B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
TH KIM CHI
Mô tả kiến thức về bệnh tiêu chảy cấp
của các bà mẹ có con bị tiêu chảy cấp đang điều
trị
tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai năm 2013
KHểA LUN TT NGHIP C NHN IU DNG
H Ni - 2013
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
TH KIM CHI
Mô tả kiến thức về bệnh tiêu chảy cấp
của các bà mẹ có con bị tiêu chảy cấp đang điều
trị
tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai năm 2013
KHểA LUN TT NGHIP C NHN IU DNG
Ngi hng dn:
ThS.BS. Nguyn Th Kim Anh
H Ni - 2013
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện khóa luận tốt nhiệp là một niềm vinh dự lớn của mỗi sinh
viên.Qua quá trình làm khóa luận em đã học tập, tích lũy và kiểm tra được
kiến thức đã học. Trong quá trình đó em nhận được sự giúp đỡ quý báu của
các ban ngành, thầy cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Thạc sỹ Bác sỹ Nguyễn Thị Kim Anh – giảng viên khoa Điều dưỡng hộ sinh
Trường đại học Y Hà Nội, cô đã chỉ bảo giúp đỡ em có định hướng đúng
đắn,tận tình hướng dẫn, dìu dắt em trong suốt quá trình nghiên cứu. Bằng cả
tấm lòng, em xin gửi tới cô lòng biết ơn sâu sắc.
Thạc sỹ Hoàng Công Chánh – Phó trưởng khoa Điều dưỡng – Hộ sinh
trung thực và chính xác. Những kết quả thu được trong luận văn này chưa
từng được công bố và đăng tải bởi bất kì ai, trên bất kì tài liệu khoa học nào.
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Đỗ Thị Kim Chi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCC Tiêu Chảy Cấp
SDD Suy dinh dưỡng
ORS Oral Rehydration Salts Solution: Dung dịch bù
nước điện giải bằng đường uống
UNICEF United National Childrel’s Fund: Quỹ Nhi đồng
liên hiệp quốc
WHO World health Organization : Tổ chứ Y tế thế giới
CDD Control of Diarrhoeal Disease : Chương trình
phòng chống bệnh tiêu chảy toàn cầu
IMC Integrated management of childhood illness:
Chương trình lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh
CI Confidence interval
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN 3
1.1 ĐỊNH NGHĨA [8] 3
1.2 DỊCH TỄ 3
1.2.1 Đường lây truyền 3
1.2.2 Một số tập quán làm tăng nguy cơ tiêu chảy cấp [1] 3
1.2.3 Những yếu tố vật chủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy 4
1.2.4 Tính chất mùa [8] 4
1.3 TÁC NHÂN GÂY TC 4
1.3.1 Virus [7] 4
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.3 Cỡ mẫu 21
2.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 21
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.6 Xử lý số liệu 21
2.2.7 Sai số và cách khống chế 21
2.2.8 Khía cạnh đạo đức 21
2.3. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
2.4. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21
2.5. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 22
Chương 3 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
3.1.1 Đặc điểm của trẻ trong nhóm nghiên cứu 28
3.2 KIẾN THỨC CHĂM SÓC TRẺ CỦA CÁC BÀ MẸ 31
3.3 THỰC TRẠNG CHĂM SÓC TRẺ BỊ TIÊU CHẢY CẤP CỦA CÁC BÀ MẸ 36
3.4 NGUỒN CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CÁC BÀ MẸ 38
Chương 4 41
BÀN LUẬN 41
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 41
4.2 KIẾN THỨC CỦA CÁC BÀ MỆ VỀ CHO TRẺ ĂN BỔ SUNG VÀ DINH
DƯỠNG KHI MẮT TIÊU CHẢY 42
4.3. THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRẺ BỊ TIÊU CHẢY CẤP CỦA CÁC BÀ MẸ 46
4.4. NGUỒN CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CÁC BÀ MẸ 47
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm của bà mẹ trong nhóm nghiên cứu 29
trước đây, ước tính cứ khoảng 15 giây trên thế giới có 1 trẻ tử vong vì TC.
Nhờ tiến bộ trong điều trị TC, tử vong đã giảm xuống còn 3,5- 4,5 triệu
trẻ/năm. Năm 2003 có khoảng 1,87 triệu trẻ dưới 5 tuổi tử vong vì TC [3].
Bệnh tiêu chảy là một vấn đề toàn cầu, là gánh nặng kinh tế đối với các
nước đang phát triển như Việt Nam. Ở Việt Nam trẻ dưới 5 tuổi mắc trung
bình là 2,2 đợt TCC/năm [1], [3]. TCC là nguyên nhân thứ hai gây tử vong
cho trẻ em sau nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, trong đó 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi. Nhờ triển khai chương trình phòng chống
bệnh TC từ năm 1982 đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong từ 3,33% khi mới
triển khai giảm xuống còn 0,084% năm 1993 [5]. Từ năm 1995, việc xử trí
TC ở trẻ em đã được đưa vào một chương trình lồng ghép (IMCI) do tổ chức
Y Tế thế giới (WHO) và quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF khởi xướng
xây dựng [9]. Tuy nhiên, TC hiện nay vẫn còn là bệnh phổ biến ở nước ta.
Việc điều trị TCC cho trẻ em tại nhà có ý nghĩa quan trọng trong việc
làm giảm tỉ lệ tử vong cho trẻ em. Theo tổ chức Y Tế thế giới, nếu quản lý,
chăm sóc và điều trị tốt cho trẻ bị TC tại nhà thì có thể cứu sống khoảng 1,8
2
triệu trẻ mỗi năm [6]. Nhiều tài liệu nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ em dưới 1
tuổi, đặc biệt là trẻ từ 6 đến 11 tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất trong tổng số
trẻ em dưới 5 tuổi bị TCC, vì ở giai đoạn này lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần,
trẻ cũng bắt đầu ăn dặm nên lượng kháng thể mẹ truyền cho trẻ giảm đi. Sự
tăng trưởng, phát triển của trẻ cũng như các bệnh tật của trẻ ở giai đọan này
hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ ăn, vào kiến thức chăm sóc trẻ và
cách phòng chống bệnh TC của bà mẹ. Đây chính là 1 trong các nhân tố quyết
định hiệu quả công tác phòng, chống bệnh TC [2]. Việc nâng cao kiến thức và
kĩ năng thực hành của bà mẹ để phòng chống mất nước đóng vai trò quan
trọng bậc nhất trong việc điều trị TC cho trẻ tại nhà.
Trong những năm gần đây, ở khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai có một số
nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của bà mẹ trong việc dự
phòng và điều trị trẻ tiêu chảy cấp, như nghiên cứu của Phan Thị Cẩm Hằng
cai sữa trước một tuổi.
- Cho trẻ bú chai không đảm bảo vệ sinh, nguy cơ tiêu chảy cao gấp 10
lần so với trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc không bú bình.
- Ăn phải những thức ăn ôi thiu hoặc bị ôi nhiễm.
- Dùng nước uống đã bị nhiễm các vi khuẩn đường ruột (nước không
đun sôi hoặc để lâu).
- Không có thói quen rửa tay sau khi đi ngoài, trước khi chế biến thức
ăn, trước khi cho trẻ ăn.
- Không xử lý phân (đặc biệt là phân trẻ nhỏ) một cách hợp vệ sinh.
4
1.2.3 Những yếu tố vật chủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy
1.2.4 Tính chất mùa [8]
Có sự khác biệt theo màu và theo địa dư.
- Vùng ôn đới:
+ Mùa nóng: tiêu chảy thường do vi khuẩn
+ Mùa đông: tiêu chảy thường do virus
- Vùng nhiệt đới:
+ Tiêu chảy do vi khuẩn xảy ra cao điểm vào mùa mưa và nóng.
+ Tiêu chảy do Rotavirus lại xảy ra cao điểm vào mùa khô lạnh.
1.3 TÁC NHÂN GÂY TC
1.3.1 Virus [7]
Rotavirus là tắc nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe dọa tử vong ở trẻ
dưới 2 tuổi. Ngoài ra Adenovirus, Norwalkvirus… cũng gây bệnh tiêu chảy.
1.3.2 Vi Khuẩn [6]
- Coli đường ruột Escherichia Coli (E. Coli) có 5 tuýp gây bệnh.
+ E.Coli sinh độc tố ruột Esterotoxigenic (E.T.E.C)
+ E. Coli bám dính Enteroadherent (E.A.E.C)
+ E. Coli gây bệnh Entero pathogenic (E.P.E.C)
+ E. Coli xâm nhập Enteroinvasive (E.I.E.C)
+ E. Coli gây chảy máu ruột Enterohemorrhagic (E. H.E.C)
. Bình thường Na
+
được
hấp thu vào ruột bằng nhiều cách:
-
Gắn với Cl
-
-
Na
+
đơn độc
-
Trao đổi với ion H
+
6
- Gắn vào một chất khác như glucose, acid amine….(Khi Na
+
gắn với
glucose trong một dung dịch, thì khả năng hấp thu của ruột đối với dung dịch
này tăng lên gấp 3 lần).
Sau khi được hấp thu, Na
+
chuyển ra khỏi tế bào nhờ enzym
Na
+
K
+
ATPase và tới khu vực ngoại bào làm tăng áp lực thẩm thấu tại đây, do
vậy nước, điện giải được kéo một cách thụ động từ lòng ruột qua khu vực
gian bào vào máu. Quá trình này duy trì cân bằng thẩm thấu giữa dịch trong
- Tuy nhiên yếu tố làm nghiêm trọng bệnh và mất cân bằng trong tiêu
chảy cấp nặng là: nôn, sốt, thở nhanh hoặc do sử dụng dung dịch bù nước và
điện giải không thích hợp.
+ Rối loạn thăng bằng acid-base:toan chuyển hóa.
+ Sock giảm thể tích tuần hoàn do mất nước nặng.
7
1.5 HẬU QUẢ CỦA TC [6], [7], [8]
1.5.1 Mất nước và điện giải
- Mất nước đẳng trương: lượng nước và muối mất tương đương
+ Nồng độ Natri bình thường 130-150mmol/l
+ Mất nghiêm trọng dịch ngoài tế bào gây giảm khối lượng tuần hoàn.
+ Mất 5% trọng lượng cơ thể: bắt đầu xuất hiện triệu trứng lâm sàng
mất nước.
+ Mất 10% trọng lượng cơ thể: sốc do giảm thể tích tuần hoàn.
+ Mất trên 10% trọng lượng cơ thể: gây tử vong do suy giảm tuần hoàn.
- Mất nước ưu trương: Tăng Natri máu: Thường xảy ra khi nước mất
nhiều hơn natri, uống nhiều các loại dịch ưu trương nồng độ Na
+
, đường đậm
đặc, kéo nước tù dịch ngoại bào vào lòng ruột, nồng độ Na
+
dịch ngoại bào
tăng kéo nước trong tế bào ra gây mất nước trong tế bào.
- Mất nước nhiều hơn mất muối.
- Nồng độ Na
+
máu tăng cao
- Độ thẩm thấu huyết thanh tăng (trên 295 mosmol/l)
- Trẻ kích thích, khát nước dữ dội, co giật xảy ra khi Na
+
- Nôn: Thường xuất hiện đầu tiên trong trường hợp tiêu chảy do Rota
hoặc tiêu chảy do tụ cầu, nôn liên tục hoặc vài lần một ngày làm trẻ mất
nước,H
+
và clo.
- Biếng ăn: Có thể xuất hiện sớm hoặc khi trẻ tiêu chảy nhiều ngày, trẻ
thường từ chối các thức ăn thông thường, chỉ thích uống nước.
1.6.2 Triệu chứng mất nước [7], [8]
Khi trẻ bị tiêu chảy, đánh giá tình trạng mất nước cần phải tiến hành
trước hết.
- Toàn trạng: Bình thường trẻ tỉnh táo, khi có mất nước sẽ kích thích quấy
khóc, có thể li bì, hôn mê khi mất nước nặng, sốc giảm khối lượng tuần hoàn.
- Khát nước: Cho trẻ uống nước bằng cốc, hoặc bằng thìa và quan sát trẻ:
9
+ Uống bình thường: Trẻ uống nhưng không thích lắm hoặc từ chối
uống khi chưa có biểu hiện mất nước trên lâm sàng.
+ Trẻ khát nước khi uống một cách háo hức, vồ lấy thìa hay cốc nước
hoặc khóc khi ngừng cho trẻ uống.
+ Trẻ có thể không uống được, hoặc uống kém do trẻ li bì hoặc bán mê
khi bị mất nước nặng.
- Mắt có thể bình thường, trũng hoặc rất trũng và khô.
+ Cần chú ý so với lúc bình thường mắt trẻ có trũng không?
- Nước mắt: Quan sát khi trẻ khóc to có nước mắt hay không. Trẻ khóc
to không có nước mắt khi bị mất nước trung bình.
- Miệng và lưỡi: Nếu dùng ngón tay khô và sạch sờ trực tiếp vào trong
miệng và lưỡi trẻ để khám, khi rút ngón tay ra thường khô, đó là trẻ bị mất nước.
- Độ chun giãn da: Khi véo da thành nếp vùng bụng và đùi rồi bỏ ra,
nếp hằn da thường mất nhanh, khi nếp véo da mất đi chậm (hoặc rất chậm) là
biểu hiện của mất nước nặng. Tuy nhiên ở trẻ bụ bẫm do có lớp mỡ dưới da
dày nên khó thấy độ chun giãn da giảm, ngay cả khi trẻ bị mất nước nếp véo
Miệng, lưỡi Ướt Không Rất khô
Khát
Không, uống
bình thường
Khát, uống háo
hức
*
Uống kém, hoặc
không uống được
*
Sờ véo nếp da
Nếp véo da mất
nhanh
Nếp véo da mất
chậm < 2 giây
*
Nếp véo da mất rất
chậm > 2 giây
*
Chẩn đoán mức
độ mất nước ở trẻ
em bị tiêu chảy
cấp
Bệnh nhi không
có dấu hiệu mất
nước
Nếu có 2 dấu
hiệu trở lên, trong
đó có ít nhất 1
dấu hiệu
12
Dấu hiệu mất nước Đánh giá tình trạng mất nước
Điều trị
Hai trong các dấu hiệu sau:
- Ngủ li bì hay khó đánh thức
- Mắt trũng Mất nước nặng
Phác đồ C
- Nếp véo da mất rất chậm
Hai trong các dấu hiệu sau
- Vật vã kích thích
- Mắt trũng Có mất nước
Phác đồ B
- Nếp véo da mất chậm
Không đủ các dấu hiệu để phân loại
có mất nước hoặc mất nước nặng Không mất nước
Phác đồ A
1.8 ĐIỀU TRỊ
1.8.1 Bù nước và điện giải
1.8.1.1 Phác đồ A: Điều trị cho những trường hợp tiêu chảy chưa có biểu hiện
mất nước bao gồm:
Nguyên tắc 1: Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường phòng mất
nước. Cách cho uống như sau:
- Số lượng uống: Cho trẻ uống nước sau mỗi lần đi ngoài với số lượng
nước như sau:
Tuổi Lượng ORS cho uống sau Lượng ORS cần cung
13
mỗi lần đi ngoài cấp để dùng tại nhà
< 24 tháng tuổi 50-100ml 500ml
2- 10 tuổi 100-200ml 1000ml
10 tuổi trở lên uống cho đến khi hết khát 2000ml/ngày
trong 2 tuần.
Nguyên tắc 3:
Hướng dẫn người mẹ phát hiện sớm các dấu hiệu mất nước để đưa đến
cơ sở y tế kịp thời khi:
- Trẻ ỉa nhiều lần, phân nhiều nước.
- Khát nhiều.
- Sốt.
- Ỉa phân nhày máu mũi.
- Nôn nhiều lần.
- Không chịu ăn.
1.8.1.2 Phác đồ B
Điều trị các trường hợp mất nước vừa và nhẹ cho bệnh nhân nhi uống
ORS dựa theo cân nặng hay tuổi ( nếu không cân được )
- Lượng ORS uống trong 4h đầu (ml)
Tuổi < 4 tháng 4-11 tháng 12-23 tháng 2-4 tuổi 5-14 tuổi 15 tuổi
Cân < 5 kg 5-8 kg 8-11 kg 11-16kg 16- 30 kg 30 kg
Ml 200-400 400-600 600-800
800-1200
1200-2200
2200-4000
+ Chỉ sử dụng tuổi của bệnh nhi để tính lượng dịch cần bù khi không
biết cân nặng.
+ Nếu biết cân nặng có thẻ tính lương dịch cần bù bằng số lượng nước
(ml) uống trong 4h = cân nặng của bệnh nhi × 75ml.
- Cách cho uống: Trẻ nhỏ 2 tuổi thì cho uống từng thìa, cứ 1-2 phút cho
uống 1 thìa, đối với trẻ lớn cho uống từng ngụm bằng chén. Nếu trẻ nôn cho
ngừng uống 10 phút, sau đó cho uống chậm hơn. Sau 4h đánh giá lại tình
trạng mất nước. Nếu hết triệu chứng mất nước chuyển sang phác đồ A, trẻ còn
15
dấu hiệu mất nước vừa và nhẹ thì tiếp tục theo phác đồ B. Nếu nặng lên thì
- Sau khi khỏi, cần cho ăn thêm mỗi ngày 1 bữa (ngoài các bữa ăn bình
thường) trong thời gian 2 tuần.
1.8.3. Bổ sung kẽm [7][8][11]
- Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới các trường hợp TCC nên bổ
xung kẽm. Kẽm có tác dụng phục hồi niêm mạc ruột, rút ngắn thời gian bị
bệnh và hạn chế các đợt tiêu chảy.
- Liều: 20mg/ngày
- Thời gian: 10- 14 ngày.
1.9 PHÒNG BỆNH TCC [7], [8]
- Nuôi con bằng sữa mẹ: Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
- Cải thiện tập quán cho trẻ ăn sam.
+ Cho ăn thêm thức ăn chế biến từ ngũ cốc, thêm đậu, rau, thịt và thêm
1 thìa dầu thực vật.
+ Thức ăn nấu kỹ, nghiền nhỏ và ăn ngay sau khi chế biến.
+ Sau khi khỏi ỉa chảy, cho ăn thêm mỗi ngày 1 bữa trong thời gian 2 tuần.
- Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh và ăn uống.
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.