NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
TP.HCM, Tháng 4 năm 2015
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian được học tập và làm việc tại công ty, nhờ sự dạy dỗ ân cần của quý thầy cô nói
chung và thầy hướng dẫn Trần Thanh Hương nói riêng cùng sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cán
bộ trong công ty, đã giúp em mở rộng tầm nhìn, tạo rất nhiều điều kiện cho em biết được thực tế,
giúp em bổ sung rất nhiều về mặt kiến thức cũng như công việc sau này. Cuốn báo cáo này là
những gì em đã học hỏi đựơc, tuy còn nhiều thiếu sót vì kiến thức còn chưa hoàn thiện vì vậy em
2. Vai trò- nhiệm vụ
II. Giới thiệu qui trình sản xuất quần tây tại Công ty 28
III. Các loại cữ gá được sử dụng tại trong quá trình sản xuất túi xách tại Công ty 28
IV. Triển khai áp dụng cữ gá cho mã hàng quần tây tại Công ty 28
1 Phân tích sản phẩm , NPL, qui trình may – lựa chọn loại cữ gá phù hợp với qui cách
may sản phẩm
2. Chuẩn bị các điều kiện cho sản xuất
3. Áp dụng thử nghiệm cữ gá trong quá trình may mẫu– so sánh kết quả trước và sau
khi áp dụng cữ gá
4. Áp dụng cữ gá trong sản xuất đại trà
V. Các phát sinh và hướng giải quyết trong việc triển khai áp dụng cữ gá đến năng suất
và chất lượng sản phẩm may tại Công ty 28
Phần III. Kết luận – Đề nghị
Phụ đính
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CỮ GÁ ÁP DỤNG TRONG NGÀNH MAY
I.GIỚI THIỆU VỀ CỬ GÁ
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121 1.Khái niệm về cữ gá:cử gá là loại dụng cụ hổ trợ trong quá trình may, nó được lắp ráp chung
với thiết bị may , được làm từ chất liệu nhôm, hợp kim inox…
2.Các loại cữ gá thông dụng trong ngành may: dựa vào ccong dụng ta có các loại cử sau:
-cử may
-cử viền
-cử cuốn
-cử ráp
3. Nguyên tắc thiết kế cữ gá: Khi tiến hành thiết kế mẫu, ta dựa vào tài liệu kỹ thuật là chính.
Máy dánh bóng máy mài
Mõ hàn búa cao su
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
Kéo cắt inox
Kiềm các loại
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121 STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121 3.nhân sự :dội ngủ nhân viên khéo léo ,nhiệt huyêt với nghề la yếu tố quyết định tính thẩm mỹ của
sản phẩm;
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121 4.các loại cử gá áp dụng trong sản xuất may:
+ quần tây :cử may viền pasant, cử may mí túi,cử may viền baget, cử may sườn quần, cử may lót
lung
+ áo vest :cử 6li cuốn viền, cử viền lá ba
7 .quản lý quá trình sản xuất Tổ chức.
III. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 28
phục vụ quốc phòng vừa tham gia làm kinh tế:
- Đối với nhiệm vụ sản xuất quốc phòng: dệt và may phục vụ theo kế hoạch của Bộ
quốc phòng. Về mặt này Công ty hoạt động như một doanh nghiệp công ích.
- Đối với nhiệm vụ sản xuất kinh tế: ngoài nhiệm vụ kế hoạch được nêu trên, Công
ty còn hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khác theo giấy phép kinh
doanh. Về mặt này Công ty hoạt động như một doanh nghiệp Nhà nước làm kinh tế
có mục tiêu chính là lợi nhuận.
Chất lượng sản phẩm là một trong những thế mạnh của Công ty 28. Năm 1995 khi tham gia
Hội triển lãm Quốc tế Hàng Công nghiệp Việt Nam tại Giảng Võ – Hà Nội, Công ty 28 đã đạt được
03 Huy chương vàng cho Bộ Đại lễ phục cấp tướng, Bộ Veston Nam và Bộ Veston Nữ. Trong năm
2001 Công ty cũng đã đạt chứng chỉ ISO – 9002 và Hệ thống Quản lý chất lượng sản phẩm trong
sản xuất kinh doanh.
Với những đóng góp to lớn của Ngân sách Nhà nước, cùng với việc hoàn thành xuất sắc
các nhiệm vụ kinh tế - chính trị nội giao, Công ty 28 đã được Chính phủ tặng thưởng Huân chương
Lao động hạng 3 và nhiều bằng khen khác của Quân đội.
1.3. Tình hình tổ chức Công ty 28:
Công ty 28 đã lớn mạnh không ngừng nhờ vào sự năng động trong sản xuất kinh doanh của
mình. Từ một xưởng sản xuất quân trang của chế dộ cũ do Ban Quân quản bàn giao đầu năm 1976,
nay Công tu có 5 xí nghiệp sản xuất: Công ty TNHH NN 1 thành viên 28-1; Công ty cổ phần May
28-2; Công ty cổ phần may Đã nẵng 28-4; Công ty cổ phần may Quãng ngãi 28-5; Công ty cổ phần
Bình phú 28-3, Xí nghiệp Dệt, Xí nghiệp Nhuộm, Xí nghiệp sợi,Xí nghiệp đo may; Xí nghiệp
Thương mại. 7 phòng Nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính – Kế toán; Phòng Kỹ thuật –
Đầu tư; Phòng Thị trường, Phòng Chính trị, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và 1 chi nhánh
tại Hà nội. Tính đến 30/4/2006 Công ty 28 có hơn 4.000 cán bộ, công nhân viên (trong đó có 9
người trên đại học, 400 người có trình độ đại học)
SƠ ĐỒ 1
Mô hình công ty Mẹ - công ty Con của công ty 28
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
( có dưới 50%
VLĐ)
- Công ty cổ
phần My Bình
phú
CÔNG TY CỔ PHẦN CHI PHỐI CỦA
CÔNG TY MẸ ( Có trên 50% vốn điều lệ)
- Công ty cổ phần may 28-2 (51%)
- Công ty cổ phần may Đà nẵng 28-4
(70%)
- Công ty cổ phần may Quãng Ngãi
28-5 ( 50%)
• Mục tiêu của công ty 28. (2008-2012)
- Nâng cao hơn nữa công tác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng.
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty 28 và
tại các daonh nghiệp khác, hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao.
- Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp công ty mẹ và các công ty con.
- Phấn đấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản xuất – kinh doanh
hang dệt may; thương hiệu AGTEX nổi tiếng trên thị trường trong nước và nước
ngoài.
- Phát triển công ty 28 thành một tập đoàn kinh tế đa ngành, mạnh, có uy tín trong
ngoài nước.
2.nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng nhiệm vụ của các Phòng ban:
• Phòng Kế hoạch:
Quan hệ với khách hàng.
Xây dựng kế hoạch sản xuất, kiểm soát quá trình sản xuất.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm do khách hàng cung cấp.
Lưu kho, bao gói, vận chuyển.
2005
Sản lượng
2006.
Sản lượng
2007.
I Xuất khẩu
1 Gia công
Áo vest nữ cái 324.000 432.000 410.000
Quần nữ cái 390.000 498.762 412.000
2 FOB
Jacket 186.000 259.467 462.000
Quần 176.000 195.273 141.667
Tổng cộng 1.076.000 1.385.502 1.425.667
Tóm lại: Hiện nay Công ty 28-1 là công ty có đủ khả năng và năng lực trong SX –KD đáp ứng
tốt các nhu cầu trong và ngoài nước, cũng như có đủ khả năng thực hiện các chiến lược lớn
trong tương lai. Nhìn vào năng lực Sx – KD từ năm 2005-2007, chúng ta khẳng định doanh
nghiệp có thể thực hiện tốt các hợp đồng sản xuất với số lượng lớn, đáp ứng tốt về thời gian
giao hàng.
4.thế mạnh công ty : sản xuất hang FOB : quần ,jacket
IV. Tầm quan trọng của việc triển khai áp dụng cữ gá đến hiệu quả của quá trình sản xuất
may:
Việc thiết kế mẫu có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất vì nó có ảnh
hưởng lớn tới chất lượng của sản phẩm. Tuy nhiên, chỉ thiết kế mẫu bán thành phẩm thì
chưa đảm bảo an toàn cho sản xuất do số lớp nguyên phụ liệu cần trải nhiều, có độ xô
lệch lớn và chất lượng sản phẩm phụ thuộc không nhỏ vào sự ổn định hình dáng của
chúng. Để tăng tính chính xác cho khâu thiết kế mẫu, ngoài bộ rập mẫu mỏng, bán
thành phẩm…người ta còn thiết kế thêm nhiều bộ rập mang tính hỗ trợ cho sản xuất.
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
MB 05/7.5-0.1
PHÒNG KẾ HOẠCH
LỆNH SẢN XUẤT
SỐ : 230/VN/HUNG/LSX
Ban hành: Lần 1
Khách hàng: RIVER ISLAND LOT 5 (FOB) Đơn vị sản xuất: PX1
Mã hàng: Áo PO 615003
T/g sản xuất: 10/2014
Số lượng: 1000 cái
Ngày giao hàng:
PO 615003 Cắt mẫu +
lưu
Cắt
thêm
TOTAL
SizeMàu Grey
sharkskin
34S
36S
38S
40S
42S
15
5
145
55
10
15
TTL 625 3 1 629
38L
40L
42L
44L
46L
70
5
25
5
40
70
5
25
5
40
TTL 145 145
TOTAL
QTY
1000 3 1 1004
a) Bảng hướng dẫn trải vải, cắt,đánh số và ép keo :
BẢNG HƯỚNG DẪN TRẢI VẢI, CẮT,
ĐÁNH SỐ, ÉP KEO
Trải vải:
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
Số lớp: 100 1 chiều Trải vải bằng máy tự động
- Khi không ép keo
Co ngang:
Co dọc:
STTH: Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD: Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
b) Bảng cân đối nguyên phụ liệu:
Khách hàng: RIVER ISLAND LOT 5 (F0B )
Mã hàng: ÁO PO 615003 SL:1000CÁI
Tên
ngu
yên
phụ
liệu
Màu
ĐVT
Size
Tổng
Stock
visc
ose)
Grey
M
148cm
1000
1,7800
1,8334
1833,40
4617,60
4.617,60
2784,2
UK book,
Lót
thân
+
KW2
tay,
tam
giác
KW2
M
1.48M
1000
0,5000
0,5150
515
4.172
4.172,00
3657,5
CHH
Lót
STTH:Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD:Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
dây
túi
áo
TC
83/
17
–
Mề
m
Black
M
148m
1000
0,3200
0,330
330
2.300
3.300,00
1970,7
DBC
–
SC7
100
Đệ
m
vai
780
466
-
HE
LS
A
Black
Set
1000
1,0000
1,020
1020
6.345
6.345,00
5325
369,3
Kufner
Can
h
tóc
đầu
tay
NAT
M
160cm
1000
0,0400
0,041
41
1.500
1.500,00
1459,6
STTH:Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD:Th.S Trần Thanh Hương
1175,1
Can
h
tóc
vai
K47
1C
NAT
M
160cm
1000
0,0320
0,033
33
204,0
204,00
171,5
PW
271
0 –
Black
M
148cm
1000
0,3800
0,388
388
3.800,0
3.800,00
3412,1
Dung ton
STTH:Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD:Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
VC
Trơ
Dung ton
Keo
chi
tiết
áo
FE2
034
–
VC
Trơ
n
Charc
M
150cm
1000
0,3500
0,357
357
4.339,9
4.339,90
Dung ton
STTH:Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD:Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
Keo
tan
lưới
TC
001
-
10
mm
Clear
M
10mm
1000
0,4400
0,449
449
2800
Dung ton
Tap
e
xéo
15
độ
B36
3N7
0
Black
M
15mm
1000
2,1000
2,142
2142
0,00
-2142,4
Dung ton
Tap
Dây
treo
áo
SA
TIN
KW2
M
7mm
1000
0,1000
0,102
100
639
639,00
539,6
Tuan gia
Dây
chố
ng
4-2
SILV
Bộ
1000
1,0
1,020
1000
8300
8.300,00
1.700
Van mai
STTH:Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD:Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121
Nút
24L
áo+
DP
+
Túi
RI
Cái
1000
1,0
1,020
1020
9000
9.000,00
7.980
LABELO
Nhã
n
tay
–
CU
FF
LA
BE
L
RI
1,0
1,020
1020
0,00
-1020
LABELO
STTH:Nguyễn Thị Mỹ Láng GVHD:Th.S Trần Thanh Hương
MSSV:12709121