LỜI CẢM ƠN
Trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự lo nguồn vốn tìm hiểu
khách hàng và luôn phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng
sản phẩm,các doanh nghiệp luôn phải năng động nhạy bén phát huy lợi thế của mình
để đáp ứng mọi nhu cầu luôn luôn biến động của thị trường và có thể đứng vững trong
cạnh tranh
Để có thể làm được điều đó thì các công ty, các doanh nghiệp phải luôn không
ngừng có những chiến lược kinh doanh hợp lý và đặc biệt hơn nữa là phải tìm kiếm
được những khách hàng tin cậy và nhiều tiềm năng .Các đối tượng khách hàng các
khoản thu chính là một yếu tố đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp chính vì vậy mà
phần hành Kế toán phải thu là một phần hành kế toán được coi là quan trọng trong bất
kỳ một công ty một doanh nghiệp nào
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.Lý do chọn chuyên đề
Trong xu thế đổi mới nói chung của cả nước, nhất là trong ngành công nghiệp,
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải có khả năng cạnh tranh.
Một trong những yếu tố mang tính cạnh tranh và quyết định đến sự sống còn của
doanh nghiệp đó là khách hàng. Một doanh nghiệp có nhiều khách hàng tức là doanh
nghiệp đó bán được nhiều hàng và có chỗ đứng trên thị trường. Mặt khác, như ta đã
biết, mục tiêu của doanh nghiệp đó là hướng tới khách hàng. Chính vì vậy, hoạt động
kế toán có liên quan đến yếu tố khách hàng của doanh nghiệp phải được đặc biệt xem
trọng.
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh là một doanh nghiệp
chuyên sản xuất –kinh doanh –xuất nhập khẩu các loại sản phẩm chủ yếu như quần áo
bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ
em các loại . Đặc điểm công ty chủ yếu gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt
hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính chất hàng loạt,số lượng sản phẩm lớn,
chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế
biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định từ cắt-may-là –đóng gói –đóng
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài của chuyên đề là : Kế toán phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu
tư thương mại và dịch vụ Hải Anh” vì thế phạm vi nghiên cứu cũng xoay quanh các
vấn đề sau:
Việc hạch toán phải thu khách hàng và các điểm chưa hợp lý trong việc hạch
toán.
Việc tổ chức và sắp xếp chứng từ liên quan đến kế toán phải thu khách hàng và
các tồn tại trong việc tổ chức các chứng từ này.
Công tác quản lý và theo dõi các khoản nợ phải thu và các hạn chế còn tồn tại.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Do thời gian thực tập không nhiều và trình độ còn hạn chế nên để hoàn thiện
chuyên đề này em chỉ có thể áp dụng được một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp hỏi trực tiếp những nhân viên kế toán
trong công ty về các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này
được sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thu thập thông tin ban đầu.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt kê các số liệu để phục vụ cho việc
lập các bảng phân tích.
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng sổ sách, tài khoản,
thông tin kế toán để hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đây là phương pháp
trọng tâm trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
1.5. Kết cấu của chuyên đề
Bài chuyên đề gồm 4 chương :
Chương 1 :Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 : Lý luận cơ bản về công tác kế toán phải thu khách hàng tại công ty
cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng tại
công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
Chương 4 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng tại
công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
CHƯƠNG 2:
Chính sách tín dụng là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng như hiệu qủa
của khoản phải thu trên cơ sở căn nhắc rủi ro và tính sinh lời do vậy, việc thiết lập
một chính sách tín dụng hợp lý sẽ giúp cho việc quản lý khoản phải thu khách hàng
được hữu hiệu hơn. Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ đến tồn kho của các doanh
nghiệp.
%&'&%&./012/3
Đối với người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệp
đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà
doanh nghiệp hiện có. Trong đó chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắt bén nhằm
giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số. Vì khi Công ty nới lỏng các
biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm được
định phí do phần sản lượng tăng thêm khong tốn định phí. Tín dụng thương mại có thể
làm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm cho
khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn. Mặt khác, khi nới lỏng chính
sách tín dụng sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm
các chi phí liên quan đến tồn kho. Về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởng
của người của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho khách
hàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản. Đây là thủ
tục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng
và mở rộng quy mô kinh doanh. Ngoài ra nó còn giúp cho khách hàng gắn bó với
Công ty hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và
tìm kiếm thêm những khách hàng mới.
Bên cạnh những thuận lợi trên thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làm
cho khoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hội
kiếm lời từ các hoạt động khác. Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làm
tăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ. Đồng thời phải tốn chi phí quản lý
nợ của khách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch
Đối với người được chấp nhận:
Người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được một phần lợi nhuận
Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1*2
1.
Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT
10%
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………….
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
* Bảng 1.2: Phiếu thu:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày … tháng … năm …
Quyển số:
Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người nộp tiền: ………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………….
Lý do nộp: ……………………………………………
Thời hạn thanh toán: …………………………………
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người đề nghị TƯ
(Ký, họ tên)
* Bảng 1.4: Phiếu chi:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày … tháng … năm …
Quyển số:
Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người nhận tiền: …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………
Lý do chi: ……………………………………………….
Số tiền:………………………………………………….
Kèm theo: …chứng từ gốc
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Truyền đi lúc giờ phút
Ngày
Kế toán
Nhận lúc giờ phút
Ngày
Kiểm soát
NHCT
* Bảng 1.6: Giấy thanh toán tiền tạm ứng:
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số 04-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày … tháng … năm…
Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người thanh toán: ……………………………
Bộ phận (địa chỉ): ……………………………………
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
Diễn giải Số tiền
A 1
I- Số tiền tạm ứng:
1. Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa hết:
2. Số tiền tạm ứng kỳ này:
- Phiếu chi số … ngày …
- Phiếu chi số …ngày…tháng…năm…
II- Số tiền đã chi:
1. Chứng từ số:….
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước
của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc
không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết
khấu thương mại cho người mua.
Số dư bên Nợ Số dư bên Có
Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dư bên Có.
Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận
trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải
thu của khách hàng chi tiết theo từng
đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối
kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng
đối tượng phải thu của tài khoản này để
ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên
“Nguồn vốn”.
* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
7,'&'&8
TK 155, 156
TK 511
TK 131
TK 3331 TK 3331.1
TK 635
TK 521, 531, 532
Chiết khấu thanh toán trừ
phải thanh toán
Chiết khấu thương
mại,giảm giá hàng
bán bị trả lại trừ vào
nợ phải thu
2.2.2.2.Phải thu về tạm ứng
* Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 141 - TẠM ỨNG
Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho
người lao động của doanh nghiệp
- Các khoản tạm ứng đã được thanh
toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập
lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết
nhập lại kho.
Số dư bên Nợ Số dư bên Có
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
Phương pháp hạch toán phải thu về tạm ứng
HẠCH TOÁN PHẢI THU VỀ TẠM ỨNG
7,'&%3894
2.2.2.3.Phải thu khác
Tài khoản sử dụng
HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁC
TK 211
TK 154, 241
TK 138
TK 214 TK 642
TK 111, 112
Phải thu của đối tác liên
doanh về chi phí chung
Lợi nhuận cổ tức được chia
từ hoạt động đầu tư góp vốn
Phải thu về doanh thu từ hoạt
động liên doanh đồng
kiểm soát
7,'&:38
2.3.Các hình thức ghi sổ kế toán các khoản phải thu
* Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế
toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái TK 131, 141, 138, 111,…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
7,'&;3<0=>?@=4ABC3
* Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng
Chứng từ kế toán
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu
thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(các TK 131, 141,
138,…)
Bảng tổng hợp chi tiết
(các TK 131, 141,
138,…)
NHẬT KÝ- SỔ CÁI
(các TK 131, 141, 138,
…)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái TK 131, 141, 138, 111,…
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các
tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối
ứng Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ số 1, 2
- Bảng kê 1, 2
- Sổ Cái TK 131, 141, 138, 111,…
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các TK 131, 141, 138, …
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
7,'&G3<0=>?@=4ABCE45
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
(Hóa đơn GTGT, phiếu
chi, phiếu thu, giấy
7,'&H3<0=>?@#=40IJ
PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
Chứng từ kế
toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản
trị
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Sổ kế toán