Tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
TÌM HIỂU KIẾN THỨC CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI
TẠI THÔN 1, PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Người hướng dẫn tiểu luận Nhóm sinh viên thực hiện:
ThS.BS. NGUYỄN THỊ ANH PHƯƠNG PHẠM THỊ KIÊN
HÀ THỊ BÍCH LIÊN
VÕ HOÀNG HỒNG LOAN
HUẾ-2011
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý của con người,là tài sản vô giá của quốc gia. Chính vì
vậy mà mỗi chúng ta cần phải trân trọng và giữ gìn sức khỏe của bản thân.
Đối tượng chăm sóc sức khỏe mà ngành y tế nước ta hướng tới là con người,
đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và trẻ em (0-5 tuổi). Một
trong những ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta là các chính sách và chiến lược
phát triển con người, đặc biệt coi trọng các quyền của phụ nữ và trẻ em. Song
song với việc giảm tỷ lệ sinh đẻ ở Việt Nam, có sự gắn kết chặt chẽ công tác kế
hoạch hóa gia đình với bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em nhất là cho trẻ sơ sinh.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu của ngành y tế và các ban
ngành đoàn thể có liên quan là “Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh
sản giai đoạn 2011-2020” đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết
định số 2331/QĐ-TTp ngày 20/12/2010.
Chăm sóc sức khỏe trẻ em cần chú trọng đặc biệt đến đối tượng là trẻ từ 0
đến 2 tuổi, đây là giai đoạn hết sức quan trọng của sự phát triển tổng thể của trẻ
về thể chất và tinh thần. Trong giai đoạn này trẻ dễ mắc một số bệnh như viêm
phổi, tiêu chảy…ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Ở nước ta từ lâu nhân dân ta đã áp dụng nhiều kinh nghiệm dân gian vào
việc chăm sóc sức khỏe nói chung, chăm sóc sức khỏe trẻ em nói riêng.Tỉnh
Thừa Thiên Huế là nơi cố đô của nhiều triều đại phong kiến, nơi có nhiều kinh

- Điều tra được tiến hành tại thôn 1 phường Thủy Phương, gặp và phỏng
vấn trực tiếp các bà mẹ.
a. Xây dựng bộ câu hỏi:
Bộ câu hỏi được xây dựng trên cơ sở thực tế về sự hiểu biết của các bà
mẹ trong chăm sóc trẻ sơ sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ sơ sinh
b. Chọn phương án phỏng vấn để thu thập số liệu nghiên cứu.
*Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ:
-Thiết lập mối quan hệ tốt trước khi phỏng vấn
-Tạo sự thân mật gần gũi giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn,
biến các cuộc phỏng vấn thành trao đổi và trò chuyện.
-Dùng từ ngữ đơn giản dể hiểu, không dùng những từ ngữ mang tính thuật
ngữ y khoa.
-Tất cả các đối tượng trước khi phỏng vấn đều được giải thích mục đích
của cuộc phỏng vấn và có đề nghị sự chấp nhận hợp tác một cách tự nguyện.
*Lắng nghe và quan sát:Trong khi các bà mẹ trả lời, người phỏng vấn cần
lắng nghe các câu trả lời với sự hiểu biết của từng bà mẹ về công tác chăm sóc
trẻ sơ sinh, có sự quan sát và tìm hiểu mức độ hiểu biết của từng bà mẹ có thể
ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ.
c. Nội dung bộ câu hỏi phỏng vấn.
- Về dinh dưỡng của trẻ sơ sinh:
• Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ
• Kiến thức về thời gian cho trẻ sơ sinh bú
• Kiến thức về số lần cho trẻ bú trong ngày
4

• Kiến thức về vệ sinh vú trước và sau khi cho trẻ bú
• Kiến thức về sự hiểu biết nuôi con bằng sữa công nghiệp
- Về vệ sinh cho trẻ sơ sinh:
• Kiến thức về thời gian tắm cho trẻ sơ sinh
• Kiến thức về chăm sóc rốn hàng ngày

dân tương đối ổn định, thu nhập chính từ tiểu thương đảm bảo đời sống trong
năm, ngoài ra còn có thu nhập từ các ngành nghề khác.
1.5. Xử lý số liệu.
- Các số liệu điều tra được quản lý và xử lý theo phương pháp thống kê
y học thông thường.
- Các số kiệu này chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu, không phục vụ
cho mục đích nào khác
6

Chương 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1.Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu:
2.1.1.Trình độ văn hoá của các bà mẹ:
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ phân bổ theo trình độ văn hoá
Nhận xét: 14% bà mẹ có trình độ học vấn cấp I; 52% cấp II; 24% cấp III,
Đại học 10%
2.1.2.Nghề nghiệp của các bà mẹ:
Bảng 2.1 Nghề nghiệp của các bà mẹ
Nghề nghiệp Số người Tỉ lệ %
Cán bộ công nhân viên chức 11 22%
Công nhân thủ công 10 20%
Tiểu thương buôn bán 18 36%
Nghề khác 11 22%
Tổng 50 100%
Nhận xét: Các ngành nghề của 50 bà mẹ tương đối đồng đều,36% là tiểu
thương, 22% là CBCNVC, 20% là công nhân, 22% là các ngành nghề khác
7

2.2.Kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh
2.2.1.Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ:

Biểu đồ 2.5. Thời gian trẻ được tắm sau sinh
Nhận xét: 96% trẻ được tắm sau 1 ngày, 4% trẻ được tắm sau 3 ngày,
không có trẻ nào tắm sau 1 tuần
b . Kiến thức về chăm sóc rốn hàng ngày
Biểu đồ 2.6. Phân bố tỷ lệ bà mẹ có con <2 tuổi được chăm sóc rốn hằng
ngày
2.2.7. Kiến thức về người chăm sóc rốn và tắm trẻ:
Bảng 2.4 Kiến thức về người chăm sóc rốn và tắm trẻ
10

Mẹ Cán bộ y tế Bà nội( ngoại)
Số trẻ 4 21 25
Tỷ lệ % 8% 42% 50%
Nhận xét: 42% trẻ được cán bộ y tế chăm sóc, 30% do bà nội (ngoại) chăm
sóc, 8% do mẹ chăm sóc
2.2.8.Hiểu biết về các bệnh thường gặp ở trẻ:
Bảng 2.5 Hiểu biết về các bệnh thường gặp ở trẻ:
Bệnh Số bà mẹ Tỷ lệ %
Sốt, ho 40 80%
Tiêu chảy 38 75%
Giun sán 14 28%
Khác 11 22%
Không biết 3 6%
Nhận xét: 80% bà mẹ biết trẻ hay bị sốt ho, 76% bà mẹ biết bệnh tiêu
chảy, 28% bà mẹ biết bệnh giun sán, 22% bag mẹ biết bệnh khác, 6% bà mẹ
không biết về các bệnh hay gặp ở trẻ.
2.2.9.Kiến thức về xử lý khi trẻ bị ốm:
Biểu đồ 2.7. Kiến thức về xử lý khi trẻ mắc bệnh
Nhận xét: 78% bà mẹ biết đưa trẻ đến cơ sở y tế khám, khi trẻ bị mắc bệnh
tuy nhiên vẫn còn 18% bà mẹ tự mua thuốc khi trẻ bị bệnh

nghiệp khác 22%. Đây phù hợp với đặc điểm địa lý của thôn là gần đường quốc
lộ, trung tâm chợ và là một thôn trọng điểm của xã.
3.2. Kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh
3.2.1 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ:
Theo kết quả nghiên cứu, số bà mẹ được phỏng vấn là 50 bà mẹ đều nuôi
con bằng sữa mẹ chiếm tỷ lệ 100%. Sữa mẹ là yếu tố giúp cho trẻ phát triển cả
về vật chất lẫn tinh thần, đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như
suy dinh dưỡng các bệnh về đường tiêu hoá, hô hấp. Vì lợi ích của việc nuôi con
bằng sữa mẹ, người mẹ cần được sự ủng hộ giúp đỡ và tạo điều kiện từ gia đình,
xã hội và cơ quan nơi người mẹ làm việc.
Theo kết quả tại bảng 2.3 số bà mẹ cho con bú trước 1 giờ sau khi sinh là
76%, nhưng vẫn còn số bà mẹ cho con bú sau 1 giờ là 14%, sau 6 giờ là 6% và
sau 12 giờ là 14%. Tỷ lệ này so với tỷ lệ chung là khá cao cho chúng ta thấy
cũng khá phù hợp do một số trường hợp có thể từ mẹ hay từ trẻ vì những lý do
khách quan như: người mẹ mổ đẻ, trẻ sinh non thiếu tháng phải nằm lồng kính,
… nên việc cho trẻ bú ngay sau sinh không thể thực hiện được.
Do đó ngành y tế phải tăng cường công tác quản lí thai nghén để giúp cho
bà mẹ có kiến thức chuẩn bị tốt tinh thần lẫn vật chất và lựa chọn nơi đẻ thích
hợp. Ngay sau đẻ người sản phụ phải được cán bộ y tế tư vấn giúp họ nuôi con
bằng sữa mẹ tốt hơn
Theo kết quả ở biểu đồ 2.2 số bà mẹ có vệ sinh vú trước và sau khi cho trẻ
bú khá cao 82%, tuy nhiên số bà số bà mẹ không vệ sinh vú trước và sau khi cho
trẻ bú là 18%. Tỷ lệ này tuy không cao nhưng chúng ta cần phải có biện pháp
tuyên truyền tư vấn trước, trong và sau khi sinh để bà mẹ biết những lợi ích của
việc vệ sinh vú và thực hiện tốt.
Qua điều tra tại biểu đồ 2.3, 84% số bà mẹ cho trẻ bú theo nhu cầu. Đây là
kiến thúc hết sức đúng chúng ta cần phải phát huy, có 12% bà mẹ cho trẻ bú từ 8
lần trở lên và 4% số bà mẹ cho trẻ bú dưới 8 lần trong ngày. Tỷ lệ này có thể là
do đặc thù nghề nghiệp của người mẹ nên không thể đảm bảo cho trẻ bú theo
nhu cầu.

tỷ lệ 76%, tỷ lệ bà mẹ biết về bệnh sốt, ho là 80%, 82% các bà mẹ biết về bệnh
khác. Đây là kết quả khá cao cho thấy việc truyền thông sức khoẻ ở thôn 1
phường Thuỷ phương là rất tốt. Tuy nhiên vẫn còn tỷ lệ 28% số bà mẹ hiểu biết
về bệnh giun sán và 6% bà mẹ không biết về những bệnh mà trẻ hay mắc.Vì
vậy chúng ta cần phải tiến hành truyền thông giáo dục cho các bà mẹ biết về về
14

bệnh giun sán, tuy bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ nhưng nếu
chúng ta không biết để phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ làm cho trẻ biếng
ăn, suy dinh dưỡng dẫn đến trẻ chậm phát triển về tinh thần cũng như thể chất.
Cần nói cho các bà mẹ biết về những bệnh mà trẻ thường hay gặp và biết được
sự nguy hiểm của các bệnh này nhằm góp phần giảm tỷ lệ mắc và chết do các
bệnh này gây ra ở trẻ.
2.5 Kiến thức của các bà mẹ về xử trí khi trẻ mắc bệnh
Qua biểu đồ 2.7 cho thấy số bà mẹ đưa trẻ đến cơ sở y tế khám và điều trị
chiếm tỷ lệ cao nhất là 78%, đây là nhận thức đúng đắn về phương pháp chăm
sóc khi trẻ đau ốm cần phải phát huy tuyên truyền cho các bà mẹ. 18% là các bà
mẹ tự đi mua thuốc tại quầy thuốc và 4% số bà mẹ tự tìm thuốc nam để chữa trị.
Đây là những hiểu biết hết sức sai lầm nguy hiểm có thể dẫn đến tình trạng bệnh
của trể diễn biến nặng hơn,chữa trị không kịp thời sẽ đưa đến tử vong nên cần
phải tuyên truyền giáo dục số đối tượng này nhằm xử trí kịp thời khi trẻ mắc
bệnh .
2.6 Kiến thức của các bà mẹ về việc đưa trẻ thực hiện tiêm chủng
Theo kết quả điều tra tại biểu đồ 2.8 thì 98% số bà mẹ đưa trẻ đi tiêm
chủng đầy đủ. Chúng ta cần phải động viên khen gợi các bà mẹ tiếp tục phát huy
nhận thức đúng đắn này vì đây là kiến thức hết sức quan trọng nhằm hạn chế
việc mắc các bệnh truyền nhiễm hay gặp ở trẻ em và cũng nên tuyên truyền
thông tin về một số bệnh có thể mắc lại khi đã chích ngừa như bệnh sởi, thủy
đậu. Bên cạnh đó vần còn 2% số bà mẹ không đưa trẻ đi tiêm chủng, Tỷ lệ này
tuy rất thấp nhưng chúng ta cần phải tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp

khám chữa bệnh, 98% bà mẹ biết đưa trẻ đi tiêm chủng mở rộng đúng lịch. Tỷ lệ
các bà mẹ biết các bệnh trong chương trình TCMR là 84%, BH-HG-UV 74%,
sởi 90%, bại liệt 66%, viêm gan 86%.

16

KIẾN NGHỊ
Qua kết quả nghiên cứu ở trên, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị sau:
1. Nâng cao công tác xã hội hoá y tế tại địa phương đặc biệt là chương
trình giáo dục sức khoẻ bà mẹ và trẻ em.
2. Trạm y tế xã nâng cao vai trò tham mưu của mình đề xuất Uỷ ban nhân
dân xã và phối hợp với các ban ngành đoàn thể của xã như Hội Liên hiệp phụ
nữ, hội Nông dân tổ chức các đợt truyền thông giáo dục sức khoẻ về sức khoẻ bà
mẹ và trẻ em.
3. Tăng cường công tác truyền thông bằng nhiều hình thức như tờ rơi, áp
phích, tổ chức những buổi phát thanh về chăm sóc sức khoẻ định kì tại đài
truyền thanh xã.
4. Ngành y tế tổ chức tư vấn trực tiếp về chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho
các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Diễm Hương (1981), Các bà mẹ nuôi con cần biết, NXB Y học trang
82-86
2. Bộ Y tế (2008), Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ sinh sản, NXB Y học Hà Nội
3. Phạm Duy Hoan, Nguyễn Thị Rỡ (2008), Tìm hiểu kiến thức sau sinh và
trẻ sơ sinh của bà mẹ có con dưới 5 tuổi, luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa
trường Đại học Y Dược Huế
17

4. Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành (2007), Sản phụ khoa , NXB Y học

Buôn bán
Công nhân
Công nhân
Nội trợ
May
Nông
May
Buôn bán
Công nhân
2
2
1
1
1
2
1
3
1
13 tháng
9 tháng
13 tháng
12 tháng
3 tháng
5 tháng
9 tháng
5 tháng
12 tháng
18

10.Nguyễn Thị Hà P

1984
1979
1984
1982
1983
1982
1985
1984
1984
1979
1985
1982
1987
1986
1985
1982
1983
1979
1979
1984
1973
1984
1982
1979
1982
1983
1985
1984
1979
Buôn bán

2
3
2
1
1
1
2
1
2
2
1
2
2
2
2
2
2
1
3
2
2
1
1
2
1
2
1
3
2
13 tháng


40.Nguyễn Thị C
41.Nguyễn Thị T
42.Võ Thị T
43.Dương Thị N
44.Đỗ Thị H
45.Lê Thị T
46.Ngô Thị Mỹ D
47.Đinh Thị H
48.Lê Thị T
49.Dương Thị Nh
50. Đỗ Thị N
1982
1985
1980
1986
1979
1986
1989
1978
1985
1987
1983
Buôn bán
Buôn bán
Nông
Nông
Buôn bán
May
Buôn bán

Thị xã Hương Thuỷ
TP Huế
PHIẾU ĐIỀU TRA
TÌM HIỂU KIẾN THỨC CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI
Tại Phường Thuỷ Phương- Thị xã Hương Thuỷ - Tỉnh TT- Huế.
A. PHẦN HÀNH CHÍNH:
- Họ và tên người được phỏng vấn:
- Tuổi: Giới: Nữ  Dân tộc:
- Địa chỉ:
- Trình độ văn hoá: Cấp I  Cấp II  Cấp III  Đại học 
- Nghề nghiệp:
- Số lượng con:
- Tuổi của con nhỏ nhất:
Xin Chị vui lòng trả lời các câu hỏi sau:
B. NỘI DUNG
1. Dinh dưỡng
a. Chị có nuôi con bằng sửa mẹ không ?
20

- Có  - Không 
- Nếu Chị không nuôi con bằng sữa mẹ thì chị nuôi bằng gì ?
- Sữa công nghiệp  - Cháo, bột 
- Bú sữa của bà mẹ khác 
b. Sau sinh Chị cho trẻ bú lúc nào ?
- Trẻ bú < 1 h  - Trẻ bú sau 1 h 
- Trẻ bú < 6 h  - Trẻ bú < 12 h 
c. Số lần Chị cho trẻ bú trong 24 h là:
- Dưới 8 lần  - Trên 8 lần  - Bú theo nhu cầu của Trẻ 
d. Chị có vệ sinh vú trước và sau khi cho Trẻ bú không ?

Người được phỏng vấn Sinh viên phỏng vấn
(Ký tên)
22

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 3
1.1.Đối tượng nghiên cứu 3
1.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 3
1.3.Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.Xử lý số liệu 3
Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
I.Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 4
II.Kiến thức chăm sóc trẻ 5
BÀN LUẬN 10
KẾT LUẬN 14
KIẾN NGHỊ 15
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status