Dạy học tích hợp các môn học hình học, vật lí, hoá học, dân số thông qua chủ đề giải bài toán bằng cách lập phương trình - Pdf 28

Phiếu thông tin về giáo viên dự thi.
- Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội.
- Phòng giáo dục và đạo tạo huyện Thường Tín.
- Trường THCS Nhị Khê.
- Địa chỉ : Xã Nhị Khê – Huyện Thường Tín – Thành
phố Hà Nội.
Điện thoại : 0433769832
Email :
- Thông tin về giáo viên.
+ Họ và tên : Nguyễn Thị Thoan.
+ Ngày sinh : 23/01/1968.
+ Điện thoại : 0912045385
+ Email : [email protected]
1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập tự do hạnh phúc
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN.
I/Tên hồ sơ dạy học :Dạy học tích hợp các môn học : Hình học, Vật lí, Hoá học,
Dân số thông qua chủ đề : Giải bài toán bằng cách lập phương trình .
II/ Mục tiêu dạy học:
- Kiến thức , kĩ năng , thái độ của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là :
Môn hình học, môn vật lí , môn hoá học, địa lí , giáo dục dân số và môi trường.
- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: đại số - Hình
học, đại số - Hoá học, đại số - Vật lí, lồng ghép Giáo dục dân số.
III/ Đối tượng dạy học của bài học:
Học sinh khối lớp 8.
IV/ Ý nghĩa , vai trò của bài học:
Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống
xã hội , làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống.
V/ Thiết bị dạy học:
- Đèn chiếu

- HS tự đánh giá kết quả, sản phẩm lẫn nhau( các nhóm , tổ)
- Phiếu trắc nghiệm về đánh giá kết quả, sản phẩm của HS
VIII/ Các sản phẩm của học sinh:
- Hệ thống các bước giải bài toán bằng cách lập pt ( Vào giấy A
4
, hs cả lớp)
- Giải bài tập của học sinh vào giấy A
4
(theo nhóm, tổ)
- Giải bài tập của học sinh vào bảng phụ( cá nhân)
- Phiếu trả lời trắc nghiệm bài tập của học sinh.(cả lớp)
************************************
3
Giáo án
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Đại số 8(tiết: 52)
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh được củng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương
trình.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học vật lí, môn hoá học ,
hình học để giải thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng
cách lập phương trình.
- Thái độ: Học sinh có ý thức và tích cực giải bài tập, thông qua đó các em yêu
thích hơn môn toán , cũng như các môn lí , hoá , địa lí , giáo dục dân số.
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên :− SGK, Màn chiếu đề bài tập.
2. Học sinh: − Thực hiện hướng dẫn của tiết trước, thước kẻ,đèn chiếu.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên chiếu đề bài lên
màn chiếu:
Cho tam giác ABC vuông
tại A. Phân giác góc A và
góc B cắt nhau tại điểm O.
Từ O kẻ OH vuông góc với
BC (H thuộc BC), kẻ OM
vuông góc với AC (M thuộc
AC), ON vuông góc với AB
(N thuộc AB). Biết BH = 5
cm, CH = 12 cm. Tính AB,
AC.
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề và
vẽ hình vào giấy nháp.
GV ? Tứ giác ANOM là
hình gì ?vì sao?
GV? Để tính AB và AC thì
cần biết AM, AN vậy ta nên
chọn ẩn số như thế nào?
GV? Biễu diễn AB, AC qua
x như thế nào?
GV? Căn cứ vào đâu để lập
pt?
HS: đọc đề và vẽ hình
vào giấy nháp để làm
bài tập.
HS: chứng minh tứ giác
ANOM là hình vuông
HS :chọn ẩn số , đặt
điều kiện và đơn vị của

=> OM = ON
ANOM là hình vuông.
 AN = AM
Đặt AM = AN = x(cm), x>O

AB = x+5, AC = x+12.
Áp dụng định lí Pi ta go ta có
phương trình:
(x+5)
2
+(x+12)
2
= 17
2
Giải pt này ta được:
x
1
= 3 (thỏa mãn) , x
2
= -20( loai)
Vậy AB = 8cm , AC = 15 cm
5
Hoạt đông 2: Bài toán có
nội dung vật lí.
Giáo viên chiếu đề bài lên
màn chiếu:
Một vật có khối lượng
124gam, thể tích 15cm
3


lập pt.
GV? Hãy giảỉ pt để tìm kết
quả.
Hoạt động 3: Bài toán có
nội dung hoá học .
Giáo viên nêu đề toán ở màn
chiếu:
Tỉ lệ đồng trong loại quặng
thứ nhất nhỏ hơn tỉ lệ đồng
trong loại quặng thứ hai là
15%. Trộn hai loại quặng
ấy được một hỗn hợp có
50% đồng, khối lượng loại
quặng thứ nhất trong hỗn
hợp là 25kg, khối lượng loại
HS: đọc kĩ đề bài và
tìm hiểu đề.
HS : (chiếu)
Đổi đơn vị :
8900kg/ m
3
= 8,9g/c m
3
7000kg/ m
3
=7g/c m
3
D
Đồng 8,9
Kẽm 7

quặng thứ hai trong hỗn
hợp bằng nửa khối lượng
quặng thứ nhất. Tính tỉ lệ
phần trăm đồng trong từng
loại quặng .
GV: Yêu cầu hs đọc kĩ đề và
tìm hiểu , phân tích đề bài.
GV: Hãy chọn ẩn số?
GV: Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa biết khác của bài
toán?
GV: Dựa vào đâu để thiết
lập pt?
Hoạt động 4:
Bài toán có nội dung về
giáo dục dân số.
GV : chiếu đề bài lên màn
chiếu:
Năm ngoái , tổng số dân
của hai tỉnh A và B là 4
triệu . Do các địa phương
làm công tác tuyên truyền ,
vận động , kế hoạch hoá gia
đình khá tốt nên năm nay ,
dân số của tỉnh A chỉ tăng
thêm 1,1 %. Còn tỉnh B chỉ
tăng thêm 1,2%. Tuy nhiên ,
số dân của tỉnh A năm nay
vẫn nhiều nhiều hơn tỉnh B
là 807200 người. Tính số

thứ hai là 12,5 (x+15)%
Theo bài ra ta có phương trình:
25x + 12,5(x+15) = 37,5.50
Giải pt này ta được
x= 45(TMĐK)
Vậy : Tỉ lệ % đồng trong loại
quặng thứ nhất, thứ hai lần lượt
là 45%; 60%.
4/Bài toán có nội dung về giáo
dục dân số.
Giải: (chiếu)
Gọi x số dân năm ngoái của tỉnh
A. (ĐK: x nguyên, dương, x<4
triệu )
Số dân năm nay của tỉnh A là :
`
Số dân năm nay của tỉnh B là :
101,2
(4.000.000 )
100
x

Theo bài ra ta có phương trình:
101,1 101,2
(4.000.000 ) 807200
100 100
x
x− − =
7
GV: Hãy biểu diễn các đại

lỏng?
2/ Dân số xã x hiện nay có 10.000 người .Người ta dự đoán sau 2 năm dân số
xã x là 10404 người. Hỏi trung bình hàng năm dân số xã x tăng thêm bao
nhiêu phần trăm?
3/ Một hình vuông MNPQ nội tiếp trong tam giác BAC ( M

AB; N

AC ; P và
Q

BC) Tam giác BAC có đáy BC = a, đường cao AH = h(a và h cùng đơn vị
đo).Tính độ dài cạnh hình vuông.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status