SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THCS -THPT TRẦN QUỐC TUẤN
*************
HỒ SƠ DỰ THI
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
DÀNH CHO GIÁO VIÊN THPT
LỰC HẤP DẪN – ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
NGUYÊN NHÂN – TÁC DỤNG TÍCH CỰC
VÀ TIÊU CỰC CỦA THỦY TRIỀU
Môn học chính của chủ đề: Vật Lý
Các môn được tích hợp: Lịch sử, Địa lý, Văn, GD môi trường
Hà Nội . Tháng 12 – năm 2014
Hå s¬ dù thi gåm :
TT Nội dung Số lượng
ĐVT
1 Phiếu thông tin về nhóm giáo viên 01 Bản
2
Phiếu mô tả hồ sơ dạy học 01 Bản
3
Hồ sơ dạy học 01 Bài
4
Giáo án trình chiếu ( PowerPoint) 01 Bài
5
Tư liệu dạy học bằng video 02 Đoạn
6
Tư liệu dạy học bằng hình ảnh Bản
7
Sản phẩm của học sinh 02 Sản phẩm
8
cực, sáng tạo thi đua xây dựng, thiết kế bài giảng để tham gia cuộc thi.
Với bộ môn Vật lý là bộ môn khoa học tự nhiên, có nhiều nội dung kiến thức
có thể giải thích được các hiện tượng thực tế cuộc sống, liên quan tới nhiều môn học.
Bộ môn đã lên kế hoạch xây dựng, thiết kế bài giảng khi nhận được thông tin tích cực
từ nhà trường và tham gia cuộc thi.
II. Kế hoạch chuẩn bị
1. Tổ bộ môn họp và phân công nhóm giáo viên lên kế hoạch thực hiện.
2. Giáo viên nghiên cứu nội dung các bài học, thiết kế chương trình, giáo án và các
họat động học tập của học sinh.
3. Chủ đề bài giảng tích hợp: Bài 11 – Vật lí lớp 10
“LỰC HẤP DẪN- ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN - NGUYÊN NHÂN - TÁC
DỤNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA THỦY TRIỀU”
4. Giáo viên xác định rõ: Mục tiêu dạy học, bài học thể hiện rõ tính liên môn
thông qua mục tiêu và nội dung dạy học về kiến thức, kỹ năng. Bảo đảm tính thực tiễn
và tính khả thi gắn liền với thực tiễn cuộc sống, thực tiễn dạy học và phù hợp điều
kiện nhà trường.
5. Giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học hướng tới người học, động viên người
học, huy động được nhiều lĩnh vực kiến thức và kỹ năng thúc đẩy sự tìm tòi, khám
phá và tư duy.
4
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA
GIÁO VIÊN
I. TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC
Dạy học tích hợp liên môn: Vật lý, Lịch sử, Địa lí, Văn, Giáo dục môi trường, Giáo
dục công dân, …. Thông qua bài : “LỰC HẤP DẪN – ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT
HẤP DẪN - NGUYÊN NHÂN - TÁC DỤNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA
THỦY TRIỀU” - Vật lí 10.
II. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức các môn học học sinh sẽ đạt được trong bài học :
+ Môn Vật lí:
- Học sinh lớp 10: 60 HS gồm 2 lớp: 10A, 10 D
III. Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA BÀI HỌC:
- Gắn kết kiến thức , kỹ năng, thái độ của các môn học với nhau và với thực tiễn đời
sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học, yêu thích cuộc sống.
- Biết vận dụng kiến thức được học tập để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tiễn
từ đó xây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân và cộng đồng.
- Qua việc thực hiện bài học, sẽ giúp giáo viên bộ môn không chỉ nắm bắt kiến thức
mình dạy mà còn không ngừng trao đổi kiến thức các môn học khác để tổ chức hướng
dẫn học sinh giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách
hiệu quả.
- Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy suy nghĩ tích cực, tư duy sáng
tạo đặc biệt hứng thú tìm hiểu. Cụ thể thông qua bài học, học sinh không chỉ nắm
được kiến thức vật lí cần thiết về “Lực Hấp Dẫn – Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn” mà
còn tăng thêm lòng tự hào, tự tôn dân tộc khi tìm hiểu và hiểu sâu sắc về “ chiến
thắng Bạch Đằng”, đồng thời giải thích được “hiện tượng Thủy triều”, từ đó nêu được
những biện pháp bảo vệ môi trường sống ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
IV. THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Máy chiếu, bảng phụ, máy tính, bút dạ, tranh ảnh, quả địa cầu, một số đoạn video
clip
- Học sinh ứng dụng CNTT trong tìm hình ảnh tài liệu để xây dựng sản phẩm báo
cáo.
- Giáo viên ứng dụng CNTT để thiết kế bài giảng và thực hiện giảng dạy.
6
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRONG BÀI
HỌC:
- Mô tả bằng bài giảng điện tử.
VI. GIÁO ÁN CHI TIẾT BÀI HỌC : Tiết 19 -Bài 11:
LỰC HẤP DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
NGUYÊN NHÂN – TÁC DỤNG TÍCH CỰC
VÀ TIÊU CỰC CỦA THỦY TRIỀU
a, b,
c , d,
8
Đặt vấn đề cho bài mới
.Hoạt động 1: Phân tích các hiện tượng vật lý, tìm ra điểm chung, xây dựng khái
niệm về lực hấp dẫn.
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung
Cho HS xem mô hình.
Khi rơi các vật luôn có hướng
ntn ?
Điều gì khiến cho các vật rơi
về phía TĐ ?
Khi TĐ hút vật thì vật có hút
TĐ không ?
Lực mà TĐ và vật hút nhau
có cùng bản chất với các lực ta
đã học không? (lực ma sát, lực
đàn hồi, … )
.Để phân biệt với các loại lực
hút khác, Newton gọi lực này là
lực hấp dẫn.
GV: Chốt nội dung
.Nhờ có lực hấp dẫn nó giữ
HS quan sát trả lời các câu
hỏi.
Từ trên xuống, hướng về
TĐ.
..Khối lượng 2 vật và
khoảng cách giữa chúng.
N.m
2
/kg
2
HS vẽ hình
II. Định luật vạn vật
hấp dẫn
1. Định luật:
- Lực hấp dẫn giữa hai
chất điểm bất kỳ tỉ lệ
thuận với tích 2 khối
lượng của chúng và tỉ
lệ nghịch với bình
phương khoảng cách
giữa chúng.
2. Hệ thức:
2
21
hd
r
mm
GF
=10
bảng vẽ.
Thông báo phạm vi áp dụng
dẫn đặt trên đường nối
hai tâm và đặt vào hai
tâm đó.
.Hoạt động 3: Xét trường hợp riêng của trọng lực
.Nhắc lại khái niệm và biểu HS trả lời các câu hỏi.
III.Trọng lực là trường hợp
riêng của lực hấp dẫn
- Trọng lực của một vật là lực
11
F
21
F
12
thức của trọng lực ?
Theo Newton thì trọng lực
mà TĐ tác dụng lên một vật là
lực hấp dẫn giữa TĐ và vật đó.
∗ Giáo viên cho hoạt động
nhóm: chia lớp thành ba nhóm
Cho vật có khối lượng m ,
cách mặt đất một khoảng h và
Trái đất có khối lượng M, bán
kính R.
a. Hãy viết biểu thức tính
lực hấp dẫn giữa vật và Trái
đất?
b.Viết công thức tính trọng
lực của vật khi có khối lượng
m?
Gg
)( +
=
2
R
M
Gg =
hấp dẫn giữa Trái Đất và vật
đó.
- Điểm đặt của trọng lực gọi
là trọng tâm của vật.
∗ Công thức tính gia tốc
trọng trường (gia tốc rơi
tự do) của vật ở độ cao h
2
)(
.
hR
mM
GFhd
+
=
P = mg
Suy ra:
2
hR
M
Gg
)( +
- Bài tập về nhà: 5,7 SGK và các bài tập ở SBT.
- Đọc mục "Em có biết ?"
- Ôn lại cách sử dụng lực kế để đo lực
- Ôn lại khái niệm: vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi
của lò xo.
Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
13
PHIẾU HỌC TẬP
Học sinh làm bài trong khi củng cố
Họ tên: ……………………………………………… …………Lớp:……………………………
Câu 1. Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt
Trăng và do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất ? Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án
em chọn.
A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
B. Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, đặt vào hai vật khác nhau.
C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
D. Phương của hai lực luôn thay đổi và không trùng nhau.
Câu 2. Trái đất và Mặt trăng hút nhau với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết bán
kính quỹ đạo của Mặt trăng là r = 3,84.10
8
m, khối lượng Mặt trăng là: m =
7,35.10
22
kg và khối lượng Trái đất là M = 6.10
24
kg.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU BÀI HỌC
Họ và tên học sinh: Nguyễn Hoàng Thùy Linh.
Lớp: 10D
Bài học:
LỰC HẤP DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
NGUYÊN NHÂN, TÁC DỤNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA THỦY TRIỀU
Nội dung đánh giá Có Không
Tốt Khá Trung bình
1. Ý thức chuẩn bị bài.
Tốt
2. Tinh thần làm việc nhóm.
Khá
3. Hứng thú với bài học.
Tốt
4. Mức độ hiểu bài.
Khá
5. Kết quả học tập.
Khá
16
BÁO CÁO VỀ VIỆC THỬ NGHIỆM TIẾN TRÌNH
DẠY HỌC
I. Nội dung thực hiện
1. Giáo viên lên kế hoạch rồi tiếp cận học sinh, giao nhiệm vụ cho từng nhóm
học sinh với từng nội dung kiến thức cụ thể trong bài học .
2. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi kiến thức qua sách giáo khoa qua các
phươg tiện thông tin và tạo sản phẩm báo cáo. ( yêu cầu học sinh ứng dụng CNTT báo
cáo bằng máy tính) và nộp báo cáo cho giáo viên (Nộp vào Gmail).
3. Giáo viên kiểm tra, rà soát và sửa chữa nội dung để học sinh chuẩn bị khớp
các họat động trên lớp cùng với sản phẩm của giáo viên.
4. Lập kế hoạch thử nghiệm.
Chuẩn bị
Tốt - 10 Khá - 8
Kiến thức
10 9
Ý thức
Tốt - 10 Tốt - 10
Báo cáo
9 9
Tổng điểm
9,75 9
II. Phần thảo luận và hoạt động nhóm của học sinh về nội dung III trong bài học.
Học sinh thực hiện bằng bảng phụ.
Nội dung
Nhóm 1 Nhóm2 Nhóm 3
Thời gian
10 10 9
Trình bày
9 10 10
Điểm
9.5 10 9,5
18