Nghiên cứu đánh giá tiềm năng tái chế chất thải điện tử và thu hồi kim loại có giá trị từ bản mạch điện tử thải bỏ - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐẶNG THỊ HƢỜNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÁI CHẾ
CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ VÀ THU HỒI KIM LOẠI CÓ GIÁ TRỊ
TỪ BẢN MẠCH ĐIỆN TỬ THẢI BỎ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN


1.3. Các phƣơng pháp ƣớc tính lƣợng chất thải điện tử phát sinh 11
1.3.1.Phương pháp bậc thời gian (time step method) 11
1.3.2.Phương pháp cung của thị trường(market supply method) 12
1.3.3.Phương pháp Carnegie Mellon 13
1.3.4.Phương pháp gần đúng 1 16
1.3.5.Phương pháp gần đúng 2 17
1.4. Công nghệ tái chế bản mạch điện tử thải bỏ và thu hồi kim loại 17
1.4.1.Phương pháp phân loại và xử lý cơ học 18
1.4.2.Phương pháp nhiệt luyện 19
1.4.3. Phương pháp thủy luyện 21
1.4.4. Phương pháp điện phân 22
1.4.5. Các phương pháp khác 23
1.5. Khái quát về bản mạch điện tử 25
1.6.Tính chất hóa học của Cu 26
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 28
2.1. Mục tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu 28 2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 28
2.1.2.Phương pháp nghiên cứu 28
2.1.3.Nội dung nghiên cứu 28
2.2. Phƣơng pháp thu thập và phân tích dữ liệu dự báo lƣợng chất thải điện tử 28
2.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát 29
2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm 30
2.3.1.Hóa chất và thiết bị 30
2.3.2.Mô hình thiết bị thu hồi kim loại 30
2.4. Phƣơng pháp phân tích Cu sử dụng trong thực nghiệm 33
2.5. Qui trình tách và xác định thành phần mẫu bản mạch điện tử 33
2.6.Chuẩn bị nguyên liệu thí nghiệm 35
2.6.1.Nguyên liệu để xác định thành phần kim loại trong bản mạch điện tử 35

3.4.5.Ảnh hưởng của hàm lượng Cu trong nguyên liệu tới khả năng hòa tách
Cu……………………………………………………………………………………… 65
3.4.6. Ảnh hưởng của điều kiện thiết bị đến hiệu quả hòa tách Cu 69
3.4.7. Ảnh hưởng của Cu
2+
tới khả năng hòa tách Cu 71
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng

39
3.6
Số liệu điều tra số lƣợng máy giặt đƣợc đƣa vào sử dụng trong
mỗi năm giai đoạn 1997-2012 (chiếc)
40
3.7
Dữ liệu các mặt hàng điện tử đƣợc đƣợc đƣa vào sử dụng ở Hà
Nội giai đoạn 1997- 2012 (chiếc)
40
3.8
Các giả định đƣợc sử dụng để tính toán số lƣợng
thiết bị điện tử thải bỏ
42
3.9
Dự báo số lƣợng máy tính thải bỏ (chiếc)
43
3.10
Dự báo số lƣợng tivi màu thải bỏ (chiếc)
43
3.11
Dự báo số lƣợng tủ lạnh thải bỏ(chiếc)
43
3.12
Dự báo số lƣợng máy giặt thải bỏ (chiếc)
44 3.13
So sánh số lƣợng các thiết bị điện tử bị thải bỏ năm
2013(chiếc)

Số liệu điều tra số lƣợng máy giặt đƣợc đƣa vào sử dụng trong
mỗi năm giai đoạn 1997-2012
49
3.22
Dữ liệu các mặt hàng điện tử đƣợc đƣa vào sử dụng ở Hải
Phòng giai đoạn 1997- 2012(chiếc)
50
3.23
Các giả định đƣợc sử dụng để tính toán lƣợng chất thải điện tử
tại Hải Phòng
52
3.24
Dự báo số lƣợng máy tính thải bỏ tại Hải Phòng(chiếc)
52
3.25
Dự báo số lƣợng tivi màu thải bỏ tại Hải Phòng (chiếc)
52
3.26
Dự báo số lƣợng tủ lạnh thải bỏ tại Hải Phòng(chiếc)
53
3.27
Dự báo số lƣợng máy giặt thải bỏ tại Hải Phòng(chiếc)
53
3.28
So sánh số lƣợng các thiết bị điện tử thải bỏ trong 2 năm
2013&2014 tại Hải Phòng
53 3.29

So sánh kết quả hòa tách Cu giữa 2 mẫu nguyên liệu
67
3.38
Ảnh hƣởng của điều kiện thiết bị đến hiệu suất hòa tách Cu
69
3.39
Hiệu quả hòa tách Cu ở điều kiện tối ƣu
71
3.40
Kết quả hòa tách Cu bằng hệ H
2
SO
4
– H
2
O
2
tái sử dụng
73
2.3
Bản mạch máy tính đem bóc tách
34
2.4
Sơ đồ tách và phân loại bản mạch máy tính
34
2.5
Mẫu bản mạch thải loại sử dụng trong các thí nghiệm
35
2.6
Hình ảnh mẫu bản mạch thu đƣợc sau khi tiền xử lý bằng
phƣơng pháp cơ học và rây
36
3.1
Đồ thị biểu diễn doanh số các mặt hàng điện tử đƣợc đƣa vào
sử dụng tại Hà Nội
41
3.2
So sánh số lƣợng các thiết bị điện, điện tử thải bỏ năm 2013
44
3.3
So sánh số lƣợng các thiết bị điện, điện tử thải bỏ tử năm 2014
45
3.4
So sánh lƣợng 4 loại thiết bị điện tử thải bỏ năm 2013&2014
46
3.5
Đồ thị biểu diễn số lƣợng các mặt hàng điện tử đƣợc đƣa vào
sử dụng tại Hải Phòng giai đoạn 1997-2010
51

63
3.12
Đồ thị khảo sát ảnh hƣởng của kích thƣớc hạt đến hiệu suất hòa
tách Cu
64
3.13
Đồ thị biểu diễn hiệu quả hòa tách Cu từ mẫu có kích thƣớc hạt
1-1,5mm
66
3.14
So sánh hiệu quả hòa tách Cu giữa 2 mẫu nguyên liệu
68
3.15
Ảnh hƣởng của điều kiện thiết bị đến hiệu suất hòa tách Cu
70
3.16
Hiệu quả thu hồi Cu ở điều kiện tối ƣu (H
2
SO
4
2,5M và
H
2
O
2
15%)
72
3.17
Bã rắn mẫu có kích thƣớc 0,5-1,0mm ở điều kiện tối ƣu
72

1.
OECD
Organization for Economic Co-
operation and Development
Tổ chức Hợp tác và phát triển
kinh tế
2
UNEP
United nations environment
programme
Chƣơng trình Môi trƣờng của
Liên hợp quốc
3.
PCB
Polychlorinated biphenyl
Polyclobiphenyl
4.
TBBA
Tetrabromobisphenol- A
Tetrabrombisphenol-A
5.
PBB
Polybrominated biphenyl
Polybrombiphenyl
6.
DPE
Diphenyl ether

Diphenylete
7.

Tại Việt Nam, nguồn thải rác điện tử chủ yếu do doanh nghiệp điện tử trong
nƣớc nhập phế liệu từ nƣớc ngoài về để tái chế hoặc do ngƣời dân sử dụng thải ra.
Đặc biệt trong những năm gần đây, do chính sách hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới và mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao chính vì vậy lƣợng chất
thải điện tử đang gia tăng rất nhanh chóng. Mặc dù mối nguy này đã đƣợc cảnh báo,
nhƣng đến nay việc quản lý và xử lý rác thải điện tử tại Việt Nam vẫn còn nhiều
bất cập.
Để có cái nhìn toàn diện hơn về tiềm năng và những nguy cơ đối với môi
trƣờng của chất thải điện tử và góp phần nghiên cứu tìm ra giải pháp hiệu quả trong
việc tái chế chất thải điện tử tại Việt Nam, trong luận văn này, chúng tôi đi sâu vào
“Nghiên cứu đánh giá tiềm năng tái chế chất thải điện tử và thu hồi kim loại có
giá trị từ bản mạch điện tử thải bỏ”.

2

Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ
TÁI CHẾ BẢN MẠCH ĐIỆN TỬ THẢI BỎ
1.1.Chất thải điện tử - nguồn tài nguyên khoáng sản đô thị
1.1.1.Khái quát về chất thải điện tử
1.1.1.1. Định nghĩa và phân loại chất thải điện tử
Do sự phát triển của khoa học công nghệ, các thiết bị điện, điện tử ngày càng
trở nên phổ biến trong cuộc sống con ngƣời, từ đó phát sinh một loại chất thải rắn
mới gọi là chất thải điện tử. Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất
thải điện tử tùy thuộc vào mỗi tổ chức hay quốc gia vùng lãnh thổ.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD 2001): Chất thải điện tử
đƣợc định nghĩa là “những thiết bị sử dụng nguồn cung cấp điện đã đạt đến tuổi
thọ thiết bị của chúng”.
Theo Mạng lƣới hành động Basel : “ Chất thải điện tử bao gồm một phạm vi
rộng và đang gia tăng các thiết bị điện tử từ các thiết bị gia dụng lớn nhƣ tủ lạnh,
điều hòa không khí, điện thoại, hệ thống thu phát âm thanh và các mặt hàng tiêu thụ

do tốc độ phát triển vƣợt bậc của khoa học công nghệ, các thiết bị điện tử mới
thƣờng đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng đẹp hơn, nhiều chức năng hơn và giá cả phù
hợp nên rất thu hút ngƣời tiêu dùng và những thiết bị sản xuất trƣớc nhanh chóng
trở nên lỗi thời. Nhƣ vậy, chỉ sau một thời gian sử dụng, có khi chƣa hết tuổi thọ thì
những thiết bị cũ đã bị thay thế bằng những thiết bị mới và chúng trở thành rác thải
điện tử. Tuổi thọ của một chiếc máy tính đã giảm từ sáu năm xuống còn ba năm,
còn điện thoại di động chỉ dƣới hai năm. Kết quả điều tra tại Mỹ cho thấy 50% máy
tính bị thải bỏ vẫn sử dụng đƣợc nhƣng chúng đã bị thay thế bởi những máy tính
hiện đại hơn [17].
Thành phần chất thải điện tử rất đa dạng và khác nhau tùy thuộc vào từng
loại thiết bị. Nó chứa hơn một nghìn chất khác nhau bao gồm cả chất nguy hại và
chất không nguy hại. Thông thƣờng, chất thải điện tử có chứa sắt và các kim loại
4

màu, nhựa, thủy tinh, gỗ, gốm sứ, cao su và một số các chất khác, Sắt và thép chiếm
khoảng 50% khối lƣợng chất thải điện tử, tiếp theo là nhựa (21%), kim loại màu
(13%), còn lại là các thành phần khác. Kim loại màu bao gồm các kim loại nhƣ
đồng, nhôm và các kim loại quý ví dụ nhƣ vàng, bạc, platin, paladi…Sự hiện diện
của các nguyên tố nhƣ chì, thủy ngân, asen, cadimi, selen, Cr(VI) và các chất chống
cháy trong chất thải điện tử gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng là nguyên nhân
đƣa chất thải điện tử đƣợc xếp vào loại chất thải nguy hại.
Bảng 1.1: Các chất độc hại trong rác thải điện, điện tử [14]
Chất độc hại
Nguồn gốc trong rác thải điện tử
Tác hại đối với môi
trƣờng và cơ thể sống
Các hợp chất halogen
Polyclobiphenyl
(PCB)
Tụ điện, máy biến thế

Kim loại nặng và các kim loại khác
5

As
Có trong đèn hình đời cũ và
lƣợng nhỏ ở dạng gali asenua,
bên trong các diot phát quang
Sừng hóa da, gây ung
thƣ da
Be
Bộ chỉnh lƣu, bộ phận phát tia
Ung thƣ phổi
Cd
Pin Ni-Cd sạc lại, lớp huỳnh
quang (đèn hình CRT), mực máy
in và trống, máy photocopy
(trong máy photo), trong bo
mạch và chất bán dẫn.
Loãng xƣơng, thiếu
máu, suy gan, suy
thận
Cr(VI)
Băng và đĩa ghi dữ liệu
Độc cấp tính và mãn
tính, gây dị ứng
Galli asenua
Diod phát quang
Tổn thƣơng đến sức
khỏe
Pb

Tụ điện, thiết bị chuyển mạch, pin, điện trở
Au
Chủ yếu có trong bản mạch máy tính để kết nối các lớp
mạ
Al
Tụ điện, thanh tản nhiệt
Fe
Khung thép, vỏ máy, …
Zn
Pin sạc, hợp kim…
1.1.2. Thực trạng phát sinh chất thải điện tử
1.1.2.1. Thực trạng phát sinh chất thải điện tử trên thế giới
Chất thải điện tử đƣợc coi là thành phần gia tăng nhanh nhất trong chất thải
đô thị trên toàn thế giới. Ƣớc tính rằng có khoảng 20-50 triệu tấn chất thải điện tử
đƣợc tạo ra trên toàn cầu mỗi năm, chiếm 5% tổng lƣợng chất thải rắn đô thị [17].
Ở các nƣớc phát triển, lƣợng chất thải điện tử trung bình bằng 1% tổng lƣợng
chất thải rắn. Trong khối liên minh châu Âu, mỗi năm có từ 5-7 triệu tấn chất thải
điện tử phát sinh, tức là khoảng 14-15kg chất thải điện tử/ đầu ngƣời/ năm và dự
kiến tốc độ phát sinh chất thải là từ 3-5% mỗi năm [19]. Tại Mỹ, lƣợng chất thải
điện tử chiếm từ 1-3% tổng lƣợng chất thải đô thị phát sinh. Theo Cơ quan bảo vệ
môi trƣờng Mỹ (USEPA), lƣợng chất thải điện tử phát sinh tại Mỹ vào năm 2005 là
2,5 triệu tấn, chiếm 1,4% tổng lƣợng chất thải [17].
Tại các nƣớc đang phát triển, lƣợng chất thải điện tử chiếm khoảng từ 0,01-
1% lƣợng chất thải rắn đô thị phát sinh. Một báo cáo của Liên hợp quốc dự đoán
rằng năm 2020, lƣợng chất thải điện tử từ máy tính cũ ở Trung Quốc sẽ tăng vọt tới
400% so với năm 2007 và tại Ấn Độ con số này lên tới 500%. Ngoài ra, tại Ấn Độ,
lƣợng chất thải điện tử từ điện thoại di động vào năm 2020 sẽ cao hơn khoảng 7 lần
so với mức năm 2007 và con số này là khoảng 18 lần tại Trung Quốc[15].
Những con số trên đã làm nổi bật nhu cầu cấp thiết cần giải quyết các vấn đề
về chất thải điện tử trên toàn thế giới, đặc biệt là tại các nƣớc đang phát triển nhƣ

8

Bảng 1.3:Số lượng thiết bị điện tử thải bỏ tại Việt Nam (chiếc)
Năm
TV
Tủ lạnh
Máy giặt
Điều hòa
nhiệt độ
Radio/
Cassette
Tổng số
2001
73.752
13.011
4.159
1.160
72.626
164.708
2002
49.074
9.890
3.387
996
25.679
89.026
2003
56.707
12.365
4.419

800.156

Một nguồn dữ liệu khác dựa trên kim ngạch nhập khẩu thiết bị điện tử cho
thấy lƣợng chất thải điện tử tại Việt Nam trong những năm gần đây tăng vọt. Theo
số liệu của ngành thống kê, kim ngạch nhập khẩu máy tính và linh kiện điện tử vào
năm 2000 đạt 892 triệu đô-la Mỹ, đến năm 2004 con số này tăng đến 1,3 tỷ đô-la
và hai năm gần đây tăng vọt lên 3,7 tỷ đô-la vào năm 2008 và 3,9 tỷ đô-la vào năm
2009. Tƣơng ứng với sự gia tăng của lƣợng máy nhập khẩu là sự gia tăng của
lƣợng máy bị thải bỏ. Theo một ƣớc tính của ngành môi trƣờng, lƣợng rác thải
điện thoại trong nƣớc mỗi năm khoảng 400 tấn, ẩn chứa bên trong đó là các chất
độc hại chƣa qua xử lý nhƣ chì, thuỷ ngân…
Nhƣ vậy theo những dữ liệu trên, mặc dù Việt Nam là một quốc gia đang
phát triển nhƣng lƣợng chất thải điện tử gia tăng không nhỏ. Do đó, chúng ta cần có
biện pháp quản lý và xử lý thích hợp nguồn rác thải đặc biệt này để tránh nguy cơ
gây ô nhiễm môi trƣờng cũng nhƣ tận dụng đƣợc giá trị của chúng.
9

1.1.3.Hiệu quả kinh tế - môi trường của quá trình tái chế chất thải điện tử
1.1.3.1. Tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên
Sự gia tăng nhanh chóng lƣợng chất thải điện tử kéo theo sự ra đời của một
ngành kinh doanh đầy tiềm năng đó là tái chế chất thải điện tử. Tái chế chất thải
điện tử bao gồm việc tháo dỡ và phá hủy các thiết bị để thu hồi các vật liệu mới.
Do có một khối lƣợng khổng lồ chất thải điện tử đƣợc tạo ra hàng năm, mặt
khác chúng có chứa một lƣợng lớn các kim loại có giá trị nên việc tái chế chất thải
điện tử không những làm giảm bớt tác động tiêu cực tới môi trƣờng mà còn đem lại
lợi ích kinh tế và góp phần tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Một chuyên gia
làm việc tại Trƣờng đại học của Liên hợp quốc (UNU) cho rằng, lƣợng kim loại quý

khí, đất và gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng cũng nhƣ xâm nhập vào cơ thể
gây nguy hại cho sức khỏe con ngƣời. Do đó, việc tái chế theo công nghệ phù hợp
không chỉ giảm tác hại xấu đến môi trƣờng mà còn góp phần khai thác đƣợc giá trị
của chất thải điện tử,
1.2.Tình hình tái chế chất thải điện tử tại Việt Nam
Theo báo cáo của Viện khoa học và công nghệ Môi trƣờng- Đại học Bách
Khoa Hà Nội, ở Việt Nam không có chuyện vứt các thiết bị cũ, hỏng ra đƣờng mà
thƣờng đƣợc ngƣời sử dụng bán lại cho các cửa hàng sửa chữa hay những ngƣời
mua ve chai. Các sản phẩm này sau đó đƣợc ngƣời ta bóc tách thủ công để thu gom
linh kiện hoặc lấy kim loại, vỏ máy đem bán cho các cơ sở tái chế. Tuy nhiên, việc
tái chế chất thải điện tử còn ở mức hạn chế cả về số lƣợng đƣợc tái chế và chất
lƣợng tái chế [7]. Theo kết quả điều tra của A.Terazono (Viện Nghiên cứu môi
trƣờng Nhật Bản) cho thấy tại thành phố Hồ Chí Minh lƣợng chất thải điện - điện tử
phát sinh vào khoảng 6.140 tấn/năm nhƣng tái chế chỉ đạt khoảng 98 tấn/năm và
hoàn toàn bằng phƣơng pháp thủ công [21]. Để thu hồi chì, ngƣời ta đập vỡ các
thiết bị, làm chảy các mối hàn chì để tháo rời các chip máy tính đem bán lại. Chì
đƣợc gom lại, nung nóng trên chảo, từ đó làm bay các hơi kim loại độc nhƣ chì,
cadimi, thủy ngân… và giải phóng chúng vào không khí dƣới dạng hơi sƣơng độc
11

hại. Sau khi các “chip” đƣợc lấy ra, chì đƣợc “tự do” chảy xuống đất [1]. Nhƣ vậy,
rõ ràng dựa trên những dữ liệu về tình hình phát sinh chất thải đã đề cập ở trên thì
tại Việt Nam, lƣợng chất thải điện tử phát sinh khá lớn và tăng nhanh theo mỗi năm,
nhƣng tình hình tái chế vẫn còn nhiều bất cập. Do vậy việc đẩy mạnh nghiên cứu,
phát triển công nghệ tái chế chất thải điện tử là rất cần thiết để tránh đƣợc nguy cơ
gây ô nhiễm môi trƣờng và đem lại nguồn lợi cho con ngƣời.
1.3. Các phƣơng pháp ƣớc tính lƣợng chất thải điện tử phát sinh [19]
Để đánh giá đƣợc tác động tiêu cực của chất thải điện tử tới môi trƣờng và có
cơ sở để xây dựng các kế hoạch quản lý và xử lý chất thải điện tử trong tƣơng lai
cần dự báo đƣợc lƣợng chất thải điện tử phát sinh một cách tin cậy. Về cơ bản trên

đình/100
Hàng hóa công nghiệp = Số nơi làm việc * mật độ công nghiệp/100
12

= Số lƣợng nhân viên/ số lƣợng ngƣời sử dụng mỗi thiết bị
Yêu cầu về dữ liệu
1. Thông tin về doanh số bán sản phẩm trong nƣớc, điều này có thể thu đƣợc từ
dữ liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu và xuất khẩu
2. Mức tồn đọng thiết bị có thể xác định đƣợc theo mức bão hòa xác định sẵn
trong hộ gia đình
3. Khó xác định đƣợc mức độ tồn đọng hàng hóa công nghiệp và đòi hỏi các
giả định
Những hạn chế của phƣơng pháp
1. Mức độ bão hòa hộ gia đình đƣợc xác định dựa trên mức độ hàng tồn kho
đƣợc xác định trƣớc
2. Lƣợng hàng tồn kho trong công nghiệp đƣợc giả định trong tính toán
3. Giả thiết rằng tất cả các rác thải điện tử phát sinh đƣợc thu gom và vận
chuyển đến các công ty xử lý và tái chế.
Những ƣu điểm của phƣơng pháp
1. Tính toán dễ dàng
2. Phƣơng pháp đƣa ra kết quả đáng tin cậy trong thị trƣờng bão hòa
1.3.2.Phương pháp cung của thị trường(market supply method)
Tính toán lƣợng chất thải điện tử dựa vào dữ liệu bán sản phẩm cùng với tuổi
thọ đặc trƣng. Tiềm năng chất thải trong giai đoạn thu thập tại thời điểm t đƣợc tính
trên cơ sở dữ liệu bán hàng và thông tin về các mô hình tiêu thụ. Việc vứt bỏ đƣợc
xem nhƣ là trái ngƣợc với sự mua lại các thiết bị nhƣng với sự trì hoãn nhất định về
mặt thời gian trong quá trình tiếp theo.
Phƣơng trình toán học của phƣơng pháp đƣợc mô tả nhƣ sau:
Lƣợng chất thải điện tử phát sinh tại thời điểm t = doanh số bán (t-d
N

c. Ƣu điểm của phƣơng pháp
1. Dữ liệu cần thiết không cần quá rộng
2. Tính toán đƣợc thực hiện rất dễ dàng bằng cách sử dụng phƣơng trình đơn
giản
3. Dữ liệu bán sản phẩm điện tử có nguồn gốc từ các số liệu thống kê chính
thức từ các viện nghiên cứu thị trƣờng hoặc từ các tổ chức thƣơng mại có
chất lƣợng cao và có sẵn cho một lƣợng lớn các sản phẩm.
1.3.3.Phương pháp Carnegie Mellon
Phƣơng pháp này là một biến thể của phƣơng pháp cung của thị trƣờng,
trong đó, lƣợng chất thải điện tử đƣợc tính toán từ dữ liệu bán sản phẩm điện tử, các
giả định về tuổi thọ thiết bị đặc trƣng, tái chế và lƣu trữ. Mô hình này xem xét hành
vi của ngƣời tiêu dùng khi họ xử lý các thiết bị điện, điện tử đã hết tuổi thọ thiết bị.
14

Tại thời điểm mà các thiết bị trở nên lỗi thời có bốn tùy chọn cho chủ sở hữu nhƣ
tái sử dụng, lƣu trữ, tái chế và chôn lấp.
Các thuật toán cho ứng dụng đƣợc đƣa ra nhƣ sau:
• Cho D(Y,K) biểu thị doanh số tiêu thụ các thiết bị điện tử trong nƣớc đối với năm
(Y) và mặt hàng (K)
• I
1
, I
2
…I
N
biểu thị các mặt hàng điện tử và L
1
, L
2
…L

• Tính O
(Y,K)
= các mặt hàng cũ của loại K trong năm Y từ các phƣơng trình
sau:
O
(Y,K)
= D(Y-L
K
, I
K
).
O
(Y-Lr, K)
= D(Y- Lr- L
K
, I
K
).
O
(Y-Ls, K)
= D(Y-Ls-L
K
, I
K
).
Trong đó O
Y
thể hiện tổng các vật thải lỗi thời bị loại bỏ của loại K trong năm Y,
các sản phẩm mà đƣợc mua trong năm Y-L
K

R
C
= P
3
x O
Y
+ P
2
xP
8
xO
Y-Ls
+ P
1
xP
6
xO
Y-Lr
+ P
1
xP
5
xP
8
x O
Y-Ls-Lr
: Tỷ lệ tái chế
L
A
= P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status