị-
pentacosa-2,4,6,15(20), 16,18-hexaen-23-one (Vc)

thiadiazoline (IX ) 50
3.5.8. Tổng hợp dimethyl 2-[22,24-dimethyl-23-oxo-8,l l,14-trioxa-25-
azatetracyclo[ 19.3.1 -02,7.015'20]pentacosa-2,4,6,15(20), 16,18-hexaen-25-
yl]but-2-enedioate (Xa) 50
4. Thử hoạt tính sinh học 51
4.1. Hoạt tính khána vi sinh vật kiểm đ ịn h
51
4.2. Hoạt tính gây độc tế bào 52
TÀ I L lệU T HA M K H ảO 54
PH ỈÉU ĐĂNG KÝ K Ế T QUẢ N G H IÊN c ứ u KH-CN 58
PHụ LụC CÁ C C Ô N G Bố CủA ỉ)ề TÀ I 61
1. Thôna , tin dề tài
Tên de lài (hoặc dự án): “Nghiên cứu tốna hợp. cấu tạo và tính chất của azacrown
ether có dị vòng chứa nitơ"
Mã số: QG. 11.09
Chủ trì đề tài: Lê Tuấn Anh
Các cán bộ tham gia: Ths. Lê Thị Huyền
Ths. Trương Hồng Hiếu
Ths. Đào Thị Nhung
CN. Tô Hải Tùng
2 . Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
- Tổng hợp các hợp chất mới có chứa đồng thời vòng crown ether và một trong
các dị vòng piperidine, perhydrodiazine, perhydrotriazine.
- Xác định cấu tạo hóa học của các dẫn xuất crown ether thu được.
- Tiến hành thử nghiệm các hoạt tính sinh học - thử hoạt tính gây độc tế bào,
hoạt tính kháng nấm. kháng khuẩn của các dẫn xuất tổng họp được.
2.2. Nội dung
2.2.1. Nội dung 1
Nghiên cứu phương pháp tông hợp azacrown ether trên cơ sở các phản ứng

3.1. Kết quả khoa học
3.1.1. Tons hợp được 10 họp chất hữu cơ có chứa đồng thời vòng crown ether và dị
vònc sáu cạnh chứa nitơ - azacrown ether với khối lượng 50 - lOOmg cho mỗi chất.
Các chất được xác định cấu trúc bằng các phổ 'H -NMR. phổ MS, phổ IR.
3.1.2. Thử nghiệm hoạt tính sinh học và xác định được
- Dần xuất 22-(N-allyl)-23-thiono-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-
elher và dẫn xuất 23-imino-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether có tác
dụng kháng khuẩn trên dòng vi khuẩn Gram (-) B.subtillis.
- Dan xuất 22-(N -methyl)-23-thiono-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-
4-ether, 22-(N -allyl)-23-thiono-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether và
dẫn xuất 23-imino-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether có hoạt tính £ây
độc tế bào trên dòng tế bào ung thư cơ vân tim (RD), không thế hiện trên dòng tế
bào ung thư gan (Hep-G2) và dòns tế bào ung thư phổi (LƯ).
3.2. Ket quả ứng dụns
- Các hợp chất thể hiện hoạt tính sinh học có thể được nghiên cứu tiếp nhằm
tìm kiếm ứng dụng thực tế.
- Phương pháp cho phép tons hợp nhiều dẫn xuất khác éó cấu trúc tương tự
nhằm tạo sự đa dạng và thích hợp với hóa học tổ hợp.
3.3. Kết quả công bố
Các kết quả đã được công bố trong 05 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế, 01
bài báo đăne, tại tạp chí quốc gia và 02 báo cáo tại hội nghị quốc tế.
1. Le Tuan Anh. Truong Hong Hieu et al “Dimethyl 2-[22,24-dimethyl-23-oxo-
8,11.14-trioza-25-azatetracyclo[ 19.3.1.02,7. 015.20]pentacosa-2,4,6,15(20)16,18-hexaen-
25-yl]but-2-enedioate”, Online ISSN: 1600-5368, Acta Crystallographica Section E:
Structure Reports Online, Acta Cryst. (2012). E68, pl 588—pl 589.
2. Truong Hong Hieu, A. T. Soldatenkov, Le Tuan Anh, To Hai Tung, s. A. Soldatova
"Domino synthesis of the first representative of dibenzo(perhydropirimidino)aza-14-
crown-4-ethers series”, ISSN 0009-3122 (Print) 1573-8353 (Online). Chemistry of
Heterocyclic Compounds, Vol. 47 (2011), N 10. Pages 1583-1585.
3. L. T. A n h , T. H. H ieu, A . T. Soldaten kov, N. M. K olyad in a and V. N. K hrustalev.,

aza-14-crown-4-ether”, Cao học K22 (2011-2013)
Tình hình kinh phí của đề tài (hoặc dự án): Được thanh quyết toán đầv đủ
theo đúng dự toán được phê duyệt.
K H O A QUẢN LÝ . CH Ủ TR Ì ĐÈ TÀI
(K ý và ghi rõ họ tên) (K ý và ghi rõ họ tên)
*• ĩ • ‘ A A •

tk
ĩ \
,
Ạ ị \ ị l
1 í
\ j ị \ nX
ì ỉ ú n i|
PGS.TS. (Â
ỵ ẩ a n ầ ÍP ứ n
TS. Lê Tuấn Anh
T IỊU Ỡ N Q Đ Ạ I HỌ C K H O A HỌC TỤ N H IÊ N
/ o / í í *ư (.;n g
(‘Si tJAl H O C \
*u6
ỷ / > \ A
/ o / ÍÍÍƯCNG \ A /}
ỆS'Ị tJẠi HOC V n J
\ ' ! KHOA HỌc<Tj L —

Vi) Tự nhiên . r y „
,
( y í t a / ỉ
/ /./. ỉrơịect Inform ation

Study on the structures o f obtaining azacrown ethers by usine modern
plwlphii>ical methods (NM R, MS, X-ray and so on).
I KB:á< cáo tóm tắt bằng liếng Anh
7
• Acnivily I: Delenniniim the structures o f obtainin'! compounds by modem
physical methods.
• A ctivity 2: Building the spectroscopy data o f obtaining compounds.
• A ctivity 3: Synthesizing, monocrystal of some obtaining derivatives in order
to determine and generalize the characteristics o f the structures o f these
aza crown ethers.
. 2.2.3. Cointenl3
Study o f chemical properties o f obtaining azacrovvn ethers and the interaction
1 betw een crown ether pigments and heterocyclic rings; Test o f bioactivities.
• A ctivity 1: Carrying out transforming reactions o f the functional groups of
heterocyclic systems.
• A ctivity 2: Testing the bioactivities o f obtaining compounds.
. 53. Main results
- 53. /. Results in science and technology
- 33.1.1. Synthesis of 10 com pounds containing both a crown ether pigm ent and a
1 Hieterocyclic ring o f nitrogen - azacrown ethers - with 50-100mg o f mass for each;
( (determination o f their structures by 'l I-NMR. MS, and IR.
2 33.1.2. T est o f bioact7ivities
• 22-(N-allyl)-23-thiono-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether
derivative and 23-imino- dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether
derivative perforin the antibacterian property to Gram (-) B.subtillis.
• 22-(N-methyl)-23-thiono-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether,
22-(N -allyl)-23-thiono-dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether
derivative and 23-imino- dibenzo(perhydrotriazino)aza-14-crown-4-ether
derivative have cytotoxicity to RD cancer cell line and do not have
cytotoxicity to Hep-G2 and LƯ cancer cell lines.

(pyrido)aza-14-crown-4 ethers and tetrakis(benzo)-28(31)-crown-6(7) ethers”, The 2rd
All Russian Conference "The Progress of Organic Synthesis and Chemistry of Complex"
23-27 April 2012.
3.4. Results in training: 02 bachelors and 01 master.
- Nguyen Thuy Dung, '‘Study on the synthesis o f triazinoaza-14-crown-4-ether and
its complex with transitional metals", Bachelor, Hanoi University o f Science,
VNU. Hanoi, 2013.
- Pham Thi Van, "Study on the synthesis and property of dibenzoaza- l4-crown-4-
ether“, Bachelor, Hanoi University of Science, VNU, Hanoi, 2Ơ13.
- M aster: To Hai Tung, “Study on synthesis, structures and properties of some aza-
14-cro\vn-4-ether containing heterocyclic rings o f nitrogen” (Master Course
2011-2013)
Financial situation o f the project: the project was financed completely as in
the budget forecast.
C O O R D INA T O R
9
M Ở Đ Ầ U
Cách đây 50 năm, Pedersen đã đặt nền móng cho hóa học crown ether,
hướng nghiên cửu ngay lập tức đã phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứrm dụ na hữu
ích được ghi nhận trong kỹ thuật, côna nghệ và đời song. Pedersen đã tổne hợp
được hơn 60 dẫn xuât crown ether với sô lượng oxy từ 4 tới 20 nauyên tử và kích
thước của vòne crown từ 12 đến 60 cạnh. Những ứng dụng rộng rãi của crown ether
có thể kể đến như lĩnh vực nshiên cứu phức chất, xúc tác chuyển pha, trong vai trò
là chât “vận chuyển” ion.
Hiện nay, người ta đã tổng hợp được nhiều đại dị vòng crown ether, trons đó
có xuất hiện các dị tố khác ngoài neuyên tử oxy ví dụ như nitơ, lưu huỳnh Với
sự có mặt của m ột hoặc vài nguyên tử nitơ chúng ta thu được azacrown ether với
nhiều tính chất đặc biệt như tăng khả năns tạo phức, độ bền và độ chọn lọc với các
ion kim loại. Bên cạnh đó việc kết hợp done thời dị vòng sáu cạnh chứa nouyên tử
nitơ và đại dị vòng crown ether sẽ đem lại nhữne tính chất hóa học và sinh hóa đặc

I • ■!
c J
o o
18-crown-6 Dibenzo -18-crown-6
Ke từ phát minh của nhà hóa học Charles Pedersen, hóa học các hợp chất
crown ether đã phát triển mạnh mẽ, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trình bày
các phương pháp tổng hợp crown ether trong đó có chứa dị nguyên tố nitơ. Hai
mươi năm sau phát m inh của mình, năm 1987, Pedersen là nhà nehiên cứu đầu tiên
và duy nhất đến nay đoạt giải thưởng Nobel nhưng chưa có bằng tiến sĩ - điều đó
một phần nào nói lên ý n&hĩa và tầm quan trọng của những ứng dụng của crown
ether trong thực tiễn.
Crown ether được ứng dụng rộng rãi trong phân tích, tách loại các ion kim
loại (kiềm và kiềm thổ) [2, 3].
P h ứ c ( D ib e n z o - 18 - c r o w n -6 ) ( 2 -p h e n y l a m id o p y r i d in e ) R u b id iu m (I )
Crown ether có thể tạo phức với nhiều muối vô cơ như KF, KCN, NaN3,
RN H3 tạo ra các loại phức có khả năng hoà tan trong dung môi không phân cực
và chính vì lý do này crown ether được dùng như những xúc tác chuyển pha.
1.2. Azacrown ether
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử oxi trong vòng crown bằne nguyên tử
ni tơ thu được dẫn xuất azacrown ether:
Trong những năm gần đây, hóa học crown ether nói chung và hóa học
azacrown ether nói riêng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học vì
khả năng ứng dụng rộng rãi của chúng trong thực tế. Trong vật lý kỹ thuật, crown
ether được biết đến như là các thiết bị cảm biến ở cấp độ phân tử (molecular
switchers, optical molecular sensors) [4], Neoài ra, các hợp chất này còn được sử
dụng làm chất xúc tác chuyển pha trone các quá trình chuyển hóa hóa học hoặc
trong các phản ứng dị thể với độ chọn lọc ion cao. Crown ether - hệ siêu phân tử
(,m acromolecule-macrocyclỉc) còn được biết đến như là một trong những cơ chất
quan trọng để tổng hợp các dẫn xuất, các chất mới khác với những tính năng được
aza-18-crown-6 diaza-18-crown-6

5 R l, R2= H, Me 6
Trong công bố [11], M .M.Htay và các cộng sự lần đầu tiên đề xuất phương
án tổng hợp các dẫn xuất azacrown ether dạns (9, 10) với hai tiểu dị vòne
benzim idazolone. N hững azacrown này được tổng hợp từ benzimidazolone (7) với
hiệu suất khoảng 14 - 15%.
Bên cạnh các ứng dụng trong vật lý kỹ thuật, khoa học công nshệ. các dẫn
xuất azacrown ether có khả năng thể hiện hoạt tính sinh học cao cũng dã được chú ý
tổng hợp và nghiên cứu:
Ph Ph
Azacrown ether (13) được điều chế từ hợp chất phenytoin (11). Phenytoin
hiện là dược phẩm chống co giật đưọc dùng trong điều trị chứng động kinh, vì vậy
azacrown ether (13) cũng hứa hẹn khả năng thể hiện hoạt tính sinh học cao [12].
2.3. Tông hợp thiazoloazacrown ether
Azacrown (18) được tổng hợp từ diamin (14) qua nhiều giai đoạn trung gian,
thế hiện tính chất của hệ Tt-donor, có khả năng ứng dụng trong vật lý kỹ thuật - tạo
các muối hữu cơ có độ dẫn điện cao [13].
18
R ' = H , M e
R 2 = n M e, C O M e, C O O E t
2.4. Tổng hơp triazoloazacrown ether
Nghiên cứu các tài liệu tham khảo [14-17] của J.s.Bradshaw và các cộng sự
cho thấy có thể tổng hợp được các azacrown ether dạng (21, 22), những dẫn xuất có
chứa nhân lH-l,3,4-triazoliden. Sự có mặt của nhân triazol đem đến cho các
azacrown nhiều tính chất hóa học mới như tính axit của nhóm NH. Phản ứng este
hóa lại giữa dieste (19) với glycol (20) khi có mặt xúc tác methoxylate caesium sẽ
tạo thành crown (21) với hiệu suất 12 — 90%. Khử nhóm bảo vệ benzyl bằng phản
15
ứng hydro hóa trên hộ xúc tác Pd/C cho chúng ta azacrown (22) với hiệu suất không
cao 16 - 28%.
Bn

Ỹ (TolH, 110 C) 1
J - MeOH
N
L
C H jO M e
32
2. LiCI/DMFA
Na2COj, MeCN,
130°c» 18li
B r
Cũng với mục tiêu tìm kiếm những hướng nghiên cứu mới, tổng hợp các
hoạt chất có tác dụng chống une thư, các nhà khoa học của DM Odessa, lỉcraina đã
i HOC.' wUOO HA ỊN'.J|
I
17
có những nghiên cứu mô phỏng mối liên hệ lươníỉ hộ giữa cấu trúc và hoạt tính sinh
học hệ siêu phân tử piridinophane (36) (phương pháp 3D-QSAR). Ket quá bước đầu
đã cho thấy các đại phân tử này có khả năng thể hiện hoạt tính chống ung thư (kết
quả thử nghiệm tốt đối với các chủng ung thư máu, ung thư phổi, ung thư dạ dày,
ung thư da, ung thư vú, ung thư tử cung ) [20].
36a X = -(CH2)-8, k = N02
3 6 b X = - C H 2( C H 2N H C H 2) nC H 2- , n = I, 2, R = II, O M e ;
CH2CH2-, R=H;
= H;
36e x= — ^ — I R = H, OMe;
x 36f x= ^>—CH2CH2— , R=H;
36a-f
N ghiên cứu độ chọn lọc và khả năng tạo phức của các dẫn xuất piriđino-18-
azacrown-6 (và 5) dạng A,B,C ,D với các ion kim loại kiềm, kiềm thổ, bạc và amoni
theo các giá trị entanpi và entropi tương tác giữa các ligan này với các ion kim loại

các nhóm mang màu, thường được sử dụng là 4,5-dioxyxanthone [25], acridine
[26], acridone và thioacridone [21]. Azacrown ether (46, 47) (X = 0) được tổng hợp
nhờ phản ứng giữa 4,5-dihydroxyacridine (45) và dithiozylate tetraethylenglycol với
hiệu suất khoảng 40% [28, 29].
1
^ 1
1 *
/
N
T
OH
ồn
i. k 2c o 3, t h f
■ Ị ạ '
TsO \ o / OTs
1.02 ,NaH ,DMSO
45
h
> s
R s R
R = -C6H4OMe-4
48
46
47
X = o , s
Dần xuất đầu tiên có chứa tiểu dị vòne 1,8-naphthiridine được tổng họp bởi
Nevvkome và các cộng sự [30]. Phản ứng ngưng tụ l,8-naphthiridino-2,7-dicarbonyl
chloride (49) với olĨ2,oethylenạlycol (50) cho sản phẩm là diazacrownophane (51)
với đại dị vòng bao gồm các nhóm chức ether cũng như este [31]. Bằng phương
pháp tương tự, đun hồi lưu trong toluen từ 4 - 7 giờ thu được các dẫn xuất (53) với

1. Tông họp tiền chất l,5-bis(2-fonnylphenoxy)-3-oxapentane
Qua nghiên cứu các tài liệu tổng quan cho thấy rằng để tổng họp các dẫn
xuất azacrown ether với dị vòng có chứa nitơ, cần tiến hành tống hợp chất ban đầu
l,5-bis(2-formylphenoxy)-3-oxapentane (I). Có nhiều phươne pháp để điều chế
dialdehyde (I) nhưng phương pháp tons hợp đi từ salicylic aldehyde và
dichlorodiethyl ether là đơn giản và hiệu quả nhất (sơ đồ 1). Phản ứng xảy ra với sự
có mặt của K7CO3 khan và KI khan, trong dưns môi DMF tại nhiệt độ 110°c. Sau 5
giờ hỗn hợp dung dịch phản ứng có màu vàng chanh và sau khi tinh chế thu được
sản phẩm (I) với hiệu suất lên tới 83%.
So' đồ 1
(I)
Các yếu tố ảnh hirởng tới hiệu suất của phản ứng là nhiệt độ và sự có mặt của
nước trong hỗn hợp phản ứng. Nhiệt độ phải được duy trì ở 110°c - 115°c, nếu
nhiệt độ < 110°c thì phản ứng không xảy ra hoặc xảy ra với hiệu suất thấp, còn trên
115°c hỗn hợp phản ứng sẽ có mầu đỏ nâu, tạo nhiều sản phẩm phụ và hiệu suất
sản phẩm chính (I) vì thế cũng rất thấp.
Cấu trúc của (1) đã được xác định bằng các phương pháp phổ. Trên phổ hồne
ngoại xuất hiện hấp thụ đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm c = 0 (aldehyde) ở
1690 cm"1 với cường độ mạnh. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 'H-NMR của
l,5-bis(2-formylphenoxy)-3-oxapentane cho thấy các vùng tín hiệu với những đặc
trưng rõ nét đối với từng nhóm proton của phân tử. Proton thuộc nhóm ethyl ether (-
OCH2CH7-) có độ chuyển dịch hóa học tại vùng 3,99 ppm (t; 4H; -CH2-0) và 4,27
ppm (t; 4H; -OCH2CH2-). Tín hiệu cộng hưởng proton ở vị trí 10,49 ppm tương ứng
vói 2H của hai nhóm -CHO. Các tín hiệu cộne; hưởng của 8 HAr nằm trong khoảng
từ 7.0 -7,82 ppm.
2. Tong họp các azacrown ether vói tiểu dị vòng có chúa Nito
2. ì. Tong hợp hệ azacrown ether chứa dị vòngperh yd rotriazin
Một trone những mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu tống hợp các dẫn
23
xuât có chứa tiêu dị vòng perhydrotriazin băng phản ứng ngưng tụ đa tác nhân giữa

II a-c

Trích đoạn Thiết bị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status