TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện :
Phạm Huyền Trang
Mã sinh viên : CQ523841
Lớp : QTDN 52B
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trương Tuấn Anh
1
Hà Nội, 12/2013
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
MỤC LỤC
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Từ ngữ viết tắt Nghĩa
VCB HN Vietcombank Hà Nội
CN Chi nhánh
BCTC Báo cáo tài chính
RRTD Rủi ro tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSĐB Tài sản đảm bảo
TD Tín dụng
HC – NS Hành chính nhân sự
Nội”.Trong chuyên đề thực tập này ,em xin được nêu lên một số hiểu biết của mình
về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cũng như đề xuất một vài biện pháp nhằm nâng
cao hoạt động của ngân hàng VCB chi nhánh HN.
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng quản trị tín dụng của ngân hàng VCB cũng như đưa ra những
ưu điểm và hạn chế của hoạt động quản trị của VCB.
Dựa trên những thông tin đã phân tích, đưa ra những ý kiến, đóng góp nâng cao
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của VCB.
Thời gian nghiên cứu : năm 2008, 2009, 2010, 2011 và năm 2012.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .
Đối tượng :Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương VN chi
nhánh HN .
Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Hà Nội .
7
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp : thống kê, so sánh, phân tích…
5. Kết cấu đề tài
Đề tài của em gồm 4 chương :
Chương I : Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh HN
Chương II : Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại
thương VN chi nhánh HN
Chương III : Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro tại NH
TMCP Ngoại thương VN chi nhánh HN
Chương IV : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động quản trị
rủi ro tại NH TMCP Ngọai thương VN chi nhánh HN
Lời cuối, em xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Bên cạnh vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn với nhiều
khách hàng truyền thống là các tổng công ty và doanh nghiệp lớn,Vietcombank Hà
Nội đã xây dựng thành công nền tảng phân phối rộng và đa dạng, tạo đà cho việc
mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ với các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và chất lượng cao.Vietcombank Hà Nội đã
tập trung áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện đại.Cho đến nay, mạng lưới
của Vietcombank Hà Nội ngoài trụ sở chính 344 Bà Triệu, còn có 10 phòng giao
dịch.
Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam. Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tự động hoá
cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự
động ATM Connect 24… hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý
trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ
tốt các yêu cầu của khách hàng.
Năm 2008, sẽ mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của
Vietcombank với việc chuyển đổi hoạt động sang cơ chế cổ phần. Những thay đổi
về quản trị ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh doanh,
phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ sẽ góp
phần trong việc Vietcombank thực hiện mục tiêu trở thành một trong những tập
9
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
đoàn tài chính đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai đoạn năm 2015 – 2020.
Với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế và mạng lưới ngân hàng
đại lý rộng khắp toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày
càng gia tăng từ các ngân hàng thương mại khác, Vietcombank tiếp tục duy trì vị
trí số 1 vững chắc trong thanh toán xuất nhập khẩu. Hoạt động thanh toán liên
ngân hàng đã có thay đổi đặc biệt với việc Vietcombank trở thành trung tâm xử
lý giao dịch thanh toán điện tử của toàn hệ thống các ngân hàng thông qua sản
phẩm chủ đạo VCB-HN
PGD số 2
PGD số 3
PGD số 4
11
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
PGD số 5
PGD số 6
PGD số 7
PGD số 8
PGD số 9
PGD số 10
Hội đồng thi đua
Hội đồng xử lí rủi ro
Hội đồng thi đua
Hội đồng lương
Hội đồng miễn giảm lãi
12
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh HN
(Nguồn : Phòng HC- NS VCB HN )
13
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
1.3. Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
Các sản phẩm và dịch vụ của VCN chia thành các sản phẩm dành cho khcahs
hàng cá nhân và khối sản phẩm dành cho khách hàng là doanh nghiệp.
1.3.1 Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân
Bảng 1.1 : Các sản phẩm, dịch vụ của VCB HN dành cho khách hàng cá nhân.
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
1.3.2 Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp.
Bảng 1.2: Các sản phẩm, dịch vụ của VCB HN dành cho khách hàng doanh nghiệp
Sản phẩm Ví dụ
Tài khoản doanh nghiệp + Tài khoản thanh toán
+ Tài khoản tiền gửi có kì hạn
+ Tài khoản tiền gửi đặc biệt
Thanh toán và quản lí tiền tệ + Quản lí các khoản phải trả, phải thu
+ Quản lí thanh khoản
+ Thẻ thanh toán
+ Thư tín dụng nội địa
Tín dụng doanh nghiệp + Cho vay ngắn hạn
+ Tài trợ vốn lưu động
+ Tài trợ dự án
+ Dịch vụ cho thuê tài chính
Ngoại hối và thị trường vốn + Kinh doanh trái phiếu
+ Các sản phẩm tiền tệ
+ Ủy thác đầu tư …
Thanh toán quốc tế + Nhập khẩu
+ Xuất khẩu
+ Thanh toán quốc tế khác
+ Chuyển tiền KWR đi Hàn Quốc.
Tài trợ thương mại + Tài trợ trước và sau thương mại
+ Các sản phẩm tài trợ chuyên biệt
Bảo lãnh + Bảo lãnh: vay vốn, dự thầu,thanh toán,thuế đối voái hàng hóa
XNK,tiền ứng trước….
Quản lí tài sản + Quản lí quỹ
+ Quản lí danh mục đầu tư
Ngân hàng điện tử Ngân hàng trực tuyến, ngân hàng qua tin nhắn, ngân hàng trên điện
Tỷ
trọng
(%)
2012
Tỷ
trọng
(%)
Theo thời gian 7.175 100 8.355 100 10.705 100 9.408 100 11.688 100
Ngắn hạn 3.919 55 5.904 71 10.057 58 6.125 67.7 7130 61
Trung và dài
hạn
3.256 45 2.451 29 648 42 3.283 22.3 4.558 39
Theo loại tiền 7.175 100 8.355 100 10.705 100 9.408 100 11.688 100
VND 3.919 55 4.803 57.5 6.931 64.7 5.755 61.2 7597 65
Ngoại tệ quy
đổi
3.256 45 3.522 42,5 3.774 35.3 3.653 38.8 4091 35
Theo nhóm
khách hàng
7.175 100 8.355 100 10.705 100 9.408 100 11.688 100
Dân cư 5.395 75 5.904 71 6.165 58 6.333 67.3 7.899 67.6
Tổ chức kinh
tế
1.780 25 2.451 4.540 42 3.075 32.7 3.769 22.4
( Nguồn : Báo cáo tài chính VCB HN trong các năm 2008 – 2012 )
Từ bảng sốliệu trên có thể nhận thấy nguồn vốn huy động chủ yếu thông qua
hình thức huy động vốn ngắn hạn. Hình thức huy động vốn ngắn hạn liên tục tăng.
Năm 2008 huy động vốn ngắn hạn đạt 3.919 tỷ đồng chiếm 55% đến năm 2012 đạt
đến 7.130 , chiếm 61% với tỉ lệ tăng là 82% . VCB HN đã triển khai các gói ưu đãi
nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền trong ngắn hạn. Ngoài ra một dấu hiệu
nguyên nhân là do kinh tế gặp khó khăn ,các doanh nghiệp hạn chế vay tín dụng.
Năm 2011 tuy xuất hiện những khó khăn khiến cho dư nợ tín dụng giảm xuống
nhưng VCB chi nhánh HN đã có những chính sách và bước tiến duy trì thúc đẩy
hoạt động tín dụng VCB khẳng định vị thế và tiềm năng trong hoạt động tín dụng.
Chính vì thế,tính đến 31/12/2012 dư nợ tín dụng tại ngân hàng đạt 3.720 tỷ, tăng
1,6% so với cuối năm 2011 và hoàn thành 103,7% kế hoạch dư nợ TW đề ra
Một số khách hàng hiện đang có dư nợ cao tại Chi nhánh như:
+ CTCP Xi Măng Hướng Dương
+ HANOI TRANSPORT CORP
+ TCT TM HA NOI
+ CTCP DUOC PHAM THIET BI YTE HN
2.2.2. Tỉ lệ nợ xấu
Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ nợ xấu của VCB HN trong 5 năm gần đây
(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2008 đến năm 2012 cua NH VCB chi nhánh HN)
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể nhận thấy một điều rằng tỉ lệ nợ xấu của năm
2012 đã giảm mạnh . Năm 2009 tỉ lệ nợ xấu khoảng 163,4 tỷ chiếm 5,23% , đỉnh
17
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
điểm là năm 2011 tỉ lệ nợ xấu chiếm 6.2 % . Trong 3 năm 2009, 2010 và 2011 tỉ lệ
nợ xấu không nằm trong giới hạn an toàn cho phép của NHN ( dưới 5% ). Nhưng
đến năm 2012 tỉ lệ nợ xấu giảm mạnh còn ở mức 3,9%, giảm mạnh so với tỷ lệ
6,2% tại thời điểm cuối năm.
18
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
2.2.3.Cơ cấu tín dụng cho vay của NH VCB chi nhánh HN
2.2.3.1. Tín dụng cho vay theo thời gian
Bảng 2.2 : Cơ cấu tín dụng cho vay theo thời gian cảu VCB HN trong 5 năm gần đây.
Đơn vị : Tỉ đồng .
Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy tín dụng cho vay ngắn hạn chiếm tỉ
trọng cao hơn so với trung và dài hạn. Tỷ lệ tín dụng ngắn hạn giảm trong giai đoạn
2008 – 2009, và giai đoạn 2010 đến 2012 có dấu hiệu khả quan.
+ Năm 2008 tỉ lệ tín dụng ngắn hạn đạt 3.651 tỷ đồng chiếm 67% nhưng năm
2009 tỉ lệ này giảm xuống còn 1.601 tỷ đồng, giảm 56,1% so với năm ngoái.
+ Năm 2010 – 2012, nhìn chung có thể coi trong giai đoạn này tỉ lệ tín dụng
ngắn hạn có biến động nhưng không đáng kể. Cụ thể là trong giai đoạn 2010 – 2011
huy động vốn ngắn tăng 3 % ( từ 2.843 tỷ đồng năm 2010 lên 2931 năm 2011)
Nhưng đến năm 2012 tỉ lệ trên có giảm nhẹ do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, các
doanh nghiệp cũng như khách hàng cá nhân hạn chế vay vốn.
Nhìn tổng thể, tín dụng ngắn hạn có xu hướng cao hơn dài hạn. Bên cạnh đó,
VCB triển khai chính sách chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, tư vấn khách hàng
lựa chọn gói sản phẩm/dịch vụ chi phí tối ưu nhất. VCB chi nhánh HN nên đưa ra
các biện pháp cũng như mở rộng các chương trình, dịch vụ đẩy mạnh tốc độ tăng
trưởng của huy động vốn ngắn hạn.
19
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
2.2.3.2. Tín dụng cho vay theo loại tiền
Bảng 2.3 Tín dụng cho vay theo loại tiền của VCB HN trong 5 năm gần đây.
Đơn vị : Tỉ đồng.
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011 2012
Doanh
số
Tỉ
trọng
Doanh
số
Tỉ
2008 2009 2010 2011 2012
Doanh
số
Tỉ
trọng
Doanh
số
Tỉ
trọng
Doanh
số
Tỉ
trọng
Doanh
số
Tỉ
trọng
Doanh
số
Tỉ
trọng
Theo chủ
thể vay vốn
2.931 100 2.676 100 2.843 100 3.941 100 3.986 100
KH
TCTD,DN
2.250 76.8 2.320 86.7 2.350 82.7 3.230 82 3.450 86.6
KH cá
nhân
681 23.2 356 13.3 493 17.3 711 18 536 13.4
Tỉ
trọng
(%)
VCB
CN
HN
VCB
CN
Thăng
Long
VCB
CN
HN
VCB
CN
Thăng
Long
VCB
CN
HN
VCB
CN
Thăng
Long
Theo
thời gian
3.941 3.520 + 421 12 3.661 3.300 + 361 10.9 3.941 3.846 + 95 2.5
Ngắn
hạn
2.843 2.570 + 273 10.6 2.931 2.750 + 181 6.6 2.843 2.850 - 7 0.2
Có thể nói rằng tại 2 NH đều đã rất cố gắng nâng cao hiệu quả tín dụng,
những số liệu trên đã chỉ ra rằng cả 2 NH đã rất nỗ lực trong viêc đưa ra sản phẩm,
dịch vụ nhằm nâng cao hoạt động của ngân hàng, thúc đẩy hoạt động tín dụng phát
triển mạnh và ổn đinh.
2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
chi nhánh Hà Nội
2.3.1.Các dạng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thương VN , chi
nhánh HN
Ta có thể tham khảo bảng sau :
Rủi ro tín dụng
Không thu được lãi đúng hạn
Không thu được vốn đúng hạn
Không thu đủ lãi
Lãi treo phát sinh
Nợ quá hạn phát sinh
1 Lãi treo đóng băng
2 Miễn giảm lãi
1 Nợ không có khả năng thu hồi
2 Xóa nợ
Không thu đủ vốn( Mấtvốn )
22
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
Sơ đồ 2.1 : Các dạng rủi ro tín dụng của ngân hàng VCB HN
( Nguồn : Tác giả tự tổng hợp )
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp với nợ gốc và lãi. Đó là vấn đề
không thu được lãi đúng hạn và không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn và
mất vốn. Tùy theo từng trường hợp mà VCB HN có cách xử lí và hoạch toán khác
nhau. Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp chỉ đưa vào
mục lãi treo phát sinh.Nếu VBC HN không thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo
lần thứ 3 trở lên
Trong đó tình hình các nhóm nợ của ngân hàng VCB chi nhánh HN:
24
SVTH: Phạm Huyền Trang Lớp Quản trị doanh nghiệp 52B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Tuấn Anh
Bảng 2.6:Tình hình các nhóm nợ của ngân hàng VCB chi nhánh HN
Đơn vị : Tỉ đồng .
Nhóm nợ 2010 2011 2012
Nhóm 1 3522 3295 3619
Nhóm 2 361 295 78
Nhóm 3 5 8 19
Nhóm 4 8 5 2
Nhóm 5 36 58 2
Tổng dư nợ 3932 3661 3720
Tỉ lệ nợ xấu 6% 6.2% 3.9%
( Nguồn : Theo báo cáo tài chính NH VCB HN trong 3 năm gần đây )
Như vậy tình hình nợ của ngân hàng nhìn chung vẫn nằm trong giới hạn an toàn.
+ Nhóm nợ 1 ( nợ đủ tiêu chuẩn ) vẫn chiếm chủ yếu trong tỉ trọng nợ của
ngân hàng: năm 2010 chiếm 89,6% tổng dư nợ , năm 2011 chiếm 90% và năm 2012
chiếm 97,3% tổng dư nợ. Tỉ trọng ngày càng tăng của nhóm nợ 1 trong cơ cấu
chung cũng là một tín hiệu khả quan, cho thấy quy mô tín dụng không ngừng được
mở rộng trong 3 năm gần đây.
+ Nhóm nợ 2 :Tỉ lệ nhóm nợ cần chú ý có xu hướng giảm , năm 2010 khoảng
361 ( tỷ đồng ) đến năm 2012 giảm mạnh còn 78 tỷ đồng, tỷ lệ giảm tới 78,4% .
+ Nhóm nợ 3: Quy mô tín dụng tăng kéo theo nhóm nợ dưới tiêu chuẩn cũng
tăng . năm 2010 đạt 5 tỷ đến năm 2012 tăng lên 19 tỷ
+ Nhóm nợ 4 : Năm 2011 tỷ lệ nợ nghi ngờ giảm 3 tỷ so với năm ngoái, đến
năm 2012 giảm còn 2 tỷ. Cho thấy sự thành công trong việc giải quyết nợ nghi ngờ
của ngân hàng VCB HN
+ Nhóm nợ 5 : Trong giai đoạn 2010 đến năm 2011 nhóm nợ có khả năng