Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chơn Thành là một huyện của tỉnh Bình Phước với diện tích tự nhiên của
huyện là 383,578 km
2
. Huyện Chơn Thành nằm ở phía Tây của tỉnh Bình Phước, phía
Bắc giáp huyện Hớn Quản, phía Nam giáp huyện Bến Cát, Phú Giáo (tỉnh Bình
Dương), phía Đông giáp huyện Đồng Phú, thị xã Đồng Xoài, phía Tây giáp huyện
Dầu Tiếng (tỉnh Bình Dương).
Huyện gồm có 09 xã/thị trấn, trong đó xã trung du bao gồm 07 xã: Minh Long,
Minh Thành, Minh Hưng, Thành Tâm, Minh Thắng, Nha Bích, Minh Lập; xã vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc nghèo miền núi: xã Quang Minh (được thành lập
từ tháng 6/2009). Dân số trung bình của toàn huyện là 71.222 nhân khẩu. Trong khi
đó, năm 2013, tổng số phụ nữ từ 15 – 49 tuổi có chồng là 12.268 người. Số phụ nữ
sinh trong năm là 1.180 người. Số phụ nữ sinh con thứ 3 là 78 người.
Trong nhiều năm qua, công tác tuyên truyền phòng chống suy dinh dưỡng (PC
SDD) của Huyện được thực hiện với nhiều hình thức, qua nhiều kênh truyên truyền
khác nhau đã góp phần làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng đáng kể:
- Thực hiện cân – đo và vẽ biểu đồ tăng trưởng cho trẻ dưới 05 tuổi bị suy dinh
dưỡng hàng tháng cho đến khi trẻ thoát khỏi suy dinh dưỡng. Trẻ dưới 24 tháng tuổi
thì hàng quý đều được cân- đo và vẽ biểu đồ tăng trưởng.
- Mạng lưới cán bộ chuyên trách huyện, xã và cộng tác viên dinh dưỡng được
tập huấn kiến thức về dinh dưỡng hàng năm. Cộng tác viên dinh dưỡng ấp cũng được
trang bị cân, thước đo chiều cao cho trẻ và biểu đồ tăng trưởng. Các trẻ học các
trường mầm non trong Huyện khám sức khỏe và được cân – đo định kỳ hàng quý.
- Năm 2013, số trẻ SDD CN/T đạt 11,78% (giảm 0,99% so với năm 2012). Số
trẻ SDD CC/T đạt 10,05% (tăng 0,48% so với năm 2012);
1
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
trưởng thành.
Ngày 04/4/2012 tại Khách sạn Hilton - Hà Nội, Bộ Y tế phối hợp với Viện
Dinh dưỡng đã tổ chức Hội nghị công bố "Kết quả tổng điều tra dinh dưỡng toàn
quốc năm 2010 và chiến lược quốc gia dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020". Công bố
kết quả chủ yếu của Cuộc tổng điều tra và giới thiệu chiến lược quốc gia dinh dưỡng
giai đoạn 2011-2020:
1. Năm 2010, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em nước ta là 17,5% (chỉ tiêu cân
nặng/tuổi), trong đó SDD vừa (độ I) là 15,4%, SDD nặng (độ II) là 1,8% và SDD rất
nặng (độ III) là 0,3%. 20/63 tỉnh, thành có mức SDD trẻ em trên 20% (xếp ở mức cao
theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới).
Tỷ lệ trẻ em SDD theo chỉ tiêu chiều cao/tuổi (SDD thể thấp còi) năm
2010 toàn quốc là 29,3%, trong đó xét theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới có đến
31 tỉnh tỷ lệ trên 30% (mức cao), 2 tỉnh trên 40% (mức rất cao). Mức giảm trung bình
SDD thấp còi trong 15 năm qua (1995-2010) là 1,3%/năm. Tỷ lệ SDD thể gầy còm
(cân/cao) là 7,1%.
Ước tính đến năm 2010, nước ta còn gần 1,3 triệu trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh
dưỡng nhẹ cân, khoảng 2,1 triệu trẻ em SDD thấp còi và khoảng 520 ngàn trẻ em
SDD gày còm. Phân bố SDD không đồng đều ở các vùng sinh thái khác nhau.
3
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
Tỷ lệ thừa cân và béo phì ở trẻ em dưới 05 tuổi 5,6% (ở thành phố 6,5% và ở
nông thôn 4,2%). Tỷ lệ này đang có xu hướng gia tăng. So với năm 2000, tỷ lệ thừa
cân-béo phì ở trẻ dưới 05 tuổi hiện cao hơn 6 lần.
2. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị thiếu máu dinh dưỡng (TMDD) là 29,2%, ở phụ
nữ là có thai là 36,5% và ở phụ nữ tuổi sinh đẻ chung là 28,8% (Điều tra năm 2008).
Thiếu vitamin A ở nước ta chủ yếu là thể tiềm lâm sàng với tỷ lệ còn cao
(14,2% ở trẻ em và vào khoảng 35% ở bà mẹ đang cho con bú) (Điều tra năm 2008).
Tỷ lệ bao phủ viên nang vitamin A trong nhóm đối tượng trẻ em được uống là
79,5%. Tỷ lệ bà mẹ sau khi sinh con được uống vitamin A là 51,4%.
nước có 82,1% người tiêu dùng từng được xem/nghe/tuyên truyền kiến thức
VSATTP, tỷ lệ này là tương đương ở các vùng đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
và Duyên Hải Miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nhưng thấp nhất ở hai
vùng trung du và miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu (75,1% và 75,6% tương
ứng). Tỷ lệ người dân hiểu biết về các biểu hiện của ngộ độc thực phẩm cũng khá cao,
trung bình là 69,7% và 73,6% đối với hai triệu chứng điển hình của ngộ độc thực
phẩm.
7. Ngày 22/2/2012 Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã ký
Quyết định số 226/QĐ-Ttg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn
2011 – 2020 và tầm nhìn năm 2030 – Chiến lược khẳng định nhiệm vụ cải thiện dinh
dưỡng là trách nhiệm của các ngành, các cấp và mọi người dân. Cần phấn đấu bảo
đảm dinh dưỡng cân đối, hợp lý là yếu tố quan trọng nhằm hướng tới phát triển toàn
diện về tầm vóc, thể chất, trí tuệ của người Việt Nam và nâng cao chất lượng cuộc
sống.
* Sáu mục tiêu cụ thể của Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng giai đoạn 2011-
2020 và tầm nhìn đến năm 2030:
• Thứ nhất: Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của
người dân.
• Thứ hai: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em.
• Thứ ba: Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng.
5
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
• Thứ tư: Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân - béo phì và
yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh
dưỡng người trưởng thành.
• Thứ năm: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý
và cuối cùng
• Thứ sáu: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh
dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế.
tâm lý, tình cảm và chǎm sóc về vệ sinh. Môi trường sống ở gia đình bị ô nhiễm, sử
dụng nguồn nước không sạch để nấu ǎn, tắm giặt cho trẻ, sử lý nước thải, phân, rác
không đảm bảo là những yếu tố dẫn đến suy dinh dưỡng.
1.4. Lứa tuổi trẻ nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng
Trẻ từ 6 – 24 tháng: thời kỳ có nhu cầu dinh dưỡng cao, thời kỳ thích ứng với
môi trường, thời kỳ nhạy cảm với bệnh tật.
Trẻ không được bú sữa mẹ hoặc không đủ sữa.
Trẻ đẻ nhẹ cân (<2500g), trẻ để sinh đôi, sinh ba.
Trẻ ở gia đình đông con, điều kiện vệ sinh kém, gia đình không hoà thuận.
7
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
Trẻ hiện đang mắc các bệnh nhiễm khuẩn như: bệnh sởi, tiêu chảy hay viêm
đường hô hấp
1.5. Phương pháp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại mỗi gia đình
Muốn phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, cần có sự hiểu biết, chủ động và
thay đổi thực hành của mỗi gia đình.
Do đó, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng lấy gia đình là đối tượng
thực hiện công tác chǎm sóc dinh dưỡng cho trẻ em. Mọi gia đình đều hưởng ứng và
thực hiện 8 nội dung cụ thể sau đây:
1. Chǎm sóc ǎn uống của phụ nữ có thai để đạt mức tǎng cân 10-12 cân trong
thời gian có thai. Khám thai ít nhất 3 lần, tiêm đủ 2 mũi phòng uốn ván.
2. Cho trẻ bú sớm trong nửa giờ đầu sau khi sinh, bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6
tháng đầu và tiếp tục cho bú đến 18-24 tháng.
3. Cho trẻ ǎn bổ sung (ǎn sam, dặm) khi trẻ đủ 6 tháng tuổi. Tô màu đĩa bột,
tǎng thêm chất béo (dầu, mỡ, lạc, vừng). ǎn nhiều bữa.
4. Thực hiện phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Phụ nữ có thai uống viên
sắt/ acid folic hàng ngày. Trẻ em 6-36 tháng uống vitamin A liều cao 2 lần một nǎm.
Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp). Thực hiện tiêm
phòng đầy đủ. Chǎm sóc và nuôi dưỡng hợp lý trẻ bị bệnh.
2.3.5. Phương pháp thu thập số liệu:
9
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
- Sử dụng phiếu phỏng vấn để hỏi trực tiếp từng bà mẹ.
- Cách thu thập số liệu như sau:
Điều tra viên sử dụng “ Phiếu phỏng vấn” để hỏi và ghi lại câu trả lời một cách
trung thực va không giải thích gì thêm.
+ Đối với câu hỏi 1: Không bắt buộc, có thể không cần ghi họ tên (nếu đối
tượng không muốn trả lời).
+ Đối với câu hỏi 5: Nếu người được phỏng vấn trả lời đủ 3 ý đầu lợi ích của
sữa mẹ đối với con và 3 ý đầu trong lợi ích của sữa mẹ đối với mẹ là ghi nhận người
đó biết lợi ích của sữa mẹ.
+ Đối với câu hỏi 6: Nếu họ trả lời được 4 trong 6 ý thì ghi biết đầy đủ, nếu
biết ít hơn 4 ý ghi nhân là biết không đầy đủ.
2.3.6. Xử lý số liệu:
Sau khi thu thập đủ số liệu qua điều tra, dùng các phép toán thống kê thông
thường để xử lý số liệu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – BÀN LUẬN
3.1. Phân bố theo độ tuổi
Tuổi
Dân tộc
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên 40
n Tỷ lệ (%)
Kinh 7 40 43 23 10 1 124 100,00
Thiểu số 0 0
Tiến hành phỏng vấn 124 bà mẹ, trong đó 100% là người Kinh, không có người
nào là dân tộc thiểu số.
10
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Trên
40
n
Tỷ lệ
(%)
Biết 5 36 39 18 9 1 108 87.10
Không biết 2 4 4 5 1 0 16 12.90
Tổng cộng 7 40 43 23 10 1 124 100.00
Nhận xét: Số bà mẹ biết về tình trạng dinh dưỡng của con là 108/124 chiếm tỷ lệ
87,10%.
11
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
Trong 124 bà mẹ được hỏi câu “Chị có biết con chị có bị suy dinh dưỡng hay
không bị suy dinh dưỡng”, trong đó có 108/124 bà mẹ biết được tình trạng dinh
dưỡng của con mình, chiếm tỷ lệ 87,10%; 16/124 bà mẹ không biết tình trạng dinh
dưỡng của con mình, chiếm tỷ lệ 12,90%.
Biểu đồ 1: Mô tả kiến thức của bà mẹ về tình trạng dinh dưỡng của con
3.4. Tỷ lệ bà mẹ có đi khám thai trong lần mang thai gần nhất
Tuổi
Số
lần KT
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
40
n
Tỷ lệ
(%)
1 lần
1 0 0 0 1 1 3
40
n
Tỷ lệ
(%)
Hoàn toàn 2 12 5 2 2 0 23 18.55
Kèm ăn dặm 5 28 38 21 8 1 101 81.45
Tổng cộng 7 40 43 23 10 1 124 100.00
Nhận xét: Tỷ lệ bà mẹ cho con ăn dặm trong 6 tháng đầu chiếm tỷ lệ cao 81,45%.
Trong số 124 bà mẹ được nghiên cứu chỉ có 23 bà mẹ cho con bú mẹ hoàn toàn
trong 6 tháng đầu chiếm tỷ lệ 18,55%, 101 bà mẹ cho trẻ ăn dặm trước 6 tháng chiếm
tỷ lệ 81,45%. Như vậy tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu rất thấp,
điều này cho thấy kiến thức của bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ và tầm quan trọng
của nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ còn rất thấp. Vì vậy trong công tác truyền
thông cần chú trọng tuyên truyền cho các bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ.
13
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
Một số nguyên nhân bà mẹ cho trẻ ăn dặm sớm như: mẹ không đủ sữa nhưng
không có nguồn sữa thay thế khác, phải đi làm sớm nên ít cho trẻ bú, thấy trẻ ăn được
nên cho ăn. Qua kết quả này các nhà làm công tác tuyên truyền cần chú ý hướng dẫn
cho các bà mẹ cách khắc phục để bà mẹ có thể cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng
đầu.
Bi ểu đồ 3: Mô tả tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
3.6. Thời gian cho trẻ bú
Tuổi
Thời gian
cho bú đến
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
40
(%)
Biết
1 8 7 5 4 0 25 20.16
Biết không đầy đủ
5 20 27 14 4 1 71 57.26
Hoàn toàn không biết
1 12 9 4 2 0 28 22.58
Tổng cộng 7 40 43 23 10 1 124 100.00
15
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
Nhận xét: - Số bà mẹ hiểu biết được lợi ích khi cho con bú bằng sữa mẹ chiếm
20.16%; Số bà mẹ hiểu biết không đầy đủ lợi ích khi cho con bú bằng sữa mẹ chiếm
57,26%; Số bà mẹ hoàn toàn không biết lợi ích khi cho con bú bằng sữa mẹ chiếm
22,58%. Nếu tính chung cả số không biết và biết không đầy đủ là 79,84%, đây quả là
một tỷ lệ rất cao.
Như vậy, hoạt động tuyên truyền về lợi ích của khi nuôi con bằng sữa mẹ
chưa đạt hiệu quả cao, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ còn thấp, có thể do nhiều
nguyên nhân, nhất là vấn đề kinh tế gia đình, phụ nữ lao động sớm sau sinh
Biểu đồ 5 : Tỷ lệ bà mẹ hiểu biết được lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ
3.8. Hiểu biết được tác dụng của Vitamin A
Tuổi
Tác dụng
Vitamin A
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên 40 n
Tỷ lệ
(%)
Biết 2 17 16 6 4 0 45 36.29
Biết không đầy đủ 5 20 27 14 4 1 71 57.26
Hoàn toàn KB
Nhận xét: Số bà mẹ đưa trẻ đi uống Vitamin A cao chiếm tỷ lệ 97,58%.
17
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
Trong số 124 bà mẹ được nghiên cứu có 121 bà mẹ đưa trẻ uống vitamin A tại
các điểm do trạm y tế tổ chức, chỉ có 3 bà mẹ không đưa trẻ đi uống vitamin A chiếm
tỷ lệ rất thấp 2,42%.
Điều đó cho thấy các bà mẹ rất quan tâm đến việc phòng bệnh cho trẻ và cho
thấy các trạm y tế xã là điểm cung cấp vitamin A đáng tin cậy cho các bà mẹ.
Biểu đồ 7 : Tỷ lệ bà mẹ đưa trẻ đi uống Vitamin A
3.10. Số lần ăn trong ngày của trẻ
Tuổi
Số lần ăn
trong ngày
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
40
n
Tỷ lệ
(%)
3 lần 3 10 30 9 5 1 58 46.77
3-5 lần 4 30 13 13 5 0 65 52.42
> 5 lần 0 0 0 1 0 0 1 0.81
Tổng cộng
7 40 43 23 10 1 124 100.00
Nhận xét: Số bà mẹ cho con từ 3 – 5 lần trong ngày chiếm tỷ lệ 52,42%
Biểu đồ 8 : Số lần ăn trong ngày của trẻ
18
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
3.12. Kiến thức của bà mẹ có được qua các kênh thông tin
Tuổi
Nguồn
thông tin
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
40
n
Tỷ lệ
(%)
Truyền hình
7 14 34 15 8 0 78 62.90
Đài phát thanh xã
1 24 31 13 6 0 75 60.48
Báo, tạp chí
2 5 3 6 2 0 18 14.52
Đài truyền thanh
2 27 37 3 0 1 70 56.45
Tờ rơi, áp phích
0 0 1 2 1 0 4 3.23
Cán bộ y tế
4 19 24 12 5 1 65 52.42
Các bà mẹ trong xóm
2 16 35 12 2 1 68 54.84
Họp đoàn thể
2 5 4 2 0 0 13 10.48
Bạn bè, người thân
5 24 25 5 6 1 66 53.23
Không biết
- Tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ lợi ích của sữa mẹ rất thấp chỉ 20,16%, biết không
đầy đủ và không biết lên đến 79,84%.
21
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
- Số bà mẹ không biết và biết không đầy đủ lợi ích khi cho trẻ uống Vitamin
79/124, chiếm tỷ lệ 63,71%.
- Phần lớn các bà mẹ nêu được 2 nhóm thực phẩm cần cho trẻ: glucid, protid
trên 80%. Mặt hạn chế là còn chưa chú ý đến lipid và vitamin, muối khoáng trong bữa
an của trẻ.
- Các kênh truyền thông liên quan đến kiến thức của bà mẹ chủ yếu là: Qua đài
truyền thanh, tivi, đài phát thanh xã chiếm tỷ lệ cao khoảng 60%; tiếp đến các bà mẹ
trong xóm, bạn bè người thân, cán bộ y tế chiếm tỷ lệ khoảng 50%.
Với kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:
1. Trong hoạt động truyền thông cần tập trung tuyên truyền về các chủ đề : lợi ích của
nuôi con bằng sữa mẹ, lợi ích của việc cho trẻ uống Vitamin A.
2. Hướng dẫn cho các bà mẹ cách chế biến bữa ăn đủ dinh dưỡng và sử dụng thực
phẩm có sẵn tại gia đình.
3. Hướng dẫn cho các bà mẹ sắp xếp thời gian hợp lý trong ngày để có thời gian cho
trẻ bú, nhất là trong 6 tháng đầu.
4. Đa dạng hóa các kênh truyền thông nhưng chú trọng các kênh truyền thông có hiệu
quả cao như qua tivi, các đài phát thanh, truyền thông nhóm; phát huy hơn nữa hiệu
quả truyền thông của đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên thôn - ấp.
22
Khoa CSSKSS – TTYT huyện Chơn Thành
Đề tài NC: Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi Huyện - 2013
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu dùng cho cán bộ triển khai mục tiêu PCSDDTE ở cộng đồng (NXB Y học,
1999).
- Tài liệu tập huấn công tác dinh dưỡng dành cho cán bộ chuyên trách dinh dưỡng
- Tử cung co lại nhanh hơn:
- Phòng bệnh tiêu chảy, viêm phổi:
- Có thể tránh thai:
- Dễ tiêu hóa:
- Giảm nguy cơ mắc các bệnh như: ung thư
- Giảm nguy cơ béo phì sau này:
- Trẻ thông minh hơn:
- Không biết:
- Không biết:
6. Chị cho biết Vitamin A có tác dụng gì đối với trẻ?
- Bảo vệ mắt:
- Giúp cho trẻ tăng trưởng
- Tăng sức đề kháng cho trẻ:
- Không biết
- Phòng chống SDD:
- Khác…………………………
Họp đoàn thể (phụ nữ, nông dân, thanh niên…)
Bạn bè, người thân
Khác…………
Không biết
Ngày phỏng vấn / /2013
Cán bộ phỏng vấn
24
Lương Thị Thu An