Phác đồ điều trị đái tháo đường bệnh viện tim mạch AG - Pdf 28

SỞ Y TẾ AN GIANG
BỆNH VIỆN TIM MẠCH

Ký hiệu : /PĐĐT- BVTMAG
Lần ban hành : 2

Ngày ban hành : 02 /5 / 2012

Số trang:05PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. Mục tiêu điều trị
Mục tiêu đường huyết ADA 2010.
- HbA1c<7% được coi là mục tiêu chung cho cả đài tháo đường typ 1 và typ 2
- Glucose máu (GM) lúc đói nên duy trì ở mức 3.9 – 7.2 mmol (70 – 130mg/dl)
- GM sau ăn 2 giờ < 10mmol/l (<180mg/dl)
- Điều trị các yếu tố nguy cơ đi kèm tăng huyết áp (THA), rối loạn lipid máu
(tham khảo phần điều trị biến chứng mạn tính của bệnh nhân đái tháo đường).
2. Phác đồ điều trị tăng đường huyết
a. Chế độ ăn
- Thực hiện chế độ ăn hợp lí, cân đối các thành phần: glucid 50 – 60%, protid 15
– 20%, lipid 20 – 30% tổng số calo trong ngày, nên chọn loại thực phẩm có chỉ số
tăng đường huyết (GI) thấp, nhiều chất xơ (rau 100 – 200g/ bữa), kiêng đồ ngọt. Đái
tháo đường typ 2 ăn 3 bữa chính (sáng, trưa, tối). Bệnh nhân đang tiêm insulin có thể
chia thành 4 – 5 bữa phòng hạ đường huyết.
b. Hoạt động thể lực
- Tối thiểu là 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần, lưu ý kiểm tra đường huyết, HA, tình
trạng tim mạch trước tập. Các loại hình luyện tập đi bộ, bơi lội, cầu lông, leo cầu
thang đều được. Nhưng chọn loại nào phải phù hợp với tình hình sức khỏe và biến
chứng và bệnh đi kèm của từng người bệnh (lưu ý khi 14 mmol/l < đường huyết lúc

đồ như đái tháo đường typ 1 có thể sử dụng thêm phác đồ 1 mũi insulin phối hợp với
thuốc viên (insulatart hoặc lantus).
- Đái tháo đường thai lì thường sử dụng phác đồ 1 – 4 mũi/ngày tùy theo nồng
độ đường huyết của bệnh nhân. Chỉ sử dụng loại insulin sinh tổng hợp (Actrapid,
mixtard, insulatard).
- Phác đồ 1 mũi insulin: Phối hợp thuốc viên điều trị đái tháo đường với 1 mũi
insulin tác dụng trung gian hoặc hỗn hợp vào trước bữa ăn tối hoặc một mũi insulin
tác dụng trung gian hoặc Gtargin vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều 0.1 – 0.2UI/kg.
- Phác đồ 2 mũi insulin: thường sử dụng 2 mũi insulin tác dụng trung gian hoặc
insulin hỗn hợp tiêm trước khi ăn sáng và tối. Chia liều 2/3 trước bữa điểm tâm sáng.
1/3 trưới bữa tối. Khi với phác đồ điều trị trên thất bại, chế độ ăn và chế độ sinh hoạt
thất thường hoặc khi cần kiểm soát chặt chẽ đường huye61tnhu7 khi có thai hoặc khi
có các biến chứng nặng cần chuyển sang các phác đồ khác với nhiều mũi insulin.
- Phác đồ nhiều mũi insulin: tiêm 3 lần trong ngày: 2 mũi insulin nhanh và 1
mũi bán chậm hoặc 2 mũi insulin bán chậm hoặc insulin nền. Tiêm 4 lần trong ngày: 3
mũi insulin tác dụng nhanh trước 3 bữa ăn và 1 insulin nền loại NPH trước khi ngủ
(21 – 22 giờ) hoặc Gtargin (Lantus).
d. Điều trị bằng thuốc uống
Có các nhóm sau:
 Nhóm thuốc kích thích tụy bài tiết insulin (sulphonylurea)
Các loại sulphonylurea: gliclazid (diamicron MR 30mg, Diamicron 60mg,
Predian 80mg, Glimepirid (Amaryl 2-4mg). Glibenclamid (Glibenhexal 3.5mg).
Gliburid (1,25/2,5mg), Glipizid (Glucotrol 5/10mg).
- Chống chỉ định: đái tháo đường typ 1, suy thận, suy gan nặng, đái tháo đường
nhiễm toan ceton, có thai hoặc dị ứng với sulfolilurea.
- Tác dụng phụ: hạ đường huyết, dị ứng, tăng cân.
- Liều lượng: gliclazid từ 30-120mg/ngày uống trước bữa ăn 15-30 phút.
+ Glimepirid từ 2-8mg/ngày uống 1 lần trước ăn 15-30 phút (uống 1 lần trong
ngày).
+ Glibenclamid từ 3.5-20mg/ngày chia đều trước mỗi bữa ăn chính 15-30 phút.

và một phần do giữ nước. Vì vậy, cần thận trọng khi điều trị TZD cho các bệnh nhân
bị suy tim hoặc có bệnh tim, viêm gan hoặc có men gan tăng cao.
 Nhóm ức chế enzym alpha glucosidase làm giảm hấp thu glucose
- Cơ chế tác dụng: thuốc có ảnh hưởng đến hấp thu glucose: ức chế hấp thu
glucose, làm giảm đường huyết sau ăn.
- Chỉ định: tăng nhẹ đường huyết sau ăn. Điều trị đơn trị liệu kết hợp với chế
độ ăn hoặc kết hợp với thuốc khác.
- Liều lượng và cách dùng:
+ Acarbose (Glucobay viên 50 và 100mg): 50 – 200mg x 3 lần/ngày
+ Voglibose (Basen viên 0,2 và 0,3mg): 0,2 – 0,3mg x 3 lần/ngày
+ Miglitol (Gliset viên 25, 50 và 100mg): 75 – 300mg x 3 lần/ngày
Uống thuốc sau miếng cơm đầu tiên. Bắt đầu bằng liều thấp nhất và tăng dần
lên tùy theo đáp ứng với điều trị hoặc mức độ tác dụng phụ.
- Tác dụng phụ: buồn nôn, đầy trướng bụng (30 – 30% bệnh nhân uống
Glucobay). Cảm giác mót đi ngoài, tiêu chảy (3% bệnh nhân uống Glucobay).
 Nhóm Glinid
- Cơ chế tác dụng: thuốc kích thích tế bào beta tuyến tụy tiết insulin. Tác dụng
của thuốc giống sulfonylurea nhưng ngắn hơn và yếu hơn.
- Chỉ định: tăng đường huyết sau ăn. Uống thuốc 1 – 10 phút trước bữa ăn,
thường là bữa chính.
- Liều lượng và cách dùng: meglitinid (Starlix), repaglinid (Prandin, Novonorm
viên 1 và 2mg); 0,5 – 4mg/lần, uống 15 phút trước bữa ăn.
- Tác dụng phụ: hạ đường huyết.
 Nhóm các thuốc tác dụng trên hệ incretin
Các thuốc đồng phân GLP – 1 (glucagon – like peptide 1)
- Cơ chế tác dụng: kích thích tiết insulin khi nồng độ đường huyết tăng lên sau
ăn. GLP - 1 cũng làm giảm tiết glucagon, làm chậm trống dạ dày và giảm giác ngon
miệng. Hậu quả là làm giảm đường huyết huyết sau ăn.
- Chỉ định: đái tháo đường type 2, tăng đường huyết sau ăn.
- Liều lượng và cách dùng: thuốc exenatid (Byeta dạng bút tiêm), tiêm dưới da 5

không đạt mục tiêu thêm insulin trước ngủ (insulin nền hoặc insulin NPH) hoặc
chuyển sang tiêm insulin 2 – 4 mũi/ngày.
- Ức chế alpha – glucosidase + SU + Met.
- SU + Met + ức chế alpha – glucosidase.
- Met + SU + ức chế alpha – glucosidase + insulin.
(SU: Sulphomylurea; Met: Metformin)
3. Điều trị các yếu tố nguy cơ
Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, điều trị các biến chứng… TLTK: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. BV Bạch Mai. NXB Y Học 2011,
tr 411-416
GIÁM ĐỐC TM. HĐKHKT & HĐTHUỐC ĐT NGƯỜI BIÊN SOẠN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status