Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015 - Pdf 34

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

VIÊM PHẾ QUẢN
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm phế quản là tình trạng viêm thoáng qua của khí quản và phế quản lớn,
được biểu hiện đầu tiên bởi ho, nguyên nhân thường gặp là do nhiễm siêu vi, bệnh tự
hết trong vòng 28 ngày dù không điều trị.
II. NGUYÊN NHÂN
Siêu vi: nguyên nhân chính, bao gồm: RSV,influenza A và B, parainfluenza
virus, adenovirus, rhinovirus, paramyxovirus.
Vi khuẩn: streptococcus pneumoniae, staphylococcus aureus, haemophilus
influenza, mycoplasma pneumoniae, clamydia pneumoniae.
Tiếp xúc hóa chất: hít dịch dạ dày, khói thuốc, ô nhiễm.
III. CHẨN ĐOÁN
Thông thường có vài triệu chứng trừ khi có bội nhiễm vi khuẩn hoặc bệnh thứ
phát do một bệnh toàn thân như nhiễm Rubella. Phần lớn trường hợp tự hết trong
vòng 14 ngày hoặc tối đa là 28 ngày. Nếu ho kéo dài hơn 28 ngày thì tìm kiếm
nguyên nhân gây ho mạn tính.
1. Triệu chứng lâm sàng:
a. Lâm sàng:
 Sốt
 Ho: ban đầu ho khan sau đó ho có đàm.
 Nôn: đi kèm khi ho nhiều, nôn ra chất nhầy (chứng tỏ có tiết đàm nhưng
do trẻ nhỏ chưa biết khạc đàm).
 Thở bình thường, có thể có thở nhanh.
 Không có dấu gắng sức.
 Khám phổi: âm phế bào thô, ran ngáy, khò khè ít gặp
b. Cận lâm sàng:
 Công thức máu: tăng bạch cầu đa nhân: vi khuẩn, tăng bạch cầu lympho:
virus.
 X Quang phổi: đậm rốn phổi hoặc dày thành phế quản.

 Corticoid dùng khi triệu chứng hô hấp nặng: khó thở, tắc nghẽn đường
hô hấp.

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

2


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm tiểu phế quản là bệnh lý viêm nhiễm cấp tính do siêu vi của các phế quản
cỡ nhỏ và trung bình, xảy ra ở trẻ < 2 tuổi, đặc trưng bởi hội chứng lâm sàng bao
gồm: ho, khò khè, thở nhanh ± rút lõm lồng ngực.
II. NGUYÊN NHÂN
RSV: hàng đầu (50 -75%), còn có khả năng lây lan rất cao, có thể gây thành
dịch lớn hoặc gây VTPQ mắc phải tại bệnh viện.
Adenovirus (10%) (type 3, 7, 21): thường có bệnh cảnh nặng hơn, có khả năng
diễn tiến thành VTPQ tắc nghẽn (obliterative bronchiolitis).
Các nguyên nhân khác: parainfluenza, influenza virus, human
metapneumovirus, mycoplasma…
III. CHẨN ĐOÁN
1. Triệu chứng lâm sàng:
a. Lâm sàng:
 Bệnh sử: khởi phát từ từ với sốt nhẹ, ho, sổ mũi, khò khè, khó thở
(thường N3 - N4).
 Tiền căn: khò khè (nếu có, cần phân biệt với hen phế quản).
 Yếu tố nguy cơ:
- Tuổi < 3 tháng.

xẹp phổi (thường ở phân thùy đỉnh/thùy trên P). X-quang cũng có thể
bình thường.
 Phân độ viêm tiểu phế quản.
- Viêm tiểu phế quản nhẹ:
+ Tỉnh táo, bú tốt.
+ Nhịp thở < 50 lần/phút.
+ SpO2 > 95% với khí trời.
+ Không có các yếu tố nguy cơ.
- Viêm tiểu phế quản trung bình:
+ Tỉnh táo, bú kém.
+ Co lõm ngực.
+ Nhịp thở 50 - 70 lần/phút.
+ SpO2 92- 95% với khí trời.
- Viêm tiểu phế quản nặng:
+ Bứt rứt, kích thích, li bì, rối loạn tri giác.
+ Bỏ bú (bú < 50% lượng sữa bình thường).
+ Thở nhanh > 70 lần/phút.
+ Thở không đều (có cơn ngừng thở), thường ở trẻ < 3th.
+ Tím.
+ Rên rỉ.
+ Co lõm ngực nặng.
+ SpO2 < 92% với khí trời.
3. Chẩn đoán phân biệt:
 Hen phế quản: có tiền căn khò khè và đáp ứng tốt với khí dung
Salbutamol. Tuy nhiên ở trẻ trên 18 tháng cần nghĩ đến hen dù là cơn
đầu.
 Viêm phổi.
 Ho gà: cần lưu ý là trẻ < 3 tháng khi bị VTPQ có thể có biểu hiện ho
dạng ho gà.
 Suy tim.

+Nằm đầu cao.
+Thuốc dãn phế quản (β2 agonists): có hiệu quả không hằng định.
- Khi bệnh nhi có khò khè kèm khó thở co lõm ngực, có thể cho
Salbutamol khí dung 2 lần cách nhau 20 phút và cần phải đánh giá đáp
ứng sau 1 giờ:
+ Nếu có đáp ứng sau 1 giờ: có thể dùng tiếp.
+ Nếu không có đáp ứng: không cần dùng tiếp.
 Liều lượng: Salbutamol: 0,15 mg/kg/lần (tối thiểu: 1,5mg, tối đa: 5
mg/lần).
 Nước muối ưu trương 3%: pha chung với thuốc dãn phế quản
(Salbutamol) phun khí dung.
 VLTL hô hấp: trường hợp khò khè kéo dài, có hình ảnh xẹp phổi
trên X-quang
 Cung cấp đủ nước - điện giải - dinh dưỡng
Tiếp tục cho ăn uống, bú, nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, giảm số
lượng mỗi lần bú, tăng số lần bú để vẫn bảo đảm đủ năng lượng cho trẻ.
Chú ý nếu trẻ thở nhanh > 60 lần/phút cần cho bú cẩn thận vì nguy cơ hít
sặc cao.
 Kháng sinh
Tuy kháng sinh không rút ngắn diễn tiến bệnh nhưng theo TCYTTG thì
cần điều trị kháng sinh như viêm phổi do ở các nước đang phát triển có
Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

5


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp nhiễm trùng do vi trùng, không có dấu hiệu
đặc hiệu giúp phân biệt tác nhân Siêu vi/Vi trùng (LS, CLS), không có

1. Chẩn đoán
a. Triệu chứng lâm sàng :
 Triệu chứng khởi phát: sốt nhẹ hay không sốt, ho, sổ mũi.
 Khàn tiếng, tiếng rít thanh quản.
 Thở nhanh, co lõm ngực.
 Tím tái.
 Khám họng tìm giả mạc để loại trừ bạch hầu.
 Hội chứng xâm nhập để loại trừ dị vật đường thở.
 Trẻ còn ăn uống được, nuốt khó hay không để phân biệt viêm nắp thanh
môn.
 Tiền căn thở rít hoặc khó thở thanh quản để chẩn đoán phân biệt với dị
dạng mạch máu hoặc mềm sụn thanh quản.
 Phân độ khó thở thanh quản:
- Nhẹ: không hoặc ít dấu hiệu khi nằm yên, ăn uống, chơi bình thường.
Chỉ khàn tiếng, thở rít khi gắng sức, khóc.
- Trung bình: có dấu hiệu khi nằm yên nhưng chưa có dấu hiệu thiếu
ôxy.
Thở rít khi nằm yên, khó thở, thở nhanh, rút lõm ngực, tim nhanh.
- Nặng: có dấu hiệu thiếu ôxy. Tím tái, cơn ngừng thở, lơ mơ.
b. Cận lâm sàng:
 CTM.
 Khi suy hô hấp hoặc cần chẩn đoán phân biệt: X-quang phổi và cổ thẳng.
- Phát hiện tình trạng hẹp hạ thanh môn (dấu hiệu nóc nhà thờ: Steeple
sign).
- Loại trừ dị vật đường thở.
 CT scanner cổ ngực: khi cần chẩn đoán phân biệt với dị vật đường thở,
dị dạng mạch máu hay dị dạng đường dẫn khí.
2. Chẩn đoán xác định:
 Triệu chứng khởi phát: viêm hô hấp trên.
Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

- khám bệnh hang ngày và theo dõi tình trạng khó thở
 Trung bình:
- Prednison 1 mg/kg/ngày uống mỗi 8 - 12 giờ trong 2 - 3 ngày, để kháng
viêm, giảm phù nề thanh quản.
- Thường triệu chứng sẽ cải thiện sau 2 - 6 giờ dùng Corticoids. Nếu
không cải thiện dùng corticoid tĩnh mạch hoặc khí dung.
- Kháng sinh nếu chưa loại nguyên nhân nhiễm khuẩn
- Phối hợp điều trị với chuyên khoa tai mũi họng
 Nặng : Chuyển tuyến

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

8


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

VIÊM PHỔI
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu đưa đến nhập viện và tử vong ở trẻ bị nhiễm
khuẩn hô hấp cấp tính. Trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 2 tháng, là nhóm tuổi có
nguy cơ mắc và tử vong do viêm phổi cao nhất.
Trên thực tế trong hầu hết các trường hợp viêm phổi không tìm được tác nhân
gây bệnh nên việc điều trị viêm phổi là điều trị theo kinh nghiệm. Yếu tố quan trọng
nhất để dự đoán tác nhân gây bệnh là dựa trên tuổi của bệnh nhi.
II. NGUYÊN NHÂN
 Vi khuẩn:
Nguyên nhân thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em đặc biệt ở các nước đang phát
triển là vi khuẩn. Vi khuẩn thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae (phế cầu)
chiếm khoảng 30 – 35% trường hợp. Tiếp đến là Hemophilus influenzae (khoảng 10 –

- Nhịp thở ≥ 40 lần/phút ở trẻ ≥ 12 tháng → < 5 tuổi.
- Nhịp thở ≥ 30 lần/phút ở trẻ ≥ 5 tuổi.
 Dấu hiệu co lõm lồng ngực cũng như các dấu hiệu co kéo các cơ hô hấp
phụ khác.
 Dấu hiệu nguy hiểm: tím tái trung ương, không uống được, li bì – khó
đánh thức, co giật, suy dinh dưỡng nặng.
 Khám phổi: nghe phổi: ran phổi, rì rào phế nang, âm thổi ống gõ, rung
thanh.
b. Cận lâm sàng:
 CTM
 X Quang phổi
2. Chẩn đoán xác định:
 Lâm sàng: sốt, ho, thở nhanh, khó thở.
 X-quang: là tiêu chuẩn chính của chẩn đoán dù mức độ tổn thương trên
X-quang có thể không tương xứng với biểu hiện lâm sàng.
3. Chẩn đoán phân biệt:
 Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây viêm phổi: thường rất khó.
 Chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác:
- Hen phế quản.
- Dị vật đường thở bỏ quên.
- Các bệnh lý phổi bẩm sinh.
- Các nguyên nhân gây suy hô hấp khác: bệnh lý tim mạch (suy tim, tim
bẩm sinh, bệnh lý cơ tim,…), chuyển hóa, ngộ độc,…
IV. ĐIỀU TRỊ
 Viêm phổi ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi
a. Viêm phổi
Kháng sinh:
- Amoxicillin: 50 mg/kg/ngày chia 2 lần uống. Khi nghi ngờ vi khuẩn kháng
thuốc: 80-90 mg/kg/ngày chia 2 lần uống. hoặc
- Cotrimoxazol (4mg/kg Trimethoprim - 20mg/kg Sulfamethoxazol) x 2

- Thuốc thay thế: Ampicillin + Gentamycin.
- Sau đó duy trì bằng đường uống, với tổng thời gian điều trị là ít nhất 10
ngày.
- Nếu nghi ngờ tụ cầu:
+ Oxacillin (50 mg/kg IM hay IV mỗi 6-8 giờ) và Gentamycin.
+ Khi trẻ cải thiện, chuyển sang Oxacillin uống trong tổng thời gian 3
tuần.
 Các điều trị hỗ trợ khác:
- Hạ sốt: paracetamol.
- Khò khè: dùng thuốc dãn phế quản tác dụng nhanh.
- Thông thoáng đường thở.
- Cung cấp đủ nhu cầu nước – điện giải, dinh dưỡng theo lứa tuổi
nhưng không cho quá nhiều nước.
- Khuyến khích trẻ ăn uống bằng đường miệng.
- Đặt ống thông dạ dày nuôi ăn khi có chỉ định.
- Truyền dịch.
 Theo dõi: trẻ cần được theo dõi bởi điều dưỡng ít nhất mỗi 3 giờ, bởi
Bác sĩ ít nhất 2 lần/ngày. Nếu không có biến chứng, trẻ phải có dấu
hiệu cải thiện trong vòng 48 giờ: thở bớt nhanh, bớt co lõm ngực, bớt
sốt, ăn uống khá hơn.
Viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng
 Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng đều được xem là nặng và
đều cần phải nhập viện.
 Điều trị viêm phổi sơ sinh tương tự như điều trị các nhiễm khuẩn nặng
khác ở sơ sinh.
 Kháng sinh ban đầu phải nhằm vào cả vi khuẩn Gram dương (đặc biệt là
Streptococcus group B) và cả trực khuẩn Gram âm đường ruột.
Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

11

Cephalosporin thế hệ 2 uống (Cefaclor/Cefuroxim).
 Trường hợp viêm phổi nặng: Ampicillin (TM) hoặc Penicillin (TM).
Nếu phải nhập Hồi sức: Ceftriaxon ± Gentamycin.
- Nếu nghi viêm phổi không điển hình: thêm Macrolid.
- Nếu nghi ngờ tụ cầu: thêm Oxacillin.

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

12


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

CƠN HEN PHẾ QUẢN CẤP
I. ĐẠI CƯƠNG
Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính của đường thở kết hợp với tăng phản
ứng của đường dẫn khí, lâm sàng đặc trưng bởi khó thở kèm khò khè tái phát, có thể
phục hồi tự nhiên hay do điều trị.
II. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán:
 Tiền sử có cơn hen phế quản hoặc đã chẩn đoán hen phế quản hoặc khó
thở giảm khi dùng Salbutamol.
 Lâm sàng:
- Ho, khò khè, khó thở.
- Khám: ran ngáy, ran rít.
 Loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác: dị vật đường thở, viêm tiểu
phế quản
2. Yếu tố tiên lượng:
 Tiền sử có cơn nặng nhập hồi sức hoặc đặt nội khí quản.
 Ngừng đột ngột Corticoid uống hoặc không tuân thủ chế độ điều trị

Không khó thở Rút lõm ngực
Rút lõm lồng khi nằm yên

Nặng

Dọa ngừng
thở
Vật vã, hôn

Nói từng từ
Không
nói
được
Khò khè có Khò khè,ngồi
thể mất
cúi người ra
trước cho dễ
thở
Thở nhanh

Khó thở
Rút lõm ngực

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

13


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015


3. Theo dõi:
 Trong giờ đầu: dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng.
 Sau đó nếu diễn tiến tốt: mỗi 1 - 2 giờ.
- Dấu hiệu sinh tồn.
- Lâm sàng: hồng hào, khò khè, khó thở, ran rít.
 Cơn hen phế quản nặng và cơn hen đe dọa tính mạng: Chuyển tuyến.

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

14


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

TIÊU CHẢY CẤP
I. ĐẠI CƯƠNG:
 Tiêu chảy: tiêu phân lỏng hay tóe nước hay có máu trong phân > 3 lần
trong 24 giờ.
 Tiêu chảy cấp: tiêu chảy < 14 ngày.
II. CHẨN ĐOÁN:
1. Chẩn đoán:
a. Triệu chứng lâm sàng:
 Tiêu chảy:
- Thời gian tiêu chảy.
- Đặc tính phân: có máu/phân.
- Ói.
- Dinh dưỡng.
 Dinh dưỡng.
 Thuốc đã dùng: kháng sinh, thuốc cầm tiêu chảy…
 Khóc cơn kèm tím tái ở trẻ nhỏ gợi ý lồng ruột.

- Đường huyết khi nghi ngờ.
- Chức năng thận khi nghi ngờ có suy thận.
- Siêu âm bụng: khi tiêu máu, đau bụng, chướng bụng, ói nhiều…
- XQ bụng không chuẩn bị khi bụng chướng.
- XQ phổi khi có nghi ngờ viêm phổi.
2. Chẩn đoán:
 Phân loại mất nước:
Mất nước nặng
Có mất nước
Không mất nước
Có 02 trong số các dấu Có 02 trong số các dấu
hiệu sau
hiệu sau
Li bì hoặc hôn mê
Kích thích vật vã
Không có đủ dấu hiệu
có mất nước hoặc mất
Mắt trũng
Mắt trũng
nước nặng
Không uống được hoặc Uống háo hức, khát
uống rất kém
Nếp véo da mất rất Dấu véo da mất chậm
chậm
IV. ĐIỀU TRỊ:
1. Mục tiêu điều trị:
- Dự phòng mất nước nếu chưa mất nước
- Điều trị mất nước khi có dấu hiệu mất nước
- Giảm thời gian, mức độ của tiêu chảy và các đợt tiêu chảy trong tương lai bằng
bổ sung kẽm.

thấu, bù dịch bằng đường uống tại cơ sở y tế)
+ Bù dịch bằng ORS giảm áp lực thẩm thấu 75ml/kg uống trong 4 giờ
+ Sau 4 giờ: đánh giá và phân loại lại tình trạng mất nước:
 Nếu xuất hiện dấu mất nước nặng: điều trị theo phác đồ C
 Nếu trẻ còn mất nước: tiếp tục bù nước bằng đường uống theo phác
đồ B.
Bắt đầu cho trẻ ăn, uống và tiếp tục đánh giá trẻ thường xuyên
 Nếu không còn mất nước điều trị theo phác đồ A
- Khi điều trị bằng đường uống thất bại: do tiêu chảy nhiều, ói nhiều,
uống kém
+ Uống ORS qua sonde dạ dày nhỏ giọt
+ Truyền tĩnh mạch dung dịch Lactate Ringer 75ml/kg trong 4 giờ.
- Trẻ mất nước nặng (PHÁC ĐỒ C) :
+ Bắt đầu truyền TM ngay lập tức. Trong khi thiết lập đường truyền
cho uống ORS nếu trẻ còn uống được
+ Dịch truyền được lựa chọn: Lactate Ringer
+ Cho 100ml/kg dung dịch được lựa chọn chia như sau:
Lúc đầu truyền 30ml/kg trong
Sau đó truyền 70ml/kg trong < 12 tháng 1 giờ * 5 giờ≥ 12 tháng 30
phút * 2g 30 phút
* Truyền thêm một lần nữa nếu mạch quay yếu hoặc không bắt được
+ Đánh giá lại mỗi 15 – 30 phút cho đến khi mạch quay mạnh. Nếu
tình trạng mất nước không cải thiện cho dịch truyền với tốc độ nhanh
hơn sau đó đánh giá lại mỗi 1 giờ cho đến khi tình trạng mất nước cải
thiện.
+ Khi truyền đủ lượng dịch truyền đánh giá lại tình trạng mất nước:
 Nếu vẫn còn dấu hiệu mất nước nặng: truyền lần 2 với số lượng
trong thời gian như trên
 Nếu cải thiện nhưng còn dấu có mất nước: ngưng truyền và cho
uống ORS theo phác đồ B. Nếu trẻ bú mẹ khuyến khích cho bú


VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
I. ĐẠI CƯƠNG:
Viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) là tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày
hay tá tràng với nhiều mức độ khác nhau do sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và
yếu tố tấn công
VLDDTT gồm 2 nguyên nhân:
- VLDDTT nguyên phát: hầu hết viêm dạ dày và loét tá tràng nguyên phát đều
liên quan đến nhiễm Helicobacter pylori.
- VLDDTT thứ phát: xảy ra khi có yếu tố tấn công gây mất thăng bằng nội mô
bình thường của niêm mạc dạ dày tá tràng.
II. CHẨN ĐOÁN
1. Bệnh sử: Triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn các
bệnh lý khác, các triệu chứng thường gặp như sau:
- Đau bụng: đau thượng vị ở trẻ lớn, hay đau quanh rốn ở trẻ nhỏ, đau thường
xuất hiện lúc đói hoặc ngay sau ăn, kèm theo cảm giác nặng bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ
chua, buồn nôn, nôn, nóng rát ngay sau xương ức, đau gây thức giấc về đêm
- Triệu chứng khác: ói máu, tiêu phân đen, thiếu máu, khó tiêu, đầy hơi, chán
ăn, sụt cân
2. Tiền căn:
- Bản thân: dùng thuốc ảnh hưởng dạ dày như corticoids, aspirin, NSAIDs?
thay đổi chế độ ăn? sang chấn tâm lý?
- Gia đình: có người viêm loét dạ dày tá tràng do HP, đau tương tự? kinh tế gia
đình, biến cố trong gia đình
3. Khám lâm sàng: Khám toàn diện để loại trừ các tổn thương thực thể khác:
gan lách to? Túi mật? hệ tiết niệu? dấu thiếu máu, suy dinh dưỡng, thăm trực tràng
4. Cận lâm sàng:
- Nội soi dạ dày tá tràng: giúp chẩn đoán chính xác mức độ viêm loét, sinh thiết
khảo sát mô học, tìm HP
- Xét nghiệm khác: công thức máu, chức năng gan, chức năng thận, amylase,

Liều dùng
Antacids
Aluminum/magnesium hydroxide
0.5 mL/kg/lần mỗi 3–6h uống sau ăn
Ức chế thụ thể H2
Ranitidine
2–6 mg/kg/ngày PO chia 2-3 lần
3–4 mg/kg/ngày IV chia 3-4 lần
Ức chế bơm proton
Omeprazole
0.5–1.5 mg/kg/ngày PO chia 1 – 2 lần
Thuốc bảo vệ niêm mạc
Sucralfate
40–80 mg/kg/ngày chia 4 lần
Thời gian điều trị 2-4 tuần
2. Loét dạ dày hay loét tá tràng do HP:
-Thời gian điều trị: 4 – 6 tuần
- Phác đồ điều trị Khuyến cáo điều trị khởi đầu bằng 3 loại thuốc phối hợp (2
kháng sinh và 1 PPIs), tránh dùng 1 hay 2 thuốc đơn thuần vì không có tác
dụng và làm tăng nguy cơ kháng thuốc. Sau khi điều trị đủ 14 ngày, cần tiếp tục
điều trị PPIs cho đủ 4 – 6 tuần để làm lành ổ loét. Thứ tự lựa chọn phác đồ tiệt
trừ HP theo thứ tự ưu tiên sau
Lựa chọn
Thuốc
Liều dùng
Thời gian
Amoxicillin
50mg/kg/ngày đến
1
14 ngày

Metronidazole
Omeprazole
Amoxicillin hay
Tetracyline hay
Clarithromycin

5

Ranitidine
Bismuth citrat
Clarithromycin
Metronidazole

50mg/kg/ngày đến
14 ngày
1 g 2 lần/ngày
20mg/kg/ngày đến
500mg 2 lần/ngày
1mg/kg/ngày đến
20mg 2 lần/ngày
15mg/kg/ngày đến
14 ngày
500mg 2 lần/ngày
20mg/kg/ngày đến
500mg 2 lần/ngày
1mg/kg/ngày đến
20mg 2 lần/ngày
262mg 4 lần/ngày hay 7 – 14 ngày
15ml(17,6mg/ml
4


21


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

+ Nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, lo âu.
+ Tái khám theo hẹn
 Những điều nên tránh
+ Không ăn bữa cuối trong ngày gần giấc ngủ ( nên ăn cách đi ngủ > 3
giờ).
+ Không ăn thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, quá nhiều gia vị
+ Tránh cho trẻ uống café, trà, nước có ga, nước tăng lực
+ Tránh các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày (báo bác sĩ trước khi sử dụng
+ các thuốc khác uống kèm)
+ Không tự ngưng điều trị ngay cả khi trẻ cảm thấy giảm nhiều

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

22


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

THẤP TIM
I. ĐẠI CƯƠNG:
Thấp là bệnh viêm không sinh mủ xảy ra sau nhiễm liên cầu trùng tan huyết
beta nhóm A, gây tổn thương nhiều cơ quan: tim (thấp tim), khớp (thấp khớp), thần
kinh (múa vờn), da (hồng ban vòng), mô dưới da (nốt cục). Tổn thương tim có thể để
lại di chứng và gây tử vong, các tổn thương khác lành tính và tự giới hạn.

Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

23


Phác đồ điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam năm 2015

- Sốt.
- Đau khớp.
c. Đề nghị xét nghiệm:
 Xét nghiệm thường quy:
- Công thức máu, VS, ASO, CRP.
- ECG.
- X-quang tim phổi thẳng.
- Siêu âm tim.
 Xét nghiệm khác:
- Đo Điện não đồ (EEG) nếu có múa vờn để loại trừ động kinh.
- Ion đồ, chức năng thận nếu có suy tim.
2.Chẩn đoán:
a. Chẩn đoán đợt thấp đầu tiên:
Tiêu chuẩn chính
Tiêu chuẩn phụ
Viêm tim
Sốt
Viêm đa khớp, di chuyển
Đau khớp
Hồng ban vòng
VS,CRP tăng
Múa vờn
PR kéo dài trên ECG

1. Nguyên tắc điều trị
● Điều trị nhiễm trùng do streptococcus nhóm A.
● Điều trị chống viêm.
● Điều trị triệu chứng.
2. Điều trị nhiễm trùng do streptococcus nhóm A
Uống 10 ngày liên tục: Phenoxymethyl penicillin (PNC V).
● Trẻ > 27kg: 250mg (400.000 đv) x 4 lần/ngày.
● Trẻ ≤ 27kg: 250mg x 2- 3 lần/ngày.
Nếu dị ứng với PNC thì thay bằng Erythromycin: 40mg/kg/ngày (không quá
1g) chia 3- 4 lần/ngày.
3. Kháng viêm
a. Viêm khớp: Aspirin, uống 100mg/kg chia 4 lần/ngày x 1- 2 tuần. Sau đó
giảm liều từ từ rồi ngừng trong 2- 3 tuần. Nếu uống thuốc 36 giờ mà không đáp
ứng cần xét lại chẩn đoán.
b. Viêm tim nhẹ và trung bình: Aspirin, uống 100mg/kg chia 4 lần/ngày x 28 tuần. Sau đó giảm liều từ từ rồi ngừng trong 4- 6 tuần.
c. Viêm tim nặng (có suy tim sung huyết)
● Prednison, uống 2mg/kg/ngày chia 2- 4 lần (tối đa 30mg x 4 lần) x 2- 6 tuần.
Giảm liều Prednison từ từ và ngừng trong 2- 4 tuần.
● Những trường hợp nghiêm trọng khi bắt đầu giảm liều Prednison nên dùng
kết hợp thêm Aspirin để phòng bùng phát, liều 75mg/kg/ngày liên tục cho đến
khi ngừng Prednison. Sau đó giảm liều Aspirin từ từ và ngừng trong 3- 4 tuần.
4. Điều trị triệu chứng
● Nằm nghỉ ngơi, hạn chế vận động đến khi VS về bình thường và suy tim ổn
định.
● Điều trị suy tim
● Múa vờn:
● Nằm nghỉ ngơi chỗ yên tĩnh, tránh stress thể chất và tâm lý.
● Phẫu thuật thay van hay chỉnh hình van trong trường hợp có tổn thương van.
5. Theo dõi
CTM, VS mỗi tuần, ASLO mỗi 2 tuần. Theo dõi những tai biến khi dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status