Thương mại quốc tế
Chương 1: BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I. Khái niệm và đặc trưng của Thương mại quốc tế
• Khái niệm:Thương mại quốc tế là việc trao đổi h2, dv giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau trong
đó đối tượng trao đổi thg vượt xa khỏi phạm vi địa lý của 1 qg thong qua hoạt động mb lấy tiền tệ làm môi
giới. thực chất đây là quá trình trao đổi hàng hóa dv giữa các mức thong qua mb nhằm mục đích kt và lợi
nhuận
đối tượng:
- Hàng hóa: mb trao đổi nvl; vật phẩm tiêu dung
- dịch vụ: dv quảng cáo
dv môi giới
dv ký kết hợp đồng
dv tmdt
dv tư vấn,…
chủ thể: những người có quốc tịch khác nhau
phạm vi: vượt ra khỏi biên giới của 1 qg
mục tiêu: vì lợi nhuận
1 | P a g e
• Thương mại quốc tế vừa đc coi là 1 quá trình kinh tế vừa đc coi là 1 ngành kinh tế. vs tư cách là 1 quá trình kt thì
Thương mại quốc tế đc hiểu bắt đầu từ khâu điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trg cho đến khâu sxkd, phân
phối, lưu thong, tiêu dung
Vs tư cách là 1 ngành kt thì Thương mại quốc tế là 1 lĩnh vực chuyên môn hóa có tổ chức có phân công và hợp
tác, có cơ sở vckt, lao động, vốn, hàng hóa,… và đây trở thành 1 ngành có lien quan đến việc trao đổi, mb hàng
hóa vs người ngoài nhằm mục đích kt
• Cơ sở:
Thương mại quốc tế ra đời dựa trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hóa qt. chính phần công lao
động, chuyên môn hóa qt đã làm cho năng suất lao động xã hội tang lên, đồng thời, xuất hiện nhu cầu phải
có sự trao đổi . 1 khi sự trao đỏi vượt qua khỏi phạm vi biên giới của 1 qg thì điều đó đã làm hình thành
nên Thương mại quốc tế.
Hàng a Hàng b Xã hội
Người 1 15 30 7,5 0 22,5a 30a
phong phú hơn so vs khả năng sx trong đk đóng cửa nền kt. Thương mại quốc tế cũng cho phép thay đổi cơ cấu
3 | P a g e
ngành nghề kt, cơ cấu vật chất của sp theo hg phù hợp vs khả năng sx của 1 qg. Nói 1 cách cụ thể, vai trò của
Thương mại quốc tế đc thể hiện ở những điểm sau:
Thương mại quốc tế tạo đk thúc đẩy sản xuất trỏng nc phát triển cả về bề rộng và bề sâu, cho phép tang quy
mô, chất lg sp, cho phép mở rộng thị trg nhờ hướng vào việc trao đổi sản phẩm.
Thong qua Thương mại quốc tế giúp qg khai thác tiềm năng của qg mình để từ đó tiến hành phân công lại lao
động xã hội 1 cách phfu hợp nhất.
Thương mại quốc tế tạo đk cho các qg tranh thủ khai thác đc tiềm năng,thế mạnh của các qg khác trên tg=>
thúc đẩy sx trong nc phát triển.
Thương mại quốc tế góp phần thúc đẩy quá trình lien kết ktxh, đb, sự lien kết trong hoạt động Thương mại
quốc tế nhằm góp phần nổ định tình hình kinh tế, chính trị trên tg.
Thương mại quốc tế nâng cao khả năng tiêu dùng, tăng mức sống của dân cư.
Thương mại quốc tế làm tang khả năng thu hút vốn đầu tư nc ngoài vào trỏng nc và mở rộng cấc mqh quốc tế
III. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Xuất nhập khẩu hàng hóa là các nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, …
Đây là 1 trong những nội dung cơ bản nhất của thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của
qgia. Chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 1 trong những chỉ tiêu rất quan trọng xem xets sự phát
triển kinh tế hàng năm ở mỗi nc. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa phản ánh khối lượng hàng hóa VN
hàng năm và có ảnh hg trực tiếp đến chỉ tiêu này
2. Xuất nhập khẩu hàng hóa vô hình
Đó là các bí quyết công nghệ , bằng sang chế, phát minh, phần mềm máy tính, các hoạt động dịch vụ
thương mại từ dv trc, trong và sau khi bán hàng; đó là các hoạt động dv môi giới, tư vấn, quảng cáo, hội chợ
triểm lãm, dv giao nhận, vận chuyển hàng hóa, dv thương mại điện tử phù hợp vs sự phát triển của cuộc
cách mạng khoa học công nghệ.
4 | P a g e
Các loại hình dv trong nền kt nói chung, trong thương mại quốc tế nói riêng ngày càng phát triển cả
về bề rộng và bề sâu, ko những số lg dv ngày càng gia tang mà chất lg dv cũng đc nâng cao. Nội dung này
của thương mại quốc tế ngày càng
IV. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ:
doanh, đặc biệt, nguyên tắc lấy thu bù chi, baỏ đảm cso lãi. Ngành thương mại quốc tế phải có các giải pháp
nâng cao hiệu quả trên cơ sở tang doanh thu, giảm chi phí.
sản xuất mang lại cái để tiêu dùng, nhưng tiêu dùng hoàn thiện hơn giá trị của sp
“ trên 1 đg ray nếu ko bjo có đoàn tàu nào đi qua, n vẫn mãi chỉ …”
Thương mại quốc tế phải tham gia vào việc giải quyết nhứng vấn đề kinh tế quan trọng của quốc gia như vấn đề
tạo vốn, công ăn việc làm, lạm phát, thất nghiệp, thu nhập của người lao động, tốc độ tang trrg kt, vấn đề sd tài
nguyên, bảo vệ môi trg,…
Bảo đảm sự thống nhất về kinh tế, chính trị trong các hoạt động thương mại quốc tế. nhiệm vụ này đòi hỏi ngành
thương mại quốc tế phải tính toán toàn diện các yếu tố hình thành … tình hình chính trị kinh tế, sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, chính sách thương mại quốc tế của các quốc gia, mặt khác, nhiệm vụ này cũng đòi hỏi các hoạt
động thương mại quốc tế phải tuân theo sự quản lý thống nhất của nhà nc, phải tuân thủ các chính sách thương
mại quốc tế, các hiệp định thương mại đã ký kết vs các tổ chức qt, vs các qgia trên thế giới. hoạt động thương mại
6 | P a g e
quốc tế phải phù hợp vs mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội, có tác dụng hỗ trợ cho chính sách đối ngoại
của nhà nc, bảo đảm an ninh quốc phòng
V. THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NC TA THỜI GIAN QUA_ MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, GIẢI PHẤP
PHÁT TRIỂN.
CHƯƠNG 2:
CÁC LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I. LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI CỦA A.Smith:
A.Smith là người đầu tiên đưa ra sự phân tích có hệ thống về nguồn gốc của thương mại quốc tế trong 1 tác phẩm kinh tế
xuất bản đầu tiên ănm 1776: “ Của cải của các dân tộc”.
Theo A.Smith, nếu như có 2 quốc gia 1 &2 với 2 sp X&Y: quốc gia 1 tỏ ra có lợi thế tuyệt đối tỏng sx sp X và bất lợi tuyệt
đối trong sx sp Y còn quốc gia 2 thì ngược lại. khi đó, nếu quốc gia 1 tập trugn sx sp X, quốc gia 2 tập trung sx sp Y rồi 2
quốc gia này đem trao đổi 1 lg sp nhất định với nhau thì
Các số liệu cho biết số giờ công cần thiết để sx 2 sp như sau
Nhật Bản VN
Rượu(X) 3h 4h
7 | P a g e
Vải (Y) 9h 4h
- xác định đg giới hạn khả năng sx và khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia để thương mại có thể xra
- giả sử 1h ld ở quốc gia 1 đc trả 6$, quốc gia 2 là 2 bảng anh, hãy xác định khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền
để thương mại có thể xra giữa 2 quốc gia.
Qg1 qg2
Bảng giá trị tương quan
Qg1 Qg2
1x 1,5y 4y
1y 0,67x 0,25x
9 | P a g e
Từ bảng giá trị tương quan => quốc gia 1 sx và xk sp x
Để cho quốc gia 1 xk đc X và quốc gia 2 xk đc Y thì khung tỷ lệ trao đổi quốc tế là 4y>1x>1,5y & 0,67x>1y>0,25x
Bảng chi phí tính bằng tiền cho 2 sp X,Y ở quốc gia 1 và quốc gia 2 như sau:
Qg1 Qg2
X 18$ 8
Y 12$ 2
Để qg1 xk X và qg2 xk Y cần thỏa mãn đồng thời hệ bdt sau: 18$< 8£
2£<12$
2,25$<1£< 6$
II. Lý thuyết H-O về thương mại quốc tế:
Đầu tk XX, 2 nhà kinh tế học người THụy Điển đã đề xuất quan điểm cho rằng chính mức độ sẵn có của các
yếu tố sx ở các quốc gia khác nhau và hàm lg các yếu tố sx sd để làm ra các sp khác nhau mới là những nhân tố
quan trọng quyết định mqh thương mại giữa các quốc gia.
Để giải thích cho lý thuyết của mình, lý thuyết H-O cũng dựa trên những giả định khoa học sau:
Thứ nhất, thế giới bao gồm 2 quốc gia với 2 yếu tố sx là lao động & vốn,2 sp với mức độ trang bị các yếu tố
sx ở các quốc gia là cố định
Thứ 2, công nghệ sx là giống nhau giữa 2 quốc gia nếu giá cả các yếu tố sx là như nhau thì để sx 1 đv sp
nào đó, các nhà sx ở cả 2 quốc gia sẽ sd 1 lg lao động và vốn như nhau
Thứ 3, các mật hàng khác nhau sẽ có hàm lg các yếu tố sx khác nhau va ko có sự hoán vị về hàm lg các yếu
tố sx tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tg quan nào
Thứ 4, cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên thị trg hàng hóa và thị trg các yếu tố sx
tức là thực hiện chuyên môn hóa ko hoàn toàn thì giá cả các yếu tố sx thực sự trở nên cân bằng
- Tại mức giá hàng hóa tg quan ko đổi, sự gia tang mức cung của 1 yếu tố sx sẽ làm tang sản lg mặt hàng sp
nhiều yếu tố đó và làm giảm sản lg của mặt hàng kia
- Nếu giá tương quan của 1 mặt hàng nào đó tang lên thì giá tương quan của yếu tố đc sd nhiều 1 cách tg đối để
sx ra mặt hàng đó sẽ tang lên còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xg
Chương 3:
NHỮNG LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
- LÝ THUYẾT VỀ KHOẢNG CÁCH CÔNG NGHỆ
- LÝ THUYẾT VỀ CHU KỲ SỐNG SP
- MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ KHI TÍNH THÊM CHI PHÍ VẬN CHUYỂN
- LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG CẠNHT RANH Ở CẤP ĐỘ QUỐC GIA THEO QUAN ĐIỂM WTO
- LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA M.PORTER
- LỢI THẾ VỀ QUY MÔ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
- CẠNH TRANH KO HOÀN HẢO VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
( CHƯƠNG 4+5)
Nhận xét:
nên đưa sơ yếu lý lịch của tác giả vào ^^
12 | P a g e
Nội dung lý thuyết
Các điều kiện giả định cần có: khoàng cách về công nghệ có sự khác biệt; cần có tgian để chuyển giao, nhưng
ở hiện tại, tgian này dra quá nhanh nên lý thuyết này ko còn tỏ ra hiệu quả.
Chương 4: HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI THUẾ QUAN
I. KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI
KHÁI NIỆM
Thuế quan đc biểu hiện bằng hệ thống biểu thuế quan, hệ thống này khá phức tạp với hàng trăm ngàn khoản
mục, cách áp dụng , đánh thuế rất khác nhau
Vai trò:
- Thuế quan, đặc biệt là thuế đánh vào hàng hóa nk là 1 công cụ lâu đời nhất của chính sách thương mại quốc tế
và là 1 phương tiện truyền thống tang nguồn thu cho ngân sách nhà nc;
- Thuế quan đóng vai trò quan trọng trong việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ mới hình thành, chưa có
14 | P a g e
Khi nhà nc đánh thuế sẽ tác động đến cả 3 đối tg Nhà nc, người td, doanh nghiệp sx
Bài toán:
Qd= 200-20P
Qs=40P- 40
Giá mặt hàng này trên thị trg thế giới là 2$
- Xác định giá và lg cân bằng trong th tự cung tự cấp
- Xác định giá và lg trong th thương mại tự do
- Nếu Nhà nc đánh thuế 50% so với giá trị, tác động cân bằng bộ phận của mức thuế quan này sẽ ntn?
Bài giải:
- Trường hợp tự cung tự cấp: Qs=Qd 200-20P=40P-40 P=4, Qs=Qd=120
- Trường hợp thương mại tự do: P=2$, Qs= 160, Qd= 40
- Đánh thuế 50%: Pt=2(1+50%)= 3$ Qs=140, Qd=80.
Khi nhà nc đánh thuế thì suy cho cùng người td phải chịu, do đó thặng dư của họ bị giảm 1 lg là S(PaPtDB)=(160+140) *
½= 150$
Thặng dư đó đc phân chia như sau:
Thứ nhất, nhà nc thu đc 1 khoản thuế S(CDMN)= 60*1
Thứ 2, khi đánh thuế-> khuyến khích sxx trong nc kém hiệu quả, tang từ q1-> q2, doanh nghiệp sx thu đc 1 khoản thặng dư
S(PaPtCA)=(80+40)*1/2=60$
15 | P a g e
Khi nhà nc đánh thuế sẽ làm cho người td gỉam lg td và gây ra sự lãng phí khi khuyến khích sx trong nc kếm hiệu quả, điều
đó đưa đến sự thiệt hại lợi ích ròng cho xh. Thiệt hại thứ nhất do khuyến khích sx tỏng nc kém hiệu quả: S(ACM)= (80-
40)*1/2= 20$. Thiệt hại lợi ích ròn cho xh khi người td giảm lg td mà đáng lẽ ra màng td sẽ td nếu nhà nc ko đánh thuế
S(BDN)=(160-140)*1/2= 10$
III. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THUẾ QUAN
Thuế quan danh nghĩa là thuế quan đc áp dụng đối với sp cuối cùng , còn mức độ bảo hỗ thực tế là tỷ lệ % giữa
thuế quan danh nghĩa với phần giá trị gia tăng nội địa. chính tỷ lệ này sẽ nâng cao thêm giá của 1 sp đơn vị
cuối cùng. Tỷ lệ này cho biết mức độ bảo hộ thực tế cao hay thấp cho các ngành sx trogn nc
Trong hoạt động thương mại quốc tế, nhiều hàng hóa trung gian đc đưa vào mua bán, nếu áp dụng thuế cho các
hàng hóa trung gian này thì lợi nhuận của ngành sd các ngvl trung gian đó sẽ bị giảm đi và toàn ngành trở nên
e. Xác định khoản thu nhập của chính phủ do thuế quan đem lại và thiệt hại dòng cho nền kinh tế?
f. Chỉ ra giá trị tối thiểu của thuế quan là bao nhiêu đánh vào may mặc mang tính cấm đoán?
g. Minh họa kết quả trên bằng đồ thị?
Bài làm:
17 | P a g e
1. Trong điều kiện tự cung tự cấp:
Qsx= Qdx 500-5Px=(60Px-300)/7
Px= 40 Qdx= 300
2. Trong trường hợp thương mại tự do: Px= 20$ -> Qs=129
Qd=400
Lượng td sx = 129
Lượng nk = 400-129=27
Chương 6: HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI PHI THUẾ QUAN
I. HÀNG RÀO MANG TÍNH CHẤT ĐỊNH LƯỢNG
1. Cấm nhập khẩu
- Là 1 hàng rào thương mại phi thuế quan thường áp dụng lên 1 số hàng hóa nhất định trong 1 khoảng tgian nhất
định, tùy thuộc vào chính sách thương mại của từng quốc gia
- Hàng hóa dv đưa vào danh mục cấm nhập khẩu thường là áp đặt chủ yếu cho những hàng hóa có ảnh hg đến an
ninh quốc phòng, các chất độc hại ảnh hg đến sk cộng đồng & môi trường, các sp văn hóa gây tác hại cho đạo
đức xã hội
- ở 1 số quốc gia, danh mục hàng hóa đưa vào cấm nk có thể là những hàng hóa có ảnh hưởng đến việc phát triển
đối với các ngành công nghiệp non trẻ của quốc gia đó. Nói cách #, hàng rào này dùng để bảo hộ cho 1 số sp có
khả năng phát triển trong tg lai
18 | P a g e
- danh mục hàng hóa đưa vào cấm nk thường có hiệu lực trong 1 thời hạn nào đó đc ghi trong chính sách thương
mại của các chính phủ nhằm điều tiết hoạt động thương mại quốc tế. tuy nhiên, trong 1 số trg hợp cần thiết,
ngta có thể sd hàng rào này ngay lập tức nhằm cản trở nk, hạn chế tiêu dùng vì lợi ích của quốc gia.
- Do tính chất đặc thù của hàng rào cấm nk, hàng rào này thường đc sd kết hợp với các công cụ chính sách #, kể
cả chính sách thương mại nội địa để phát huy vai trò kích thích sx trong nc phát triển.
2. Hạn ngạch nhập khẩu:
- Quy định giá bán tối đa trong nc cao: người tiêu dùng sẽ phải chịu chi phí bổ sung so với mức giá cơ bản. điều
đó sẽ buộc người td phải cắt giảm lượng td
- Quy định giá bán tối đa trogn nc thấp: ảnh hưởng đến lợi nhuận thu đc của doanh nghiệp buộc họ phải tính toán
lại chi phí nk & có thể cắt giảm lg nk thậm chí ko nk
3. Tác động chi phí nk:
- Phụ thu :
20 | P a g e
là 1 khoản thu thg tính theo tỷ lệ % so với 1 tỷ lệ phụ thu nào đó cũng sẽ làm cho giá hàng hóa nk tang lên. Sự tác động của
phụ thu cũng giống như sự tác động của thuế quan. Chi phí nk tang do phụ thu sẽ làm cho người tiêu dùng cắt giảm lg tiêu
dùng
- Phí:
là 1 khoản thu để thực hiện các dv trong thương mại quốc tế, thông thg phí quy định rất khác nhau cho những hàng hóa nk
khác nhau. Tác động kt của phí cũng làm cho giá hàng hóa gia tang & tác động đến cầu trên thị trg. Những khoản phí thg
thấy: phí hải quan,phí cảng biển, phí xd,…
4. Thuế nội địa:
Là thuế ấp dụng cho những danh mục hàng hóa nhất định trong những khoảng tgian nhất định nhằm thực hiện 1 cs thương
mại nào đó của mỗi quốc gia. Những khoản thuế tiêu biểu: thuế tiêu dùng đặc biệt, thuế bảo trì cơ sở vật chất kỹ thuật có
liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, thuế đánh vào người bán lẻ cuối cùng… tất cả những khoản thuế này đều làm cho
giá cả hàng hóa gia tang và buộc người td phải cắt giảm lg td nk
III. HÀNG RÀO THƯƠNG MẠI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ:
1. Quy định về sd hàm lg vật tư- nvl trong nc đối với các doanh nghiệp đầu tư nc ngoài:
Khi mà chính sách thương mại quy định tỷ lệ các sp của các doanh nghiệp đầu tư nc ngoài phải sd 1 lg nhất định nào đó
thậm chí với 1 tỷ lệ cao các nguồn vật tư nvl sẵn có ở địa phg thì điều này sẽ làm giảm đáng kể lg nk đầu vào của các doanh
nghiệp đầu tư nc ngoài.
2. Tỷ lệ ngoại hối:
Việc quy định tỷ lệ giữa lg ngoại hối để nk & lg ngoại hối thu đc từ xk đối với các cty có vốn đầu tư nc ngoài ở tỷ lệ thấp sẽ
cản trở khối lg nk đối với các nhà đầu tư nc ngoài; mặt khác cũng khuyến khích các doanh nghiệp này sd các nguồn lực sẵn
có trong nc.
21 | P a g e
3. Tỷ lệ sp xk:
Quy định về đo lg và kích cỡ hàng hóa nk:
Quy đinh về quảng cáo
Quy định về trách nhiệm xh & tc lao động
Quy định về tiết kiệm
23 | P a g e
Chương VII: LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I. KHÁI NIỆM & VAI TRÒ CỦA LIÊN KẾT
II. CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT
Đặc trưng:
Thống nhất các chính sách lưu thông tiền tệ
Xây dựng hệ thống ngân hàng chung thay cho các ngân hàng trung ương ở các quốc gia thành viên
Xây dựng chính sách tài chính, cs tiền tệ tín dụng chung đối với các nc ngoài liên minh & các tổ chức tài chính
tiền tệ quốc tế
III. Tác động của liên minh thuế quan với việc tạo lập mậu dịch:
Và phần còn lại của tg Px= 1,5$. Khi chưa có liên minh thuế quan thì quốc gia 2 đánh thuế 100% ko phân biệt
xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nk X, như vậy quốc gia 2 sẽ nk sp X từ quốc gia 1, khi đó giá nk & thuế sẽ là
2$. Với giá 2$, quốc gia 2 sẽ tiêu thụ 50X(đoạn GH), trong đó 30X ( GJ) đc sx trong nc còn 20X (JH) đc nk từ
quốc gia 1. Khi đó quốc gia 2 sẽ thu đc 20$ tiền thuế ( S(JHMN)). Trong điều kiện quốc gia 1 $ quốc gia 2 thiết
lập liên minh thuế quan, loại bỏ thuế quan thì giá sp X ở cả quốc gia 1 & quốc gia 2 đều là 1$. Với giá 1$ thì quốc
gia 2 sẽ tiêu thụ 60X, trong đó 10 X( AC) đc sx trong nc, còn 50X(CB) dc nk từ quốc gia 1, trong trg hợp này
quốc gia 2 ko thu đc thuế nk nhưng bù vào đó, lợi ích của người td ở quốc gia 2 sẽ tang lên. Lợi ích đó đc biểu
hiện bởi S(AGHB). Tuy nhiên, do liên minh thuế quan, thặng dư của người sx ở quốc gia 2 lại bị giảm, biểu thị
bởi S(AGJC), phần thuế nk của nhà nx cũng bị mất S(JHMN). Nếu xét 1 cách tổng hợp với cả 2 quốc gia thì lợi
ích của liên minh thuế quan mang lại như sau:
Thứ nhất: phúc lợi của việc di chuyển sx từ các nhà sx có hiệu quả thấp hơn ở quốc gia 2 sang các nhà sx có hiệu
quả cao hơn ở quốc gia 1
Thứ 2: lợi ích td tang thêm do giá giảm xuống, người td ở quốc gia 2 có thể mua 1 khối lg hàng hóa lớn hơn với
chi phí thấp hơn.
24 | P a g e
IV. TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN MINH THUẾ QUAN ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN HƯỚNG MẬU DỊCH