TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN
VŨ THỊ VĨNH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 10 TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Ngữ văn
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. DƢƠNG THỊ MỸ HẰNG HÀ NỘI - 2014 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh Lớp: K36B - SP Văn
LI CM N
Vò ThÞ VÜnh Líp: K36B - SP V¨n
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn và giúp đỡ của cô giáo Dương Thị Mỹ Hằng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của cá nhân mình trong
công trình này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Vũ Thị Vĩnh
Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Ng÷ V¨n
Vò ThÞ VÜnh Líp: K36B - SP V¨n
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử vấn đề 3
3. Mục đích nghiên cứu 6
4. Giả thuyết khoa học 6
5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6
6. Phương pháp nghiên cứu 6
7. Kết cấu của luận văn 7
NỘI DUNG 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 8
1.1. Cơ sở lý luận 8
1.1.1. Trắc nghiệm là gì 8
1.1.2. Một số loại hình trắc nghiệm 9
1.1.3 Một số vấn đề khái quát về trắc nghiệm khách quan 10
1.1.4 Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Điều tra khảo sát câu hỏi trắc nghiệm phần Tiếng Việt trong sách giáo
khoa Ngữ văn 10 18
1.2.2 Thực trạng sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học
Tiếng Việt cho học sinh lớp 10 19
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT
3.6 Phân tích kết quả thực nghiệm 52
3.6.1 Kết quả phân tích phương án điều chỉnh nâng cao chất lượng câu hỏi 52
3.6.2 Khả năng áp dụng 52
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 1 Lớp: K36B - SP Văn
M U
1. Lý do chn ti
Ngh quyt 29 v i mi cn bn, ton din giỏo dc v o to. Cht
lng giỏo dc v o to l mt trong nhng vn c quan tõm hng u
nc ta hin nay. Vi quan nim xem u t cho giỏo dc l u t cho
phỏt trin, nc ta ngy cng cú nhiu ch trng v chớnh sỏch cng nh
gii phỏp tp trung nõng cao cht lng giỏo dc.
Thc hin Ngh quyt Trung ng 2 khúa VIII v cỏc ch trng ca
ng, Nh nc v nh hng chin lc phỏt trin giỏo dc - o to trong
thi k cụng nghip húa, hin i húa, lnh vc giỏo dc v o to nc ta ó
t c nhng thnh tu quan trng, gúp phn to ln vo s nghip xõy
dng v bo v T quc.
Vi quan im ch o Giỏo dc l quc sỏch hng u, l s nghip
ca ng, Nh nc v ca ton dõn. u t cho giỏo dc l u t phỏt trin,
c u tiờn i trc trong cỏc chng trỡnh, k hoch phỏt trin kinh t - xó
hi. i mi cn bn, ton din giỏo dc v o to l i mi nhng vn
ln, ct lừi, cp thit, t quan im ch o n mc tiờu, ni dung phng
phỏp, c ch, chớnh sỏch, iu kin bo m thc hin; i mi t s lónh o
ca ng, s qun lớ ca Nh nc n hot ng qun tr ca cỏc c s giỏo
dc - o to v vic tham gia ca gia ỡnh, cng ng xó hi v bn thõn
dc v o to i vi cỏc c s ngoi cụng lp. Xõy dng phng thc kim
tra, ỏnh giỏ phự hp vi cỏc loi hỡnh giỏo dc cng ng.
Thc t hin nay vn cht lng giỏo dc núi chung v vic ra
thi, chm thi núi riờng ang l mt vn thu hỳt s quan tõm hng u ca
ngnh giỏo dc. Cỏch t chc thi v chm thi vn ch yu din ra theo
phng thc t lun, kt qu khụng phn ỏnh ỳng thc trng ca ngi hc.
Mt trong nhng phng hng ci thin thc trng trờn ú l s dng trc
nghim khỏch quan (TNKQ) vo kim tra ỏnh giỏ kt qu hc tp ca ngi
hc v hon thin hn phng phỏp thi t lun trc õy.
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 3 Lớp: K36B - SP Văn
Ti cỏc trng ph thụng, phõn mụn Ting Vit thuc b mụn Ng vn
l mt mụn hc c xem l ht sc quan trng trong vic cung cp nhng
kin thc c bn v ngụn ng v gi gỡn s trong sỏng ca Ting Vit. Vỡ vy,
vic ỏnh giỏ mt cỏch khoa hc kt qu hc tp mụn Ting Vit gi vai trũ
quan trng trong vic nõng cao hiu qu v cht lng hc tp ca mụn hc.
Bờn cnh ú vic t chc thi cho mụn hc ny li ch yu din ra di hỡnh
thc t lun nờn ch ỏnh giỏ c mt s mc tiờu hc tp c xỏc nh ban
u. Xut phỏt t nhng c s lớ lun v thc tin ca vic kim tra ỏnh giỏ
kt qu hc tp núi chung v kim tra ỏnh giỏ kt qu hc tp mụn Ting Vit
ca hc sinh lp 10 THPT núi riờng, chỳng tụi ó chn ti: Xõy dng h
thng cõu hi trc nghim khỏch quan trong kim tra ỏnh giỏ mụn Ting
Vit lp 10 lm ti khúa lun nghiờn cu ca mỡnh.
2. Lch s vn
Vo th k XIX u th k XX, vic s dng trc nghim trong trng
hc c bt u vi cỏc trc nghim vn ỏp sau ú dn phỏt trin thnh trc
nghim t lun. Trc nghim Binet c dựng o nng lc tng quỏt,
khụng dnh o thnh qu hc tp trong nh trng v cng khụng thớch
nghim. Nm 1993 ti i hc Bỏch khoa H Ni cú hi tho K thut test
ng dng bc i hc (4/12/1993) ca tỏc gi Lõm Quang Thip, Phan
Hu Tit, Nghiờm Xuõn Nựng
Thỏng 4 nm 1998, trng i hc S phm H Ni- i hc Quc gia
H Ni cú t chc cuc hi tho khoa hc v vic s dng trc nghim khỏch
quan trong dy hc v tin hnh xõy dng ngõn hng TNKQ kim tra,
ỏnh giỏ mt s hc phn ca cỏc khoa trong trng. Hin nay, mt s khoa
trong trng ó bt u s dng TNKQ trong quỏ trỡnh dy hc cỏc mụn
nh: Toỏn, Lý v mt s b mụn ó cú hc phn thi bng phng phỏp trc
nghim nh mụn Ting Anh. Ngoi ra, mt s ni khỏc cng bt u nghiờn
cu vic s dng phng phỏp TNKQ trong quỏ trỡnh kim tra, ỏnh giỏ nhn
thc ca hc sinh. Mt s mụn ó cú sỏch TNKQ nh: Toỏn, Ting Vit, Lý,
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 5 Lớp: K36B - SP Văn
Húa, Sinh, Tõm lý Gn õy, vi s ra i ca Vin m bo cht lng
o to giỏo dc, ó tp trung nghiờn cu nhiu ti v t chc hi tho liờn
quan n vn ỏnh giỏ, o lng trong giỏo dc vi nhiu hỡnh thc khỏc
nhau, trong ú cú hỡnh thc TNKQ.
Nh vy, phng phỏp TNKQ ó rt ph bin cỏc nc phỏt trin,
trong nhiu lnh vc, nhiu mụn hc vi kt qu tt v c ỏnh giỏ cao. Cú
th núi trc nghim ó cú lch s phỏt trin lõu di v t c nhng thnh
tu nht nh. Trờn th gii, trc nghim c nghiờn cu v s dng rng rói
trong nhiu lnh vc khỏc nhau ca i sng xó hi. Tuy nhiờn, Vit Nam
vic s dng phng phỏp trc nghim khỏch quan cũn rt mi m v hn
ch, ch dng li giai on th nghim v thớch nghi húa cỏc phng phỏp
trc nghim ca nc ngoi. Vic ỏp dng chỳng cng ch tp trung ch yu
cỏc trung tõm giỏo dc ln nh cỏc trng i hc, hn ch nhiu cỏc bc
ph thụng. hc sinh ph thụng cú th lm quen dn vi phng phỏp
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Ngữ
văn phần Tiếng Việt phù hợp phần cho ta đánh giá được kết quả của người
học một cách chính xác và khách quan
5. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Tiếng
Việt lớp 10
b. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trắc nghiệm khách quan cho dạy
học Tiếng Việt lớp 10, thực nghiệm ở lớp 10.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài. (Nghiên cứu
các tài liệu về đo lường, đánh giá trong giáo dục, nghiên cứu chương trình
sách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 10. Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 7 Lớp: K36B - SP Văn
6.2 Phng phỏp nghiờn cu thc tin
- Phng phỏp iu tra: iu tra ý kin ca giỏo viờn (GV) trong s
dng cõu hi TNKQ nhiu la chn trong ỏnh giỏ kt qu hc tp mụn hc.
- Phng phỏp thc nghim s phm: th nghim cỏc cõu hi thi
c thit k.
- Phng phỏp nghiờn cu sn phm: nghiờn cu cỏc thi, cỏc cõu hi
TNKQ nhiu la chn tn ti trong thc tin nh trng.
- Phng phỏp ly ý kin chuyờn gia: tham kho ý kin ca cỏc chuyờn
gia v cỏc b thi.
- Phng phỏp phng vn: phng vn giỏo viờn, cỏn b qun lý v
quan im s dng cõu hi trc nghim khỏch quan nhiu la chn trong
trc cú ngha l o lng, nghim l suy xột, chng thc. Thut ng ny
c J.M Cattel cp n trong bi bỏo: Trớ khụn v cỏch o trớ khụn v
s dng u tiờn trong tõm lớ hc. Sau ú nhiu nh lớ lun ó i sõu vo
nghiờn cu v test v a ra nhiu nh ngha khỏc nhau.
Theo GS. Trn Bỏ Honh trỡnh by trong ti liu ỏnh giỏ trong giỏo
dc thỡ trc nghim trong giỏo dc l mt phng phỏp thm dũ mt s
c im nng lc trớ tu ca hc sinh nh s chỳ ý, tng tng, ghi nh,
thụng minh, nng khiu hoc kim tra ỏnh giỏ mt s kin thc, k
nng, k xo hay thỏi ca hc sinh.
Giỏo dc l mt quỏ trỡnh tỏc ng lờn con ngi nhm to ra nhng
bin i nht nh trong i tng ú. Mun bit nhng bin i ú xy ra
mc no ta phi o lng v ỏnh giỏ hnh vi ca i tng trong mt tỡnh
hung nht nh. Qua s ỏnh giỏ cho chỳng ta xỏc nh nhng vn sau:
Mc tiờu giỏo dc c t ra cú phự hp khụng v t c khụng? Vic
ging dy cú thnh cụng hay khụng, ngi hc cú tin b khụng? Nh vy
chỳng ta hiu o lng v ỏnh giỏ l gỡ?
o lng l mt cỏch lng giỏ, l vic gỏn nhng con s hoc th bc
theo mt h thng quy tc no ú [12, tr2].
ỏnh giỏ l vic nhn nh s xng ỏng ca mt i tng no ú [12, tr16].
Lng giỏ nng lc hoc thnh qu ca ngi hc thng l cỏc thnh t
Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Ng÷ V¨n
Vò ThÞ VÜnh 9 Líp: K36B - SP V¨n
lượng giá trong giáo dục. Đánh giá có thể là định lượng dựa vào các con số
hoặc định tính dựa vào các ý kiến và giá trị.
Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một phép lượng giá cụ thể mức độ khả
năng thể hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thể. Trong giáo
dục trắc nghiệm là một loại dụng cụ đo lường khả năng của người học. Dựa
vào trắc nghiệm cho biết được thành tích của cá nhân như thế nào? So sánh
Trong trắc nghiệm viết lại được chia ra làm hai loại sau:
Trắc nghiệm tự luận: Các câu hỏi buộc phải trả lời theo dạng mở, thí sinh
phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi
đưa ra.
Trắc nghiệm khách quan: Đề thi thường bao gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi
câu nêu lên vấn đề và những thông tin cần thiết đề thí sinh có thể trả lời từng
câu một cách ngắn gọn.
1.1.3 Một số vấn đề khái quát về trắc nghiệm khách quan
1.1.3.1 Khái niệm
Trắc nghiệm khách quan là một phương pháp trắc nghiệm mà đề thi
gồm có nhiều câu hỏi, ở mỗi câu đều nêu lên vấn đề và những thông tin cần
thiết giúp thí sinh trả lời một cách ngắn gọn nhất.
1.1.3.2 Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
+ Câu hỏi trắc nghiệm kiểu ghép đôi (xứng - hợp)
Đặc điểm: Loại câu hỏi này có hai cột gồm danh sách các phần từ
(những chữ, nhóm chữ hay câu). Dựa trên một hệ thức tiêu chuẩn nào đó định
trước, học sinh sẽ ghép những phần tử của cột một với phần tử của cột hai. Số
phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khác nhau. Mỗi phần tử trong cột
trả lời có thể dùng một hay nhiều lần.
Trắc nghiệm ghép đôi rất thông dụng nó được dùng để đo lường kiến
thức về các mối tương quan, học sinh có thể ghép các từ với ý nghĩa tương
ứng, các phát minh khoa học với tên các nhà khoa học đã khám phá, ngày
tháng với các biến cố, các chữ, tên với các phần khác nhau của một giản đồ
Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Ng÷ V¨n
Vò ThÞ VÜnh 11 Líp: K36B - SP V¨n
hay bản đồ. Hoặc sắp các chữ hay câu thành từng loại dựa trên căn bản nào đó
cho trước (phân loại động vật theo chủng loại, sắp xếp các biến cố theo thứ tự
thời gian, sắp xếp các câu phát biểu theo một chuỗi lí luận, đánh giá một tác
lun , mc dự phn cho im cú phn phc tp hn so vi cỏc loi trc
nghim khỏch quan khỏc.
3. Thớ sinh mt c hi oỏn mũ cõu tr li nh trong trng hp cỏc
loi TNKQ khỏc. Thớ sinh phi nh hoc ngh ra cõu tr li, thay vỡ chn la
cõu tr li ỳng trong cỏc cõu cho sn.
4. Loi ny d san cõu hi hn ghộp ụi hoc cõu nhiu la chn. Tuy
nhiờn cng khụng nờn lm dng quỏ s d dói ny m ly y nguyờn cõu trong
sỏch giỏo khoa.
5. Thiu yu t khỏch quan lỳc chm im. Dự cho phi chm im loi
trc nghim in khuyt cú tớnh cht khỏch quan hn lun , giỏo viờn vn
gp nhiu phin phc hn khi chm cỏc cõu trc nghim iu kin vỡ gii hn
cõu tr li ỳng rng rói hn. Giỏo viờn cú th phi cho im ton phn hay
mt phn cho mt cõu tr li khỏc vi ỏp ỏn chm bi. Do ú cỏc nhõn
viờn phc v khụng th chm giỳp, cng nh khụng th dựng phng phỏp
chm bng mỏy.
6. Loi trc nghim ny thng lm hc sinh ri trớ do vy im s cú
tng quan cao vi mc thụng minh hn l vi thnh qu hc tp ca hc
sinh iu ny lm cho giỏ tr ca bi thi gim.
+ Trc nghim loi ỳng sai:
c im:
Loi cõu trc nghim ỳng sai thng gm mt cõu phỏt biu thớ
sinh phỏn oỏn xem ni dung ú ỳng hay sai. gim bt khuyt im ca
loi trc nghim ny ngi ta tỡm cỏch ci tin phng phỏp: nhng ch
chớnh yu quyt nh s ỳng sai trong cõu c gch chõn hay in m nột
hn v yờu cu thớ sinh sa li nu thớ sinh cho l sai. õy l mt yu t lm
gim s oỏn mũ v do ú lm tng tin cy ca bi trc nghim.
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 13 Lớp: K36B - SP Văn
Phng phỏp chm im loi trc nghim ỳng sai:
Cú hai phng phỏp c ỏp dng cho loi trc nghim ỳng sai:
Phng phỏp th nht l cho mi cõu tr li ỳng mt im v khụng k
n cõu sai hoc khụng lm.
Phng phỏp th hai thng dựng hn m s cõu tr li ỳng R v tr i
s cõu tr li sai W. Cụng thc tớnh im khi ú s l:
im s= S cõu ỳng R - s cõu sai W
Nguyờn nhõn dựng cụng thc ny l, theo lớ thuyt, mt hc sinh
khụng bit gỡ, dựng cỏch oỏn mũ, cú th tr li ỳng 50 cõu v sai 50 cõu
trong mt bi 100 cõu hi.
Nhiu nh trc nghim cho rng mt ngi oỏn mũ nh th phi b
im 0. Nờn im s ca hc sinh trờn bng s cõu hi ỳng nh may ri (50)
tr i s cõu sai (50). Nhiu chuyờn viờn trc nghim nh W.B.Michacl,
J.A.R Wilson v M.C Robeck (1969) khuyờn khụng nờn dựng cụng thc hiu
chnh cho s cõu t lun sai tr trng hp bi trc nghim tc . Vic dựng
cụng thc hiu chnh thng a vo mt s ngun sai l thúi quen tr li cõu
hi theo mt khuynh hng no ú (liu lnh hay thn trng) s lm gim giỏ
tr ca bi trc nghim.
+ Trc nghim cú nhiu phng ỏn tr li.
phn trờn chỳng ta ó tỡm hiu v mt s loi cõu hi TNKQ v cng
thy c rng cỏc loi ú vn cũn nhiu nhc im. Mt loi cõu hi khc
phc c nhiu nhc im ú chớnh l trc nghim cú nhiu phng ỏn tr
li. õy l TNKQ c a chung nht, thng c kớ hiu l MCQ.
c im: Mt cõu hi loi ny gm mt phn phỏt biu chớnh, thng
gi l li dn, hay cõu hi, v bn, nm, hay nhiu phng ỏn tr li sn
thớ sinh chn cõu tr li ỳng nht, hay hp lớ nht. Ngoi mt cõu ỳng, cỏc
cõu tr li khỏc trong cỏc phng ỏn chn la phi cú v hp lớ vi thớ sinh.
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 15 Lớp: K36B - SP Văn
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 16 Lớp: K36B - SP Văn
1. Khú son cõu hi: Vic son cõu hi trc nghim cú nhiu phng ỏn
chn s mt nhiu thi gian v s cụng phu mi vit c nhng cõu hi t
tiờu chun, ỳng k thut. Yờu cu t ra õy l phi chn ra phng ỏn
ỳng nht trong khi cỏc phng ỏn nhiu ra cng phi cú v hp lớ. Qua ú
ta mi cú th o c cỏc mc tiờu nh sn v cỏc k nng cao hn mc nh.
2. i vi nhng thớ sinh hc khỏ thng khú chu vi nhng cõu hi
m h cú th cú phng ỏn tr li hay hn. Vỡ vy khi son cõu hi thỡ giỏo
viờn phi c gng son cú cõu tr li tt nht v hay nht.
3. Cũn cú nhng nhc im khỏc l: tn nhiu giy in cõu hi, v
thớ sinh s phi tn nhiu thi gian c cõu hi.
4. Nu so vi cõu hi t lun thỡ trc nghim cú nhiu phng ỏn chn
khụng th o c kh nng gii quyt vn khộo lộo hay kh nng phỏn
xột, nhỡn nhn vn ca thớ sinh.
Phng ỏn cho im loi cõu hi cú nhiu phng ỏn chn:
`Gi s mt thớ sinh cú s cõu tr li ỳng l R v s cõu tr li sai l W
vi s phng ỏn tr li cho sn la chn l k thỡ cụng thc c dựng
chm im l: im = R - w/ k-1
õy l cụng thc cú hiu chnh do yu t oỏn m may ri. Nguyờn nhõn l
do nu bi thi l 60 cõu, mi cõu cú nm phng ỏn la chn. Xỏc sut mt
ngi oỏn mũ oỏn ỳng l 20% tc l 12 cõu, v s tr li sai l 48 cõu. Chia 48
cho (5-1) thỡ ta c 12. Khi tr con s ny cho 12 cõu tr li ỳng ch nh may
mn, ngi ú s c im khụng. Tuy nhiờn nhiu cụng trỡnh v nhiu tỏc gi
cho thy l vic ỏp dng cụng thc l khụng cn thit vỡ s dựng im õm.
1.1.4 Vai trũ ca cõu hi trc nghim trong kim tra, ỏnh giỏ kt qu
hc tp ca hc sinh
Bn cht ca kim tra ỏnh giỏ l xỏc nh xem mc tiờu ca chng
lc o to v mc tiờu o to, i ng giỏo viờn, i mi ni dung v
phng phỏp dy hc. Nh vy, nu xem cht lng ca quỏ trỡnh dy - hc
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ Văn
Vũ Thị Vĩnh 18 Lớp: K36B - SP Văn
l s trựng khp vi mc tiờu thỡ kim tra ỏnh ỏnh giỏ l cỏch tt nht
ỏnh giỏ cht lng ca quy trỡnh o to.
1.2 C s thc tin
1.2.1 iu tra kho sỏt cõu hi trc nghim phn Ting Vit trong sỏch
giỏo khoa Ng vn 10
Mụn Ng vn núi chung, Ting Vit núi riờng l mt mụn nn tng v
kin thc cụng c v giao tip, cú v trớ quan trng trong mi quan h chung
vi cỏc mụn hc khỏc trong chng trỡnh o to THPT, gúp phn to nờn
trỡnh vn húa c bn cho con ngi. Riờng mụn Ting Vit cung cp cho
hc sinh nhng kin thc v ngụn ng v Ting Vit.
Nm trong nh hng chung ca ton b chng trỡnh Ting Vit cp
THPT, phõn mụn Ting Vit lp 10 cng ó nm gi mt lng kin thc
tng i c bn.
Trong lnh vc dy hc, gn õy do ũi hi ca thc tin, trc nghim
ó c nghiờn cu v ng dng vo kim tra ỏnh giỏ kt qu ngi hc.
Bờn cnh ú, xỏc nh c tm quan trng ca kim tra ỏnh giỏ v phng
phỏp cng nh hỡnh thc ỏp dng, ngi dy ó chỳ trng ti vic ỏp dng v
m rng phm vi nghiờn cu, s dng cng nh nõng cao cht lng, hỡnh
thc s dng phng phỏp y vo quỏ trỡnh ging dy.
Tuy nhiờn i vi b mụn Ng Vn, trong ú cú phõn mụn Ting Vit,
vn s dng trc nghim trong kim tra ỏnh giỏ kt qu hc tp ca hc
sinh vn cũn l vn mi m, cha cú nhiu cụng trỡnh nghiờn cu.
Qua vic iu tra kho sỏt h thng cõu hi TNKQ trong sỏch giỏo
khoa Ng vn 10 phn Ting Vit trong chng trỡnh c bn cho thy
sinh (17%) đưa ra một số lí do như đáp án nhiễu chưa tốt, kiến thức kiểm tra
quá rộng, đề lan man, câu dẫn còn mơ hồ và thậm chí họ cho rằng rất mất thời
gian để tô đáp án. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân khiến việc sử
dụng câu hỏi TNKQ còn nhiều bất cập.