Hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình Luận văn ThS. Luật - Pdf 29


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ HƢƠNG HÒA GIẢI
VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2014 3

Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và
trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính
xác và trung thực. Những kết luận khoa học của
luận văn ch-a từng đ-ợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

Tác giả luận văn Nguyễn Thị H-ơng


1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI VỤ ÁN
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
6
1.1.
Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của hòa giải vụ án hôn nhân và
gia đình
6
1.1.1.
Khái niệm về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình
6
1.1.2.
Đặc điểm của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình
9
1.1.3.
Ý nghĩa của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình
14
1.2.
Cơ sở lý luận và thực tiễn của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình
17
1.2.1
Cơ sở lý luận
17
1.2.2.
Cơ sở thực tiễn
18
1.3.
Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hòa giải vụ án hôn
nhân và gia đình

Phạm vi hòa giải
41
2.2.1.
Những vụ án không đƣợc hòa giải
41
2.2.2.
Những vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc
44
2.3.
Thủ tục hòa giải vụ án hôn nhân gia đình
49
2.3.1.
Triệu tập đƣơng sự
49
2.3.2.
Tổ chức phiên hòa giải
52

Chương 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VÀ MỘT SỐ KIẾN
NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HÒA GIẢI
VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
68
3.1.
Thực tiễn áp dụng và thực thi pháp pháp luật trong hòa giải
vụ án hôn N hân và gia đình và một số kiến nghị
68
3.1.1.
Về phạm vi hòa giải
71
3.1.2.

KẾT LUẬN
90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
92

PHỤ LỤC 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLDS
: Bộ luật Dân sự
BLTTDS
: Bộ luật Tố tụng dân sự
HN&GĐ
: Hôn nhân và gia đình
TAND
: Tòa án nhân dân
TANDTC
: Tòa án nhân dân tối cao
TTDS
: Tố tụng dân sự 7


thƣờng đem đến hệ lụy và ảnh hƣởng tiêu cực đến tình cảm, mối quan hệ của
các thành viên trong gia đình. Vì thế, nếu thẩm phán "không thấu hiểu", nhiều
khi quá trình xử lý các vụ án HN&GĐ trở thành "mớ bòng bong" mà các chủ
thể liên quan không tìm đƣợc lối thoát… và bản án, quyết định đƣợc ban hành
sẽ đem lại "nhiều ấm ức khó giải tỏa". Có thể thấy rõ điều này trong một số
trƣờng hợp vợ chồng đã mâu thuẫn sâu sắc, hôn nhân đã thật sự tan vỡ nhƣng
Tòa án lại xử không chấp nhận cho ly hôn, và ngƣợc lại có vụ mâu thuẫn chƣa
trầm trọng đã xử cho ly hôn; việc nam nữ chung sống với nhau không có đăng
ký kết hôn, mặc dù không vi phạm các điều kiện kết hôn nhƣng lại xử hủy
hôn nhân trái pháp luật… Khi giao con cho cha hay mẹ nuôi cũng có sai sót,
trong đó có nhiều sai sót về việc giải quyết về phí tổn nuôi con. Do Tòa án
không thu thập chứng cứ đầy đủ về khả năng kinh tế của mỗi bên nên có
trƣờng hợp đã buộc đƣơng sự góp phí tổn nuôi con gần hết thu nhập hàng

9
tháng; cũng có trƣờng hợp Tòa án buộc đóng góp phí tổn nuôi con quá thấp
hoặc không buộc bên không nuôi con phải đóng góp phí tổn nuôi con, dù họ
có khả năng và bên nuôi con kinh tế khó khăn; cũng có trƣờng hợp buộc bên
đóng góp phí tổn nuôi con phải đóng một lần, với số tiền lớn, nên họ không
có khả năng thi hành. Xác định tài sản chung không đúng, nhƣ bỏ sót tài sản
chung, hoặc tài sản riêng của mỗi bên, tài sản của con lại coi là tài sản chung
của vợ chồng; khi vợ chồng sống chung với gia đình, không làm rõ công sức
của mỗi bên trong việc duy trì, tạo lập và phát triển tài sản chung, đặc biệt
phần đóng góp của vợ chồng nên đã quyết định phân chia không đúng. Có
trƣờng hợp khi phân chia hiện vật thuộc tài sản chung của vợ chồng không
xem xét đến yêu cầu, nhu cầu sử dụng của mỗi bên nên đã phân chia hiện vật
không hợp lý… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ly hôn gia tăng nhƣ hiện nay
thì rất nhiều, nhƣng chủ yếu tập trung vào những nguyên nhân chính là do
chồng cờ bạc, rƣợu chè đánh đập vợ con, bất đồng quan điểm sống hoặc ngoại
tình dẫn đến đổ vỡ hạnh phúc gia đình. Một nguyên nhân chính nữa là do giới

Do đó việc nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định của pháp
luật về hòa giải vụ án HN&GĐ, pháp luật hiện hành của nƣớc ta về hòa giải
vụ án HN&GĐ nhƣ thế nào, thực tiễn áp dụng pháp luật có những vƣớng mắc
gì và trên có sở đó kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hòa giải vụ
HN&GĐ là việc làm có ý nghĩa và quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Với
nhận thức đó tôi đã chọn đề tài: "Hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình" làm
đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài.
Hòa giải vụ án là một hoạt động tố tụng quan trọng đã và đang đƣợc
nhiều nhà nghiên lý luận và thực tiễn quan tâm. Cho đến thời điểm tác giả
nghiên cứu đề tài: "Hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình", đã có có một số
bài nghiên cứu về vấn đề này nhƣ: Luận văn thạc sĩ Luật học "Thủ tục hòa
giải vụ việc hôn nhân và gia đình", của Trần Văn Duy, Khoa luật - Đại học

11
quốc gia Hà Nội, năm 2008; Luận văn thạc sĩ Luật học "Hòa giải trong tố
tụng dân sự - Thực tiễn và hướng hoàn thiện" của Bùi Đăng Huy, Trƣờng Đại
học luật Hà Nội, 1996; Khóa luận tốt nghiệp: "Hòa giải trong pháp luật tố
tụng dân sự Việt Nam" của Nguyễn Kiều Oanh, Hà Nội, 2010; Khóa luận tốt
nghiệp: "Hòa giải trong tố tụng dân sự - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn"
của La Phƣơng Na, Hà Nội, 2011; Luận văn thạc sĩ Luật học: "Hòa giải vụ
việc dân sự theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam" của Lê Bích Ngọc, năm
2013… Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chỉ là nghiên cứu về vấn đề
hòa giải đối với vụ án dân sự theo nghĩa rộng. Cho đến nay, chƣa có một công
trình nghiên cứu nào chuyên sâu, toàn diện về hòa giải vụ án HN&GĐ. Vì
vậy, vấn đề đặt ra là cần có sự nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ, hệ
thống cả về lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả của hòa giải vụ án
HN&GĐ dựa trên những thành quả nghiên cứu của các công trình khoa học
đã đƣợc công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

cũng sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ: Phân tích, chứng
minh, tổng hợp, diễn giải, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu, sử dụng các kết
quả thống kê số liệu báo cáo của ngành Tòa án.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn gồm ba chƣơng:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình.
Chương 2: Hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình theo pháp luật tố tụng
dân sự Việt Nam hiện hành.
Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật và một số kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả của hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình.
13
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI
VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, Ý NGHĨA CỦA HÒA GIẢI VỤ ÁN HÔN
NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1.1.1. Khái niệm về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình
Xã hội loài ngƣời là tổng thể các mối quan hệ giữa con ngƣời và con
ngƣời. Những mối quan hệ đó đƣợc hình thành và phát triển theo xu hƣớng đa
dạng, đa chiều và phức tạp, tạo thành những mắt xích trong mạng lƣới xã hội
liên kết các cá nhân lại với nhau. Khi cá nhân tham gia vào các quan hệ xã
hội, nhằm đạt đƣợc những lợi ích của riêng mình đã làm xuất hiện những mâu
thuẫn, tranh chấp. Để duy trì ổn định, trật tự xã hội, củng cố các mối quan hệ
trong xã hội thì phải tìm các biện pháp hóa giải các tranh chấp đó. Một trong
các biện pháp giải quyết các tranh chấp đó là hòa giải.

quan hệ HN&GĐ, trong quá trình chung sống, xuất hiện những mâu thuẫn,
bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau… dần dần những mâu
thuẫn đó không đƣợc giải quyết dẫn đến những tranh chấp về hôn nhân gia
đình. Khi tranh chấp xảy ra các bên có quyền lựa chọn cách thức, biện pháp
khác nhau để giải quyết và các bên có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức
khác nhau để giải quyết tranh chấp đó. Theo Điều 27 BLTTDS của nƣớc ta
quy định thì những tranh chấp về HN&GĐ thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án bao gồm:
a. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Đây là loại việc mà hai bên đƣơng sự không thỏa thuận đƣợc với nhau
về quan hệ tình cảm, một bên yêu cầu ly hôn một bên xin đoàn tụ đƣợc coi là
có tranh chấp về quan hệ tình cảm; các bên không thống nhất đƣợc với nhau
về việc ai nuôi con, không thống nhất đƣợc mức cấp dƣỡng, thời gian cấp
dƣỡng nuôi con là có tranh chấp về nuôi con.

15
b. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Đây là trƣờng hợp quan hệ hôn nhân đang tồn tại, nhƣng do có nhu
cầu đầu tƣ kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng, hoặc có lý do
chính đáng khác thì vợ chồng có thể thỏa thuận về chia tài sản chung. Trong
trƣờng hợp do có tranh chấp đƣơng sự yêu cầu Tòa án phân chia thì Tòa án
thụ lý giải quyết.
c. Tranh chấp về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Đây là trƣờng hợp khi ly hôn Tòa án đã giải quyết về quan hệ con cái,
hoặc các đƣơng sự đã tự thỏa thuận giải quyết khi vợ chồng ly hôn, nhƣng do
hai bên đƣơng sự có tranh chấp hoặc do tình hình của đƣơng sự có thay đổi
đƣơng sự không thể tự giải quyết đƣợc đã yêu cầu Tòa án giải quyết lại quan
hệ nuôi con.
d. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
e. Tranh chấp về cấp dƣỡng.

Thứ nhất: Pháp luật về nội dung nhƣ Bộ luật Dân sự (BLDS), Luật
HN&GĐ, Luật Nuôi con nuôi…để giải quyết nội dung tranh chấp.
Thứ hai: Pháp luật TTDS: Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục
giải quyết. Trong đó có quy định về thủ tục hòa giải vụ án đƣợc áp dụng chung
cho tất cả các dạng cụ thể của vụ án dân sự theo nghĩa rộng. Khi tiến hành giải
quyết vụ án HN&GĐ thì chủ thể tiến hành hòa giải chỉ có thể là Tòa án. Tuy
nhiên thủ tục hòa giải, phạm vi hòa giải, nội dung hòa giải… nhƣ thế nào là
do pháp luật TTDS ở mỗi nƣớc và ở mỗi thời kỳ khác nhau quy định khác nhau.
Nhƣ vậy có thể kết luận: Hòa giải vụ HN&GĐ là hoạt động do Tòa án
ti
ế
n hành nh

m giúp
đỡ
các
đ ư ơ
ng s

th

a thu

n v


vi

c gi


các mối quan hệ trong đời sống xã hội phù hợp với bản chất của Nhà nƣớc đó.
Theo pháp luật TTDS của Pháp thì hòa giải đƣợc tiến hành trong suốt quá
trình quá trình tố tụng, các bên có thể tự hòa giải với nhau hoặc tiến hành hòa
giải theo sáng kiến của Thẩm phán trong khi đó theo pháp luật TTDS của
nƣớc ta thì hòa giải đƣợc tiến hành ở giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm. Theo
pháp luật của Mỹ thì hòa giải không nhất thiết phải là thủ tục bắt buộc khi đƣa
ra trƣớc Tòa án dân sự để giải quyết. Đây là điểm khác biệt trong thủ tục
TTDS của Việt Nam và Hoa Kỳ. Nghiên cứu lịch sử phát triển của các quy
định về hòa giải thấy rằng ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì những quy định

18
của pháp luật về hòa giải cũng khác nhau. Ví dụ theo Pháp lệnh Thủ tục giải
quyết các vụ án dân sự năm 1989 thì không quy định rõ hòa giải đƣợc tiến hành
tại giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án nhƣng theo quy định của Bộ
LTTDS hiện hành thì hòa giải đƣợc quy định là một thủ tục bắt buộc tại giai
đoạn chuẩn bị xét xử. Do đó hòa giải một vụ án dân sự đƣợc pháp luật quy
định nhƣ thế nào là do pháp luật mỗi nƣớc và tại thời điểm pháp luật quy định.
Thứ hai: Hòa giải là sự thỏa thuận của các đương sự.
Đƣơng sự trong các vụ án dân sự về hôn nhân gia đình là những
ngƣời có quyền và nghĩa vụ cần phải giải quyết, thƣờng là những chủ thể có
quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dƣỡng… Mục đích của hòa giải là giúp
đỡ các bên đạt đƣợc những thỏa thuận nhằm chấm dứt các tranh chấp. Sự
thỏa thuận này có Tòa án giữ vai trò là bên trung gian, giúp đỡ các bên
đƣơng sự thỏa thuận một cách hợp lý, có lợi nhất cho quyền và lợi ích hợp
pháp của các bên. Tuy nhiên sự thỏa thuận giữa vợ hoặc chồng, giữa cha mẹ
với những có quyền lợi nghĩa vụ phát sinh từ tranh chấp phải đạt đƣợc trên cơ
sở thƣơng lƣợng một cách trung thực, hợp tình, hợp lý, không trái với quy
định của pháp luật và đạo đức của xã hội. Trong thƣơng lƣợng không một ai,
không một bên nào với bất kì hình thức nào có thể cƣỡng ép hoặc can thiệp
vào sự thỏa thuận của các đƣơng sự. Ngay cả cơ quan, chủ thể làm trung gian

vào quan hệ pháp luật HN&GĐ thì giữa họ phát sinh các quyền và nghĩa vụ
về nhân thân. Vì có mối quan hệ về nhân thân nên giữa họ mới phát sinh quan
hệ về tài sản. Yếu tố tình cảm gắn bó giữa các chủ thể là đặc trƣng cơ bản
trong quan hệ HN&GĐ. Đó là tình yêu thƣơng giữa vợ và chồng, tình thƣơng
yêu, kính trọng giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình.
Vợ chồng phải thực hiện quyền và nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc lẫn nhau,
Cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm sóc con cái, cấp dƣỡng nuôi con chung khi ly
hôn Đây là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao
cho ngƣời khác đƣợc, do đó khi giải quyết vụ án HN&GĐ không chấp nhận

20
việc các bên đƣơng sự ủy quyền cho ngƣời khác tham gia tố tụng khi yêu cầu
giải quyết tranh chấp liên quan đến ly hôn; tranh chấp về nuôi con, tranh chấp
về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con; tranh chấp về xác định cha; mẹ cho con
hoặc xác định con cho cha, mẹ; tranh chấp về cấp dƣỡng.
Thứ hai: Chủ thể tham gia hòa giải vụ án HN&GĐ chỉ có thể là cá
nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. Đối với vụ án ly hôn
(loại án phổ biến nhất) thì chủ thể tham gia hòa giải chỉ có thể là vợ chồng.
Một trong những đặc thù cơ bản của quan hệ pháp luật HN&GĐ là
chủ thể chỉ có thể là cá nhân. Điều này cũng nhấn mạnh thêm sự khác biệt
giữa quan hệ hôn nhân gia đình và quan hệ dân sự. Nếu trong quan hệ dân sự
chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự không chỉ là các cá nhân (bao gồm:
công dân, ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời không có quốc tịch…) mà còn là các cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình, pháp nhân…và trong một số trƣờng hợp đặc biệt là
Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là chủ thể của pháp luật
dân sự nhƣng trong pháp luật HN&GĐ chủ thể chỉ có thể là các cá nhân mà
không thể là ai khác. Chỉ có các cá nhân mới tạo nên các mối quan hệ về
HN&GĐ. Các đƣơng sự trong vụ án HN&GĐ thƣờng là các chủ thể có quan
hệ về hôn nhân, nuôi dƣỡng, có quan hệ về huyết thống do đó khi giải quyết
nội dung của quan hệ tranh chấp này không mang tính chất của quan hệ dân

hoạt động hòa giải vào quá trình giải quyết các vụ án dân sự. Trong vụ án
HN&GĐ hòa giải có tầm quan trọng đặc biệt, nếu hòa giải thành thì ngƣời
đƣợc lợi nhiều nhất chính là các đƣơng sự, không những đƣơng sự tránh đƣợc
những phiền hà, tốn kém cho những chi phí cho một vụ kiện mà điều đáng nói
là nó giúp cho các đƣơng sự gỡ rối đƣợc những tranh chấp, những mâu thuẫn
đang lên đến đỉnh điểm tƣởng chừng nhƣ không có lối thoát, giúp các bên
củng cố mối quan hệ về mặt tình cảm, giữ đƣợc "cái tình nghĩa vợ chồng",
tránh đƣợc những hệ lụy xấu từ việc ly hôn gây ra cho chính những đứa con

22
của họ và cho cả xã hội.
- Ý nghĩa về mặt tố tụng.
Khi hòa giải thành giúp Tòa án giải quyết vụ án mà không phải mở
phiên tòa, tránh đƣợc việc khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị, quá trình tố tụng
hạn chế kéo dài không cần thiết nhƣ: phúc thẩm, tái thẩm hay giám đốc thẩm.
Trong trƣờng hợp hòa giải thành, mỗi bên đƣơng sự đều thỏa thuận
trên cơ sở ý chí tự nguyện và phù hợp với lợi ích của mình, nên họ tự nguyện
trong việc thực hiện các quyết định của Tòa án, việc thi hành án do đó không
cần sự tác động nào của Tòa án và trở nên đơn giản, dễ dàng hơn, ít để lại hậu
quả xấu.
Đối với Tòa án, hòa giải giúp giải quyết nhanh chóng những vụ án
hôn nhân gia đình mà bản chất nội tại của nó đã rất phức tạp bởi mối quan hệ
tình cảm giữa các bên. Hơn nữa, mối quan hệ HN&GĐ thƣờng có thời gian
tồn tại rất lâu, nó có thể gắn liền với mỗi cá nhân đến tận lúc chết. Trong quá
trình chung sống với nhau, vợ chồng trong mối quan hệ hôn nhân đã tạo lập
nên khối tài sản chung rất lớn và đa dạng. Khi Tòa án tiến hành giải quyết
việc tranh chấp về chia tài sản chung nếu hòa giải không thành Tòa án phải
đƣa ra xét xử, sẽ rất khó khăn và phức tạp, phức tạp trong việc định giá, thu
thập chứng cứ, chứng minh… Nó đòi hỏi phải có thời gian dài để giải quyết
đối với loại án này, có những vụ án có thể kéo dài đến hàng chục năm mà vẫn

Nhƣng nếu vụ án đƣợc hòa giải thành thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí do
luật quy định và không phải chi trả cho các chi phí tố tụng khác.(Theo pháp
lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009).
- Ý nghĩa về mặt xã hội, tâm lý.
Hòa giải thành một vụ án ly hôn loại án phổ biến nhất trong các vụ án
HN&GĐ có hai trƣờng hợp đƣợc đặt ra. Nếu họ đoàn tụ và rút đơn khởi kiện
thì việc hòa giải đã giúp các bên tiếp tục duy trì, củng cố mối quan hệ
HN&GĐ ngày càng bền chặt và gắn bó hơn. Một xã hội ổn định là một xã hội

24
có tỷ lệ ly hôn thấp, bởi "gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dƣỡng
con ngƣời, là môi trƣờng quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp
phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới
tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt" [13]. Thực tế xét xử án hình sự trong
những năm gần đây còn cho thấy số bị cáo phạm tội ngày càng có độ tuổi trẻ
và hầu hết trong số đó có hoàn cảnh gia đình không tốt nhƣ bố mẹ ly hôn, bố
mẹ ngoại tình Năm 2009, Công ty Luật Mishcon de Reya (Anh) khảo sát
2.000 ngƣời có cha mẹ ly hôn. Kết quả không hề đƣa ra bất cứ dấu hiệu khả
quan nào. Trong số các đối tƣợng đƣợc phỏng vấn có tới 42% chứng kiến
những trận cãi vã, 49% phải chịu trách nhiệm an ủi cha/mẹ, 24% chỉ đƣợc
chọn sống với hoặc bố hoặc mẹ, 10% quay sang con đƣờng phạm tội, và 8%
từng tìm tới cái chết nhƣ một sự giải thoát [9]. Gia đình tan vỡ kéo theo rất
nhiều hệ lụy cho con cái điều này làm ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển của
một xã hội, một quốc gia. Trƣờng hợp thứ hai hòa giải thành các tranh chấp
về HN&GĐ khi ly hôn. Hòa giải thành trong trƣờng hợp này mặc dù họ
không đoàn tụ đƣợc nhƣng nó cũng củng cố và phát triển quan hệ vốn có giữa
các bên tranh chấp, giảm bớt mâu thuẫn đang diễn ra căng thẳng trong lòng
họ. Làm cho mối quan hệ nhân thân và quan hệ và tài sản đƣợc phát triển lành
mạnh, hạn chế đến mức tối đa của sự can thiệp quyền lực công vào quan hệ đó.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HÒA GIẢI VỤ ÁN HÔN

hòa làm trọng" "dĩ hòa vi quý". Những quan niệm này ăn sâu trong đời sống
nhân dân đã tác động không nhỏ đến cách đối nhân xử thế trong nội bộ gia
đình. Hòa giải đƣợc chọn là giải pháp quan trọng hàng đầu khi có mâu thuẫn
xảy ra trong gia đình mâu thuẫn giữa mối quan hệ vợ chồng, mối quan hệ
giữa cha mẹ với con cái, cũng nhƣ những mối quan hệ về tài sản… các bên
tham gia hòa giải không phải là nhằm mục đích thắng hay thua trong tranh
chấp mà giúp các thành viên trong quan hệ hôn nhân gia đình giải quyết đƣợc
mâu thuẫn một cách êm đẹp, duy trì đƣợc cuộc sống gia đình hạnh phúc và

Trích đoạn Về phạm vi hũa giả Về nguyờn tắc tiến hành hũa giả Về thành phần phiờn hũa giả Về việc ra quyết định cụng nhận sự thỏa thuận Kỹ năng tiến hành hũa giải của Thẩm phỏn cũn nhiều hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status