Tìm hiểu kiến thức phòng chống suy dinh dưỡng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện phú hòa – 2008 - Pdf 32

Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phú Hòa là huyện đồng bằng của tỉnh Phú Yên với diện tích 23km 2, cách
trung tâm TP Tuy Hòa 8km và có 9 xã/thị trấn, trong đó có 01 xã miền núi (xã
Hòa Hội) có 83 hộ đồng bào dân tộc Chăm Hrol với 290 nhân khẩu sinh sống.
Dân số của toàn huyện là 105.206 người với 23.981 hộ gia đình, trong đó: số
phụ nữ có con dưới 5 tuổi là 8.879 người (số liệu năm 2007). Phía Đông giáp
với TP Tuy Hòa, phía Tây giáp huyện Sơn Hòa, Phía Bắc giáp huyện Tuy An,
Phía Nam chạy dọc theo dòng sông Ba. Phú Hòa là huyện có nhiều trạm y tế
đạt chuẩn quốc gia (5/9 trạm y tế), 100% thôn đều có bán bộ y tế. Phú Hòa là
huyện đã phủ 100% sóng phát thanh và truyền hình, hệ thống loa truyền thanh
đều có ở 100% xã, thị trấn.
Trong nhiều năm qua công tác tuyên truyền phòng chống suy dinh dưỡng
(PC SDD) đã được thực hiện với nhiều hình thức, qua nhiều kênh truyên truyền
khác nhau góp phần làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng đáng kể. Tỷ lệ SDD của
huyện Phú Hòa năm 2007 là 19,79% thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chung của tỉnh
(22,5%).
Để đánh giá đúng kiến thức về phòng chống SDDTE của các bà mẹ có
con dưới năm tuổi, từ đó có tác động thích hợp, đó là lý do để chúng tôi chọn
đề tài nghiên cứu này.
Đề tài được nghiên cứu với mục đích:
- Xác định tỷ lệ các bà mẹ có con dưới năm tuổi hiểu biết về PC SDDTE
- Tìm hiểu nguồn thông tin liên quan đến kiến thức về PC SDD của các bà mẹ
có con dưới năm tuổi của huyện Phú Hòa.

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 1


Trung tâm Truyền thơng GDSK Phú n

dưỡng trẻ có ý nghĩa quan trọng đối với suy dinh dưỡng. Nhiều bà mẹ chỉ cho
trẻ ǎn bột muối, thức ǎn sam (dặm) thiếu dầu mỡ, thức ǎn động vật, rau xanh,
hoa quả. Đây là những tập qn ni dưỡng chưa hợp lý cần được khắc phục.
Mặc khác, để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, trẻ cần được ǎn nhiều bữa trong
ngày vì trẻ nhỏ khơng thể ǎn một lần với khối lượng lớn như trẻ lớn hoặc
người lớn. Điều này có liên quan đến vấn đề chǎm sóc trẻ.
Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 2


Trung tâm Truyền thơng GDSK Phú n

Người mẹ bị suy dinh dưỡng: Người mẹ trước và trong khi mang thai
ǎn uống khơng đầy đủ dẫn đến bị suy dinh dưỡng và có thể sinh con nhẹ cân,
còi cọc. Đứa trẻ bị suy dinh dưỡng từ trong bào thai sẽ dễ bị suy dinh dưỡng
sau này. Người mẹ bị suy dinh dưỡng, ǎn uống kém trong những tháng đầu
sau đẻ dễ bị thiếu sữa hoặc mất sữa, do đó đứa con dễ bị suy dinh dưỡng.
Các bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hơ hấp, tiêu chảy, các bệnh ký
sinh trùng: Đây là tình trạng hay gặp ở nước ta. Chế độ ni dưỡng khơng hợp
lý khi trẻ bệnh là một ngun nhân dẫn đến suy dinh dưỡng sau mắc bệnh ở
trẻ dưới 5 tuổi.
Thiếu chǎm sóc hay đứa trẻ bị "bỏ rơi": Ngồi chǎm sóc về ǎn uống,
đứa trẻ cần chǎm sóc về sức khoẻ (tiêm chủng, phòng chống nhiễm khuẩn),
chǎm sóc về tâm lý, tình cảm và chǎm sóc về vệ sinh. Mơi trường sống ở gia
đình bị ơ nhiễm, sử dụng nguồn nước khơng sạch để nấu ǎn, tắm giặt cho trẻ,
sử lý nước thải, phân, rác khơng đảm bảo là những yếu tố dẫn đến suy dinh
dưỡng.[2]
4. Lứa tuổi trẻ có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng.
Trẻ từ 6-24 tháng: thời kỳ có nhu cầu dinh dưỡng cao, thời kỳ thích ứng
với mơi trường, thời kỳ nhạy cảm với bệnh tật.[1],[2].

viêm đường hô hấp). Thực hiện tiêm phòng đầy đủ. Chǎm sóc và nuôi
dưỡng hợp lý trẻ bị bệnh[1],[2],[4],[5]..
5. Phát triển ô dinh dưỡng trong hệ sinh thái VAC (vườn, ao, chuồng) để
có thêm thực phẩm cải thiện bữa ǎn gia đình. Chú ý nuôi gà, vịt để
trứng, trồng rau ngót, đu đủ, gấc.
6. Phấn đấu bữa ǎn nào cũng có đủ 4 món cân đối. Ngoài cơm (cung cấp
nǎng lượng), cần có đủ 3 món nữa là: rau quả (cung cấp vitamin, chất
khoáng và chất xơ); đậu phụ, vừng lạc, cá, thịt, trứng (cung cấp chất
đạm, béo) và canh cung cấp nước và các chất dinh dưỡng bổ sung giúp
ǎn ngon miệng.
7. Thực hiện vệ sinh môi trường, dùng nguồn nước sạch, tẩy giun theo
định kỳ, rửa tay trước khi ǎn và sau khi đi đại tiểu tiện. Đảm bảo vệ
sinh thực phẩm, thức ǎn không là nguồn gây bệnh.
8. Thực hiện gia đình hạnh phúc, có nếp sống vǎn hoá, nǎng động, lành
mạnh. Có biểu đồ tǎng trưởng để theo dõi sức khoẻ của trẻ. Không có
trẻ suy dinh dưỡng, không sinh con thứ ba.

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 4


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các bà mẹ có con dưới năm tuổi của huyện Phú
Hòa. Tại thời điểm nghiên cứu.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu theo phương pháp mổ tả cắt ngang
2.1. Cỡ mẫu:

ích của sữa mẹ đối với con và 3 ý đầu trong lợi ích của sũa mẹ đối với
mẹ là ghi nhận người đó biết lợi ích của sữa mẹ.
+ Đối với câu hỏi 6: Nếu họ trả lời được 4 trong 6 ý thì ghi biết đầy đủ,
nếu biết ít hơn 4 ý ghi nhân là biết không đầy đủ.
2.4. Xử lý số liệu:
Sau khi thu thập đủ số liệu qua điều tra, dùng các phép toán thống kê
thông thường để sử lý số liệu.

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 6


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

IV. KẾT QUẢ
1. Phân bố theo tuổi
Tuổi
Dân tộc
Kinh
Thiểu số

19-24

25-29

14

40

30-34

3
1
34 31,8%
2
2
18
17
12
3
52 48,8%
3
4
2
7
2
15
14%
4
5
1
6 5,6%
tổng
14
40
22
24
7
107 100%
Nhận xét : Số phụ nữ có 2 con chiếm 48,8% trong đó số mẹ có 2 con nằm ở lứa
tuổi 25-39.

n

6
1

Tỷ lệ

92
15

85,9%
14,1%

Nhận xét : Số bà mẹ biết về tình trạng dinh dưỡng của con là 92/107 chiếm tỷ
lệ 85,9%.

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 7


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

Biểu đồ 1: Mô tả kiến thức của bà mẹ về tình trạng dinh dưỡng của con

4. Tỷ lệ bà mẹ có khám thai trong lần mang thai gần nhất
Tuổi

19-24

25-29

15
10
4
49 45,8%
Trên 3
10
17
4
10
2
43 40.2%
lần
Nhận xét : Số bà mẹ trong lần mang thai gần nhất khám thai từ 3 lần trở lên
chiếm tỷ lệ khá cao 86%.
Biểu đồ 2: Số lần khám thai của bà mẹ trong thai kỳ gần nhất

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 8


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

5. Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Tuổi 19-24
Cho con

Hoàn
2
toàn
Kèm ăn 12

16

7

83

77,6%

Nhận xét : Tỷ lệ bà mẹ cho con ăn dặm trong 6 tháng đầu chiếm tỷ lệ cao
77,6%.
Biểu đồ 3: Mô tả tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 9


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

6. Thời gian cho trẻ bú
Tuổi

19-24

25-29

30-34

35-39

> 40

17
0

0
4
3
0

8 7,5%
49 45,8%
50 46,7%
0
0

Nhận xét: Số bà mẹ cho con bú 19-24 tháng tuổi chỉ có 50/107 chiếm tỷ lệ
46,7%.

7. Số bà mẹ biết được những lợi ích khi cho con bú bằng sữa mẹ
Tuổi

19-24

25-29

30-34

35-39

> 40



8

5

5

0

24 22,4%

Nhận xét : số bà mẹ biết được lợi ích khi cho con bú bằng sữa mẹ chỉ có 2,8%;
số biết không đầy đủ 74,8%; số hoàn toàn không biết 22,4%.

Biểu đồ 4: Tỷ lệ bà mẹ biết được lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 10


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

8. Biết được tác dụng của Vitamin A
Tuổi

19-24

25-29

30-34

Hoàn toàn KB

2 14 13,1%
5 56 52.3%
0 37 34,6%

Nhận xét : Số bà mẹ biết lợi ích của Vitamin A chỉ có 13,1%; số biết không đầy
đủ 52,3%; số hoàn toàn không biết 34,6%.
9. Số bà mẹ đưa trẻ đi uống vitamin A
Tuổi

19-24

25-29 30-34 35-39

> 40

N

Tỷ lệ

Cho con uống
Vitamin A
Không đưa con
đi uống
Vitamin A

11

39

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 11


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

10. Số lần ăn trong ngày của trẻ
Tuổi

19-24

25-29

30-34

35-39

>40

N

Tỷ lệ

Số lần ăn
Trong ngày

3 làn
3-5 lần
> 5 lần


11. Kể được 4 nhóm thực phẩm cần cho con ăn uồng hằng ngày
Tuổi

19-24

24-29

30-34

35-39

>40

N

Tỷ lệ

Nhóm thực
phẩm

Nhóm có
Glucide
Nhóm có
Protide
Nhóm có
Lipide
Nhóm có
chứa Vitamin

10


10

8

1

41

38,3%

9

280

15

17

7

76

71%

Nhận xét : Số bà mẹ kể được 4 nhóm thực phẩm cần cho trẻ khá cao : từ 71%
trở lên
Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 12


Cán bộ y tế
Các bà mẹ
trong xóm
Họp đoàn
thể
Bạn bè,
người thân
Không biết

7
2

14
7

12
1

8
3

4
0

45
13

42,1%
12,1%



2

1,9%

4
2

19
6

14
2

12
3

5
1

54
14

50,5%
13,1%

2

14


3

0

12

11,2%

Nhận xét : Kiến thức của các bà mẹ về PCSDDTE có được qua Tivi 42,1%; qua
cán bộ y tế 50,5% , còn các kênh khác không đáng kể.

Biểu đồ 6: Mô tả kiến thức của các bà mẹ về PCSDDTE có được qua các kênh

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 13


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

V. NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 14


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

1. Phân bố theo tuổi, dân tộc :
Trong 107 bà mẹ được phỏng vấn 100% là người kinh, không có người
nào là dân tộc thiểu số, điều này cũng phù hợp vì huyện Phú Hòa là huyện đồng

6 tháng chiếm tỷ lệ 77,6%. Như vậy tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong
6 tháng đầu rất thấp, điều này cho thấy kiến thức của bà mẹ về nuôi con bằng
Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 15


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

sữa mẹ và tầm quan trọng của nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ còn rất
thấp. Vì vậy trong công tác truyền thông cần chú trọng tuyên truyền cho các bà
mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ.
Một số nguyên nhân bà mẹ cho trẻ ăn dặm sớm như: mẹ không đủ sữa
nhưng không có nguồn sữa thay thế khác, phải đi làm sớm nên ít cho trẻ bú,
thấy trẻ ăn được nên cho ăn. Qua kết quả này các nhà làm công tác tuyên truyền
cần chú ý hướng dẫn cho các bà mẹ cách khắc phục để bà mẹ có thể cho trẻ bú
mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
6. Thời gian bắt đầu cai sữa cho trẻ
Trong số 107 bà mẹ được nghiên cứu thì chỉ có 8 bà mẹ cho trẻ bú từ 612 tháng chiếm tỷ lệ 7,5; 49 bà mẹ cho trẻ bú từ 13 – 18 tháng chiếm tỷ lệ
45,8%, 50 bà mẹ cho trẻ bú từ 19 – 24 tháng chiếm tỷ lệ 46,7%. Như vậy tỷ lệ
bà mẹ bú đến 12 tháng chiếm tỷ lệ thấp và nằm trong nhóm bà mẹ trẻ tuổi (từ
19-34). Có thể nhóm bà mẹ trẻ này kiến thức vẫn còn hạn chế, chưa có kinh
nghiệm nuôi trẻ hoặc có tâm lý sợ trẻ bú kéo dài ảnh hưởng đến sắc đẹp của
người mẹ đây là điều mà những người làm công tác truyền thông cần phải lưu
ý.
7. Biết được lợi ích khi cho trẻ bú sữa mẹ.
Số bà mẹ biết đầy đủ lợi ích khi cho bú sữa mẹ chỉ có 3/107 bà mẹ được
nghiên cứu chiếm tỷ lệ rất thấp 2,8%; Số bà mẹ biết không đầy đủ 80/107
chiếm tỷ lệ 74,8%; số bà mẹ hoàn toàn không biết 24/107 chiếm tỷ lệ 22,4%.
Nếu tính chung cả số không biết và biết không đầy đủ là 97,2%, đây quả là một
tỷ lệ rất cao. Như vậy có thể cho thấy trong hoạt động truyền thông chúng ta

nhóm Glucide có 80/107 chiếm tỷ lệ 74,8%, nhóm Protide có 100/107 chiếm tỷ
lệ 93,, nhóm Lipide 41/107 chiếm tỷ lệ 38,3%, nhóm vitamin 76/107 chiếm tỷ
lệ 71%. Số bà mẹ kể được 3 nhóm thực phẩm Glucide, Protide, Vitamin chiếm
tỷ khá cao từ 71% trở lên, riêng nhóm Lipide chỉ có 38,3%, tỷ lệ thấp hơn nhiều
so với 3 nhóm kia có thể thấy việc bổ sung thêm dầu ăn trong bữa ăn hàng ngày
của trẻ ít được các bà mẹ chú ý.
11. Biết được kiến thức phòng chống suy dinh dưỡng qua các nguồn
thông tin.
Qua biểu 6 cho thấy các bà mẹ biết được những kiến thức phòng chống
suy dinh dưỡng qua cán bộ y tế, Tivi chiếm tỷ lệ cao (50.5% và 42,1%), tiếp
đến các sinh hoạt đoàn thể tại địa phương (30,8%), các kênh đài phát thanh,
báo, tạp chí, các bà mẹ trong xóm, bạn bè người thân.. chiếm tỷ lệ từ 10-20%,
riêng tờ rơi, áp phích chiếm tỷ lệ tương đối thấp (1,9%). Trên thực tế TV là
kênh thông tin hấp dẫn nên tỷ lệ người xem cao. Cũng như cán bộ y tế thường
xuyên tiếp xúc và tuyên truyền hướng dẫn trực tiếp cho các bà mẹ nên kiến
thức phòng chống suy dinh dưỡng của các bà mẹ qua 2 kênh này rất nhiều. Tỷ
lệ bà mẹ biết được kiến thức phòng chống suy dinh dưỡng thông qua tờ rơi, áp
phích thấp có thể số lượng tờ rơi, áp phích ít chưa phân phát đến tận hộ gia
đình.
Với kết quả này trong tuyên truyền phòng chống suy dinh dưỡng cần đẩy
mạnh trên phương tiện thông tin đại chúng như Tivi…,qua cán bộ y tế và sinh
hoạt đoàn thể ( truyền thông nhóm).

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 17


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

VI. KẾT LUẬN

4. Đa dạng hóa kênh truyền thông và loại hình truyền thông nhưng chú trọng các
kênh truyền thông có hiệu quả cao như qua Tivi, truyền thông nhóm, phát huy
hơn nữa hiệu quả truyền thông của đội ngũ cán bộ y tế.

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 19


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu Phòng chống suy dinh dưỡng của Bộ Y tế, năm 2005
2. Tài liệu phòng chống SDD trẻ em của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam,
năm 2007
3. Báo cáo tổng kết ngành y tế Phú Yên năm 2005, 2006, 2007
4. Báo cáo tổng kết chương trình PCSDDTE - Trung tâm CSSKSS năm 2005,
2006, 2007
5. Báo cáo tổng kết của Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh năm 2005, 2006, 2007

Đề tài Tìm hiểu kiến thức PC SDD của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Phú Hòa – 2008
Trang 20


Trung tâm Truyền thông GDSK Phú Yên

PHIẾU PHỎNG VẤN
Chị vui lòng cho biết một số thông tin sau:
(Cán bộ phỏng vấn đánh dấu  vào các ô tương ứng hoặc ghi nội dung trả lời
của người trả lời phỏng vấn)
1.







Lợi ích đối với mẹ:
- Giảm chảy máu sau sinh:
- Tử cung co lại nhanh hơn:
- Có thể tránh thai:
- Giảm nguy cơ mắc các bệnh
như: ung thư vú, ung thư buồng
trứng, giảm nguy cơ loãng
xương thời kỳ mãn kinh..
- Không biết:








6. Chị cho biết Vitamin A có tác dụng gì đối với trẻ?
- Bảo vệ mắt:
- Giúp cho trẻ tăng trưởng


- Tăng sức đề kháng cho trẻ:
- Không biết


10. Chị biết được các thông tin về PC SDD cho trẻ từ đâu?
Đài truyền hình
Đài phát thanh
Báo, tạp chí
Đài truyền thanh xã
Áp phích, tờ rơi
Cán bộ y tế
Các bà mẹ trong xóm
Họp đoàn thể (phụ nữ, nông dân, thanh niên…)
Bạn bè, người thân
Khác…………..
Nêu rõ:……………………..
Không biết













Ngày phỏng vấn
/
Cán bộ phỏng vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status