/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
!"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304 !"
##$%&'%&'%'$(%'$%)*+#&',)&)#')))#)')*)),'#*%%$++%,-./
012304
B¸O C¸O THùC TËP tèt
nghiÖp
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
%%%IJ!!K L"?
%%#C!"MNL"*
%%#%8O!PQ!R!"S(TU!*
%%##8O!PQ!-VW!XYZ[-)
%%#?8O!PQ!\ZK]O!-L!'
%#5H61C9^1_D646'
%#%`-aL"N\ZO-!'
%##`-aL"N-bc-!K&
%#?`-aL"Nde cfPg&
%?^1_D646h434616ij
%?%IJ!!K j
%?#!YZk]J-!J`-aL"N-!Kj
%?#%Id`-Zl"mPbn-S"\Zd!j
%?##Id`-Zl"mPb oU-"fp+
%?#?`-Zq"%$
%??JlSZ"OdVo-"Q!`-aL"N-!K%$
%??%JlSZ"OrY-b!-!K%$
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
%??#JlSZ"OrY"--!K%+
CHƯƠNG 2: 23
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 23
#%I6FsF61C9t1u6vACw8vAC:6xIxyzu_146C{
#?
#%%sZJ"mm"bPbJ""!|N}-"l#?
#%#~qZrU Jl\Zd•N}-"l€p"VPqPb"!S"S(nla-4!C!•#*
#%?8‚]!| !"Sƒ"Z„"N-b(nla-?$
#%?%…-]‚]!| N-b(nla-?$
?#)n-Zl“PbJ""!|"V~-!KZ')
?#)%Jr!KJJ""!|"V~-!KZ')
?#)#J""!|L"]U- X-')
?#'n-`-aL""-]qZ"pZ'+
??0••@Ix16‹CŒ6:AŒC:Es46>^1&$
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
DANH MỤC BẢNG
/ 1
Bảng 2.1: Bảng doanh thu từng nhóm khách hàng trong năm 2012-2014 38
Năm 38
2012 38
2013 38
2014 38
Doanh thu 38
Tỷ trọng (%) 38
Doanh thu 38
Tỷ trọng 38
(%) 38
Doanh thu 38
Tỷ trọng 38
(%) 38
Cơ quan hành chính Nhà nước 38
26,75 38
Các công ty 38
4.567.879.255 38
39,33 38
51
Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 51
Bảng 2.6: Bảng trình độ nhân viên năm 2012-2014 53
Bảng 2.7. Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu của công ty 54
Công Ty Thanh Hóa Vật Tư Thiết Bị & VLXD 54
Bảng 2.8: Một số mục tiêu của năm 2015 58
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay trong xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã làm thay
đổi môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp sự cạnh tranh ngày càng mạnh
mẽ không những ở tầm quốc gia mà còn trong khu vực và trên thế giới.
Trong môi trường cạnh tranh đó doanh nghiệp phải đổi mới và vươn lên
không ngừng để có thể tồn tại và phát triển. Là một công ty hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng và đầu tư, trong thời đại hiện nay đang đặt ra những yêu cầu rất
lớn về xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, điều này mở ra cho công ty
những cơ hội lớn, những thị trường lớn, song cũng chính vì điều này mà xuất
hiện ngày càng nhiều các công ty muốn gia nhập thị trường này và còn những
công ty nước ngoài với sự bình đẳng trong các chính sách của nhà nước và với
năng lực tài chính mạnh mẽ cũng tham gia, làm cho miếng bánh thị phần bị chia
nhỏ, sự canh tranh cũng vì thế mà trở nên khốc liệt hơn. Chính vì lý do đó công
ty muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn khẳng định được vị thế của mình trên
thị trường và luôn chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh đó. Trên địa bàn công
ty đang hoạt động có rất nhiều công ty hoạt động về lĩnh vực xây dựng điều đó
gây nên sức cạnh tranh rất lớn. Mặt khác, trong công ty đang có những điểm
yếu cần phải thay đổi, điểm mạnh cần phát huy.
Từ lý do trên, với sự hướng dẫn của thầy giáo thạc sỹ Phạm Văn Thắng,
tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang: 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hóa, là điều kiện
sống còn của các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thành
phần kinh tế. Do đó, khái niệm cạnh tranh được sử dụng trong những phạm vi
khác nhau từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, quốc gia cho đến phạm vi quốc tế.
Mục tiêu cơ bản của cạnh tranh cũng lại được đặt ra khác nhau phụ thuộc vào
phạm vi sử dụng đó. Do vậy, có nhiều khái niệm về cạnh tranh khác nhau.
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá
nhân, tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng về
mình”
Ngoài ra còn có định nghĩa khác cho cạnh tranh như: “Cạnh tranh là sự
ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất hàng hóa - kinh
doanh nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận”
(Wikipedia)
Trong khi đó tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OEDC) lại định
nghĩa: “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia trong
việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của
mình trên thị trường, để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi
nhuận, doanh số hoặc thị phần”.
Ngày nay, vấn đề cạnh tranh càng được các doanh nghiệp coi trọng.
Doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường, mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợi
nhuận. Để thực hiện được mục tiêu này, doanh nghiệp cần luôn luôn xây dựng,
- Cạnh tranh hướng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi có
hiệu quả nhất
Như đã nêu ở trên, mục đích của cạnh tranh là thu được lợi ích cao nhất,
cụ thể là luôn tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, các chủ thể kinh doanh khi tham gia
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang: 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
thị trường luôn phải cân nhắc khi quyết định sử dụng nguồn lực của mình một
cách hợp lý để có được hiệu quả tối ưu. Họ sẽ đầu tư nguồn lực của mình vào
những nơi mà tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi ích nhận được. Chính đặc
điểm này mà các nguồn lực luôn được vận động, chu chuyển hợp lý và sử dụng
hiệu quả.
- Cạnh tranh có chức năng phân phối và điều hòa thu nhập
Cạnh tranh làm nguồn lực sản xuất luôn vận động và chu chuyển từ nơi
có tỷ suất lợi nhuận thấp sang nơi có tỷ suất lợi nhuận cao. Do đó, cạnh tranh
luôn tạo áp lực đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường. Trong từng thời điểm một sản phẩm có thể chiếm ưu thế trên thị trường,
doanh nghiệp thu được lợi nhuận cũng như vị thế lớn, song vị trí của doanh
nghiệp luôn bị đe dọa bởi các sản phẩm tiến bộ hơn của các đối thủ cạnh tranh
hay các đối thủ tiềm ẩn khác.
- Cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới
Giống như quy luật tồn tại và đào thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranh
trong kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh-những chủ thể kinh
tế có tiềm lực, có trình độ và tri thức, có tư duy kinh tế và kinh nghiệm thương
trường. Còn những chủ thể kinh tế yếu kém, không đủ năng lực cạnh tranh sẽ bị
đâò thải ra khỏi thị trường. Để có thể tồn tại, doanh nghiệp luôn phải không
ngừng hoàn thiện mình, nâng cao năng lực, đổi mới công nghệ, phát triển sản
phẩm. Do đó, cạnh tranh trở thành động lực của phát triển và đổi mới.
1.1.2.2. Đối với người tiêu dùng
nghiệp, các ngành, hay cả quốc gia.
1.2.1. Năng lực cạnh tranh của quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia thường được phân tích theo quan điểm tổng
thể, đặt trọng tâm vào môi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của Chính
phủ. Trong báo cáo hàng năm của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), khái niệm
này được đề cập: “Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của nền kinh tế
trong việc đạt và duy trì mức tăng trưởng cao”.
Bên cạnh đó cũng có quan điểm phân tích năng lực cạnh tranh quốc gia
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang: 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
dựa trên cơ sở lợi thế cạnh tranh của các ngành. Quan điểm này thể hiện rõ nhất
trong nhiều công trình của M.Porter. Porter cho rằng, các doanh nghiệp là
những chủ thể cạnh tranh trên thị trường thế giới, chính vì vậy, nói về lợi thế
cạnh tranh quốc gia là nói về những đặc trưng của quốc gia với tư cách là môi
trường hoạt động cho phép các doanh nghiệp của quốc gia đó có thể thành công
trên thị trường thế giới.
1.2.2. Năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành thường được phân tích
theo ba quan điểm chính. Khung khổ phân tích theo quan điểm quản trị chiến
lược chính là việc nhìn nhận những ưu thế về cấu trúc ngành, doanh nghiêp.
Quan điểm này cũng đòi hỏi phải tính tới các nguồn lực có tính riêng biệt cũng
như các ý tưởng quản trị mới gắn liền với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ
thông tin và thương mại điện tử. Quan điểm tân cổ điển là tiền đề cho những
phân tích dựa trên lợi thế so sánh, chi phí và các nhân tố, đặc biệt là các nhân tố
chính sách có thể làm chệch hướng việc phân bổ các nguồn lực. Quan điểm tổng
hợp cố gắng thể hiện cả những phân tích định tính và định lượng và cả những
quan sát tĩnh và động để tạo ra mộ khung khổ đánh giá hoàn chỉnh năng lực
cạnh tranh ngành, doanh nghiệp.
có kết quả kinh doanh tốt.
Tuy nhiên, cách hiểu đó chưa đầy đủ bởi chỉ xét đến lượng mà không xét
đến tương quan tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra. Hiểu một cách
chính xác, kết quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và
kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình. Nếu gọi H là kết quả kinh doanh
thì:
Kết quả kinh doanh (H) =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được
kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện
H>1, H càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao. Để tăng hiệu
quả (H), chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu ra
không đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang: 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
đầu ra,…
Dễ dàng nhận thấy rằng, một doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt
đồng nghĩa với việc thu được mức lợi nhuận cao. Kết quả kinh doanh tốt còn
thể hiện việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý để thu được lợi ích cao nhất.
Duy trì được kết quả kinh doanh trong dài hạn, doanh nghiệp sẽ duy trì và nâng
cao vị thế của mình trên thị trường. Do đó, kết quả kinh doanh chính là tiêu chí
quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để có cái nhìn cụ thể về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ra
thường sử dụng hai tiêu chí: tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh của doanh nghiệp
(một đồng vốn bỏ ra trong kỳ sinh lời được bao nhiêu đồng lợi nhuận) và tỷ suất
lợi nhuận/doanh thu của doanh nghiệp (kết quả tiêu thụ được một đồng doanh
thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận).
kinh tế thị trường, kinh tế phát triển trên nền tảng công nghệ tiến bộ, phát triển
theo chiều sâu.
Theo quan điểm mới, năng suất định hướng theo các kết quả của đầu ra,
hướng tới nhu cầu của thị trường và giảm lãng phí trong mọi hình thức chứ
không là chỉ giảm đầu vào. Mặt khác, năng suất chỉ có ý nghĩa thực sự khi được
tính theo giá trị gia tăng. Năng suất được coi là biểu hiện cho cả hiệu lực và
hiệu quả trong sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu, vì năng suất cao nhưng
không được lãng phí tài nguyên và hủy hoại môi trường. Đặc biệt năng suất
theo cách tiếp cận mới không đối lập mà đồng hướng, cùng tạo nên hiệu quả với
chất lượng. Chất lượng hóa các yếu tố và các quá trình là điều kiện để tăng năng
suất với tốc độ cao và ổn định, bền vững.
Chỉ tiêu năng suất thường được đánh giá cụ thể bằng tỷ lệ doanh thu bình
quân/1lao động hoặc giá trị gia tăng trên lao động.
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
cũng chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm cả những yếu tố bên
ngoài và bên trong doanh nghiệp.
1.3.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang: 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
• Tác động của môi trường quốc tế
- Những ảnh hưởng của nền chính trị thế giới
Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính trị thế giới là các quan hệ
chính trị hình thành trên thế giới và từng khu vực như vấn đề toàn cầu hóa, hình
thành và mở rộng hay phá bỏ các hiệp ước liên minh đa phương, song phương
(liên minh châu Âu, khối ASEAN ), giải quyết các mâu thuẫn cơ bản của thế
giới và từng khu vực (mâu thuẫn Bắc-Nam…). Các nhân tố này tác động tích
cực hay tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp với xu hướng và mức độ
nghiệp.
Ngược lại, khi nền kinh tế thế giới khủng hoảng, hoạt động của doanh
nghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo bởi sự giảm sút tiêu dùng. Do tính chất toàn cầu
hóa thế giới nên mọi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới đều có ảnh
hưởng dây chuyền và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp.Mức độ ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất của từng
cuộc khủng hoảng và tới từng đối tượng doanh nghiệp cụ thể.
Xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng đến doanh
nghiệp. Sự phát triển kinh tế thế giới hướng đến hội nhập toàn cầu bắt buộc
doanh nghiệp phải có sự thay đổi để thích ứng, quá trình đó ảnh hưởng đến hoạt
động và năng lực của doanh nghiệp. Hay xu hướng sử dụng năng lượng sạch,
bảo vệ môi trường, phát triển bền vững khiến doanh nghiệp phải dần thay đổi
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Những xu hướng phát triển như vậy
luôn có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật-công nghệ
Kỹ thuật-công nghệ tác động trực tiếp đến việc sử dụng các yếu tố đầu
vào, năng suất, chất lượng, giá thành … nên là nhân tố tác động mạnh mẽ đến
khả năng cạnh tranh của mọi doanh nghiệp.
Xu thế phát triển kỹ thuật- công nghệ có ảnh hưởng mang tính dây
chuyền: sự thay đổi công nghệ này kéo theo sự biến đổi của công nghệ khác,
xuất hiện sản phẩm mới, vật liệu mới, thói quen tiêu dùng…Vì vậy, sự phát
triển của nó có tác động đến nhiều doanh nghiệp, nhiều ngành, ở nhiều khu vực
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang: 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng
và trên phạm vi toàn cầu theo chiều hướng tích cực.
Trong nền kinh tế thế giới hiện nay, nhân tố kỹ thuật công nghệ đóng vai
trò cực kỳ quan trọng đối với khả năng cạnh tranh của mọi doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp lớn, phát triển mạnh nếu muốn có sức cạnh tranh cao sẽ phải là
làm tăng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này. Điều này tạo khả năng
tích lũy vốn nhiều hơn, tăng quy mô, tăng cầu về đầu tư mở rộng kinh doanh
làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn. Nếu nền kinh tế quốc dân ổn định,
các hoạt động kinh doanh cũng được giữ ở mức độ ổn định. Khi nền kinh tế
quốc dân rơi vào tình trạng suy thoái nó sẽ tác động đến nền kinh tế và hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp theo hướng ngược lại với trường hợp
nền kinh tế quốc dân tăng trưởng.
Tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp tác động trực tiếp đến cả hai mặt sản xuất và
tiêu dùng. Khi tỷ lệ lạm phát cao nó sẽ tác động xấu đến tiêu dùng, số cầu của
hầu hết các hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm, tiền sẽ biến thành vàng để tích trữ nên
vừa không đẻ ra tiền, vừa làm giảm lượng cầu đầu tư cho kinh doanh, hoạt động
kinh doanh của mọi doanh nghiệp sẽ giảm sút. Lợi nhuận của doanh nghiệp
giảm đồng nghĩa với năng lực cạnh tranh giảm.
- Ảnh hưởng của các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn
toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế. Môi trường
kinh doanh bình đẳng tao điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh
lành mạnh, buộc mọi doanh nghiệp phải làm ăn chân chính, có trách nhiệm với
người tiêu dùng. Môi trường kinh doanh thông thoáng làm khả năng cạnh tranh,
kinh doanh của doanh nghiệp tăng. Nếu ngược lại, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến
môi trường sống, đời sống của người tiêu dung. Đến lượt mình, các vấn đề này
lại tác động tiêu cực trở lại đối với sản xuất.
Quản lý nhà nước về kinh tế là nhân tố tác động rất lớn đến hoạt động
kinh doanh của từng doanh nghiệp. Chất lượng hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước về kinh tế, trình độ và thái độ làm việc của các cán bộ công quyền
tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giang
Trang: 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Phạm Văn Thắng