Phiếu thông tin về giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi
- Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội
- Trường THPT Thực nghiệm, Viện KHGD Việt Nam.
Địa chỉ: 50 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: ; Email:
- Thông tin về giáo viên (hoặc nhóm không quá 03 giáo viên):
1. Họ và tên : Trần Thị Thùy
Ngày sinh: 08/03/1985 Môn: Vật lý
Điện thoại: 0978470898; Email:
2. Họ và tên: Mai Thị Vân
Ngày sinh:10/01/1975 Môn : Địa lý
Điện thoại: 01689191152 Email:
HỒ SƠ DẠY HỌC GỒM
I. Lựa chọn và xây dựng chủ đề tích hợp
II. Phân công trách nhiệm
III. Xác định mục tiêu dạy học
IV. Xây dựng câu hỏi khung
V. Đối tượng dạy học của bài học
VI. Thiết bị dạy học, học liệu
VII. Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể
VIII. Kiểm tra đánh giá
IX. Một số hình ảnh học tập và bài kiểm tra của học sinh
HỒ SƠ DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
MƯA VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MƯA
I. Lựa chọn và xây dựng chủ đề tích hợp
Cùng với GV toàn trường, để xây dựng các chủ đề tích hợp chúng tôi đã thực hiện
các bước:
- Xây dựng bảng chương trình và chuẩn chương trình
Đầu tiên, các nhóm môn đều xây dựng bảng chương trình theo tháng và theo tuần
MÔN LỚP
Tháng Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10
Tuần
2
Tuần
3
Tuần
4
Tuần 1 Tuần
2
Tuần
3
Mạch nội
dung
Chuẩn
chương
trình
Tiếp đó, các tổ chuyên môn của nhà trường (tổ Tự nhiên và Xã hội) xây dựng sơ đồ
chương trình chung cho tổ và sau đó nhà trường xây dựng sơ đồ chương trình thống nhất
cho tất cả các bộ môn (theo tháng)
Cụ thể
Môn học Tháng 11 Tháng 4
Vật lý Sự chuyển thể của các chất
+ Sự nóng chảy
+ Sự bay hơi (sự bay hơi, sự
ngưng tụ, các yếu tố ảnh hưởng
tới sự bay hơi và ngưng tụ).
+ Sự sôi
Địa lý Ngưng đọng hơi nước trong khí
quyển. Mưa
+ Quá trình ngưng đọng hơi
nước trong khí quyển
Môn học Tháng 11 Tháng ….
Vật lý Chất rắn chất lỏng, sự chuyển thể
Địa lý Ngưng đọng hơi nước trong khí
quyển. mưa
- Như vậy chuyển chương VII của vật lý 10 lên sau chương I.
II. Phân công trách nhiệm
Để thiết kế các đơn vị bài học tích hợp, chúng tôi cùng làm việc hợp tác với nhau.
Sau khi phân tích bảng mô tả và lựa chọn chủ đề tích hợp, các nhóm xác định người dạy
chính (sau đây chúng tôi tạm gọi đó là GV môn chính, các môn khác liên quan trong chủ
đề gọi là GV môn phối hợp) của chủ đề tích hợp đã lựa chọn. Mỗi nhóm có một trưởng
nhóm (GV môn chính) có nhiệm vụ điều hành và đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả công
việc và giữa các thành viên trong nhóm trong quá trình thực hiện và phân rõ sự hỗ trợ của
GV môn phối hợp với GV môn chính.
Cụ thể
Tên giáo viên Môn giảng dạy Nội dung công việc Ghi chú
Trần Thị
Thùy
(GV chính)
Vật lý
- Lập bảng chương trình và chuẩn
chương trình môn vật lý 10
- Xác định mục tiêu bài học và
mục tiêu chung.
- Lập kế hoạch giảng dạy cụ thể
- Lập bảng câu hỏi khung
- Thiết kế giáo án giảng dạy
- Trực tiếp giảng dạy
- Thiết kế phương án kiểm tra,
đánh giá.
- Thực hiện kiểm tra đánh giá
các bài tập đơn giản.
- Giải thích được quá trình
bay hơi và ngưng tụ dựa
trên chuyển động nhiệt của
phân tử.
- Giải thích được trạng thái
hơi bão hoà dựa trên sự cân
bằng động giữa bay hơi và
ngưng tụ.
Về khiến thức
- Phân tích được
các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng
mưa
- Nêu được sự phân
bố lượng mưa trên
thế giới.
Về kĩ năng:
- Giải thích được
hiện tượng ngưng
đọng hơi nước trong
khí quyển.
- Phân tích bản đồ
và đồ thị phân bố
lượng mưa theo vĩ
độ.
Về kiến thức
- Viết được công thức tính nhiệt
nóng chảy của vật rắn Q = λ.m.
- Phân biệt được hơi khô và hơi
- Qua bài học rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận và hợp tác trong công việc để đạt
được hiệu quả cao nhất
- Tích cực hoạt động, tự đặt câu hỏi và trả lời, biết quan sát, làm việc nhóm.
- Kích thích HS hứng thú với việc sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng tích hợp kiến
thức của các môn học để mở mang tri thức, giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
IV. Xây dựng câu hỏi khung
Với mỗi chủ đề, chúng tôi bàn bạc để tạo ra các câu hỏi cốt lõi và xây dựng hệ
thống câu hỏi gợi mở. Trên cơ sở đó, các môn đưa ra câu hỏi nội dung (CHND) và xây
dựng các hoạt động bài học.
!"#
$%&!'!
!(
)*$++,-. #
!%
(
>+?
5
!!
26%'
/+
0(
1-20
&$"
@
&$
1-20
$:3
!;"
@
:A
1-20
!;
:!'
2BC
9$+A
-$%
&!
'!
!
=
!!
26%
'A
cho trước
+ Các chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đối với đa số các chất rắn thể tích của chúng tăng khi nóng chảy và giảm khi đông
đặc.
Đối với các chất có thể tích tăng khi nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy của chúng tăng
theo áp suất bên ngoài. Ngược lại, đối với các chất có thể tích giảm khi nóng chảy, nhiệt
độ nóng chảy của chúng giảm khi áp xuất bên ngoài tăng.
* Nhiệt nóng chảy
Nhiệt lượng cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy
của chất rắn đó. Nhiệt nóng chảy Q tỉ lệ với khối lượng m của chất rắn:
mQ
λ
=
Trong đó hệ số tỉ lệ gọi là nhiệt nóng chảy riêng. Giá trị
λ
phụ thuộc vào
…………… của chất rắn, có độ lớn bằng ……………. cần cung cấp để làm nóng chảy
hoàn toàn 1kg chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy.
* Ứng dụng: Các kim loại được nấu chảy và giữ ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng
chảy t
c
của chúng để đúc các chi tiết máy, đúc tượng và chuông, để luyện thành gang thép
và các hợp kim khác nhau.
SỰ BAY HƠI
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí (hơi) sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
Nếu đặt bản thủy tinh gần miệng côc nước nóng ta thấy trên mặt bản thủy tinh xuất
hiện các giọt nước: ……… từ cốc nước đã bay lên đọng thành cốc.
Do một số phần tử nước ở bề mặt của nước có động năng chuyển động nhiệt lớn,
nên chúng có thể thắng được công cản do lực hút của các phần tử nước nằm trên bề mặt
Trong đó hệ số tỉ lệ L là nhiệt hóa hơi riêng phụ thuộc ………… của chất lỏng
bay hơi. Đơn vị đo của L là ……………………….
VII. Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể
Dựa vào nục tiêu dạy học, phương tiện dạy học và đối tượng dạy học đã được xác định
ở trên chúng tôi thiết kế tiến trình dạy học cụ thể như sau:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kết quả hoạt động và nội dung chính
GV: Thực hiện thí nghiệm mô phỏng
hoặc cho học sinh quan sát video về sự
chuyển thể của một số chất.
GV hỏi: Sự chuyển thể (còn gọi là sự
chuyển pha) của các chất có những đặc
điểm gì?
- Sơ bộ cho khi điều kiện tồn tại thay đổi, các
chất có thể chuyển thể từ rắn sang lỏng, lỏng
sang khí và ngược lại.
- Nhận nhiệm vụ: nghiên cứu những đặc
điểm của sự chuyển pha của các chất
Quá trình nóng chảy nhiệt nóng chảy
GV: Cho học sinh tiến hành thí nghiệm ảo
mô tả quá trình nung nóng thiếc.
GV: Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị biểu diễn
sự biết đổi của nhiệt độ theo thời gian.
Xác định nhiệt độ nóng chảy và nhận xét
quá trình nóng chảy?
HS: Tiến hành nghiên cứu theo yêu cầu
của giáo viên và đưa ra nhận xét.
GV: Nhận xét câu trả lời và thể chế hóa
kiến thức, đưa ra công thức nhiệt nóng
chảy.
- Quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng được
biến thành hơi, L là nhiệt hóa hơi riêng của
chất lỏng đo bằng J/kg
Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
GV: - Yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức
về sự bay hơi và ngưng tụ giải thích quá
trình ngưng tụ hơi nước trong khí quyển
và quá trình hình thành mưa.
HS: - Giải thích quá trình hình thành mưa
GV: - Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Cho học sinh quan sát đoạn clip về
quá trình hình thành mưa và quá trình
chuyển thể của nước trong tự nhiên.
- Giải thích về quá trình hình thành mưa
trong tự nhiên.
- Quá trình chuyển thể của nước trong tự
nhiên
Tiết 2
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
GV: - Yêu cầu học sinh nêu quá trình bay
hơi và ngưng tụ của nước ảnh hưởng vào
các yếu tố nào và ảnh hưởng như thế nào
vào các yếu tố ấy?
HS: - Dựa và kiến thức học tiết trước dự
đoán các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình
bay hơi và ngưng tụ.
GV: - Yêu cầu học sinh dựa vào các yếu
tố ảnh hưởng tới sự bay hơi và ngưng tụ
và kiến thức địa lý đã học đưa ra các yếu
II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa
+ Loại gió nào gây mưa nhiều, ít
+ Câu hỏi trang 50 SGK
*Câu hỏi N4:
+ Dòng biển nóng, lạnh ảnh hưởng ntn
đến lượng mưa nơi chúng đi qua
+ Địa hình ảnh hưởng ntn đến lượng mưa
GV: - Yêu cầu đại diện của các nhóm
trình bày nội dung của mình.
HS: - Lắng nghe các nhóm trình bày và
2. Frông
Miền có frông, nhất là dải hội tụ đi qua,
thường mưa nhiều.
3. Gió
- Gió mậu dịch: mưa ít.
- Gió tây ôn đới thổi từ biển vào gây mưa
nhiều( Tây Âu, tây Bắc Mĩ).
- Miền có gió mùa: mưa nhiều( vì một nửa
năm là gió thổi từ ĐD vào LĐ)
4. Dòng biển
Tại vùng ven biển
- Dòng biển nóng đi qua: mưa nhiều (không
khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước,
gió mang vào lục địa).
- Dòng biển lạnh: mưa ít.
5. Địa hình
- Cùng một sườn núi đón gió: càng lên cao,
nhiệt độ giảm, mưa nhiều và sẽ kết thúc ở
một độ cao nào đó.
-Cùng một dãy núi sườn đón gió ẩm: mưa
nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới(áp thấp, có
gió tây ôn đới từ biển thổi vào).
- Mưa càng ít khi càng về gần hai cực (áp
cao,nhiệt độ thấp, khó bốc hơi nước).
2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh
hưởng của đại dương
- Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân bố
lượng mưa không đều
- Mưa nhiều: gần biển, dòng biển nóng
- Mưa ít: xa đại dương, ở sâu trong LĐ, dòng
biển lạnh, có địa hình chắn gió không, ở phía
nào
- Nguyên nhân: (Phụ thuộc vị trí xa, gần đại
dương; Ven bờ có dòng biển nóng hay
lạnh;Gió thổi từ biển vào từ phía đông hay
phía tây).
VIII. Kiểm tra đánh giá
- Lập kế hoạch đánh giá
STT Nội dung đánh giá Hình thức đánh giá
1 Đánh giá kiến thức môn học Qua bài kiểm tra nhanh cuối buổi học
2 Kĩ năng làm việc nhóm, kĩ
năng giải quyết vấn đề
- Đánh giá sự phân công, phối hợp giữa các
thành viên.
3 Kĩ năng thuyết trình Trong giờ báo cáo nội dung sau khi làm việc
nhóm
4 Kĩ năng tổ chức và thông
tin
Qua báo cáo và phiếu học tập.
5 Kĩ năng đánh giá Qua việc đặt câu hỏi và trả lời giữa các nhóm.
Câu 3: Câu nào dưới đây không đúng khi nói về sự bay hơi của chất lỏng
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng
B. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là quá trình ngưng tụ. Sự ngưng tụ
luôn xảy ra khèm theo sự bay hơi.
C. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên
bề mặt chất lỏng.
D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
Câu 4: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4kg nước đá ở 0
0
C để chuyển nó thành nước ở
20
0
C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước là 3,4.10
5
J/kg và nhiệt dung riêng của nước là
4180 J/kg
A. 1694,4 kJ B. 3,4.10
5
J C. 4180 J D. 4180.10
5
J
Câu 5: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 100g nhôm ở 20
0
C để nó hóa lỏng ở 658
0
C.
Nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.10
5
J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg
A. 3,9.10
IX. Một số hình ảnh học tập và bài kiểm tra của học sinh