Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Tô Minh Đức - Pdf 29

Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP TÔ MINH
ĐỨC 7
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP TÔ MINH ĐỨC 7
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÔ MINH ĐỨC 8
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 8
1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 9
1.2.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 10
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CÔNG TY 11
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
13
1.4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm
gần đây 13
1.4.3: Cơ sở vật chất và lao động của công ty 17
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP TÔ MINH
ĐỨC 20
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. 20
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng người : 21
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 22
2.2.1. Các chính sách kế toán chung 22
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 23

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CTGS Chứng từ ghi sổ
TSCĐ Tài sản cố định
TK Tài khoản
GBN Giấy báo Nợ
GBC Giấy báo Có
ĐVT Đơn vị tính
BCTC Báo cáo tài chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
SV: Phạm Thị Lý 3 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu và hệ số tài chính chủ yếu
Bảng 1.4: Quy mô và cơ cấu lao động.
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ
Sơ đồ 2.4 : Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương
LỜI MỞ ĐẦU
Là sinh viên khoa Kế toán năm cuối tại trường e biết thực tập tốt
nghiệp là khoảng thời gian cần thiết đối với mỗi sinh viên sắp tốt nghiệp.
SV: Phạm Thị Lý 4 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Thực tập tại đơn vị kinh doanh giúp cho sinh viên bước đầu tiếp cận được với
thực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán. Vì vậy sinh viên
có điều kiện vận dụng những kiến thức lý thuyết đã được học tập và đào tạo
tại trường vào việc áp dụng vào thực tế để bước đầu quan sát, tổng hợp, đánh

phòng hành chính – kế toán Công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Phạm Thị Lý 6 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ
THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP TÔ MINH ĐỨC
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP TÔ MINH ĐỨC.
- Tên Công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Tô Minh Đức
- Trụ sở : Đội 1 Thôn Đông Thượng – Xã Đông Yên – Huyện Quốc Oai –
Thành Phố Hà Nội.
- Điện thoại: 0433.947.551 Fax: 0433.947.551
- Email:
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tô Minh Đức được thành lập
ngày 10 tháng 4 năm 2008 là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn được hoạt
động và thành lập theo Luật Doanh Nghiệp.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Tô Minh Đức đi vào
hoạt động từ ngày 21 tháng 6 năm 2008. Công ty có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, có mở tài khoản tại ngân hàng để
hoạt động theo quy định của nhà nước với lực lượng 18 xe tải vận chuyển các
loại cùng gần 150 nhân viên, lao đông hợp đồng đã nhanh chóng ổn định và
từng bước hoàn thiện tổ chức đi vào thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của công ty với kết quả kinh doanh có lãi, đời sống việc làm của người lao
động từng bước được quan tâm và cải thiện theo hướng tích cực.
Từ khi thành lập đến nay với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của
cán bộ công nhân viên đã luôn gắn bó với công ty, đời sống cán bộ công nhân
viên được quan tâm và thu nhập bình quân ngày một tăng được đánh giá là
SV: Phạm Thị Lý 7 MSV: 13122521

nghèo cho các gia đình ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai tàn phá, ủng hộ
trẻ em chất độc màu da cam….do tỉnh phát động. Bằng những hành động thiết
thực như thành lập quỹ ủng hộ người nghèo, tham gia đóng góp các quỹ từ
thiện, các quỹ ủng hộ nhân dân các vùng bị thiên tai tàn phá. Bên cạnh đó còn
tham gia các phong trào ủng hộ do huyện, xã phát động
Kết quả kinh doanh của Công ty không những là thước đo chất lượng
phản ánh trình độ quản lý hoạt động kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn
của mỗi Doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển đòi hỏi hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả
kinh doanh là nền móng để mở rộng qui mô SXKD, phát triển kinh tế, hoàn
thành nghĩa vụ với NSNN, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Trong hoạt động kinh doanh, kinh doanh cung cấp vật tư xây dựng là
hoạt động chính của Công ty. Để thích hợp đặc điểm kinh doanh và để kinh
doanh có hiệu quả nhất Công ty thực hiện phương thức khoán doanh thu. Căn
cứ vào những đánh giá từ tổ tiếp thị thuộc phòng kinh doanh. Trên cơ sở hoạt
động theo chất lượng từng bước xây dựng thương hiệu cho công ty, phòng Kế
hoạch xây dựng mức khoán cụ thể tới từng hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty hiện nay có 18 xe hoạt động vận chuyển vật tư xây dựng trong
đó có 10 xe hoạt động vận chuyển cho các công trình, 8 xe hoạt động phục vụ
cửa hàng và cho nhu cầu thuê chở hàng cho khách hàng mua vật tư tại công ty
. Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là các công trình xây dựng, các công
SV: Phạm Thị Lý 9 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
ty xây dựng trong tỉnh thành Hà Nội và các tỉnh lân cận trong vòng bán kinh
khoảng 100 km tại công ty.
Ngoài ra tại trụ sở công ty có cửa hàng đại lý vật liệu, vật tư xây dựng
chuyên cung cấp vật liệu xây dựng cho các cửa hàng bán lẻ xung quanh và
các công trình xây dựng mà công ty ký kết hợp đồng cung cấp.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.

lý xăng
dầu
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Hệ thống chính trị: Công đoàn hoạt động phối hợp, chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ song hành với bộ máy quản lý điều hành theo quy chế của
Công ty, luật Doanh nghiệp.
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý tập thể của Công ty. Hội
đồng quản trị gồm có 3 người. Quyền hạn của HĐQT là có quyền nhân danh
Công ty quyết định đến các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty phù hợp với pháp luật
+ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành: Chịu trách
nhiệm phụ trách chung, chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của công việc sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
về trách nhiệm quản lý và điều hành công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức xây dựng phương
án và theo dõi lịch làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty. Theo
dõi tiền lương, thi đua khen thưởng… cho cán bộ công nhân viên, đồng thời
quản lý hàng chính, văn thư phục vụ kinh doanh của công ty
+ Phòng kinh doanh: Phụ trách và tham mưu cho Ban lãnh đạo về

Kinh doanh phương tiện
vận tải
Tr.đồng 825 768 783
2 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 179 215 223
3 Tổng lao động người 182 178 179
4 Lương bình quân / tháng Nghìn
đồng
3.826 4.078 4.105
5 Tổng vốn đầu tư TSCĐ Tr.đồng 895 1.053 958
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ tổng
hợp Tô Minh Đức các năm 2011-2013)
SV: Phạm Thị Lý 13 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Doanh thu chính của Công ty là từ hoạt động sản xuất kinh doanh vật tư
xây dựng ( Theo bảng trên doanh thu của kinh doanh vật tư xây dựng là lớn
nhất). Từ đó thấy hoạt động kinh doanh vật tư xây dưng luôn chiếm khoảng
60% doanh thu từ hoạt động SXKD chung của đơn vị.
Tuy trong môi trường nền kinh tế thực sự khó khăn và suy thoái nhưng
hàng năm đơn vị vẫn đạt lợi nhuận tốt so với mặt bằng chung của các công ty
tại địa phương
Đời sống cán bộ công nhân viên tại Công ty ngày càng được cải thiện rõ
rệt, tiền lương bình quân năm sau cao hơn năm trước
1.4.2 . Tình hình tài chính của công ty:
Quá trình phân tích tài chính cho ta thấy trước hết đó là các số liệu
đánh giá về cơ hội tài chính và các nguy cơ về tài chính. Ngoài ra việc phân
tích tài chính còn cho chúng ta thấy được tiềm lực về mặt tài chính đối với
doanh nghiệp. Sau đây là bảng cấn đối kế toán qua 3 năm gần đây:
SV: Phạm Thị Lý 14 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1.2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu và hệ số tài chính chủ yếu
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
1. Cơ cấu Tài sản và cơ cấu Nguồn vốn
1.1 Cơ cấu Tài sản
- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 25.4 28.5 28.6
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản % 75.6 71.5 71.4
1.2 Cơ cấu Nguồn vốn
- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 35.7 50.8 54
- Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn % 64.3 49.2 46
2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
2.1 Khả năng thanh toán hiện hành lần 0.79 0.87 0.84
2.2 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0.06 0.12 0.13
3. Khả năng thanh toán nợ dài hạn
3.1 Tỷ số tổng nợ/Tổng nguồn vốn % 35.7 50.8 54
3.2 Tỷ số nợ dài hạn/(Nợ dài hạn+Vốn CSH) % 18.9 23.5 28.2
3.3 Tỷ số nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu % 23.3 30.7 39.3
4. Tỷ suất sinh lời
4.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu % 9 11 11
4.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng TS (ROA)
% 3.1 3.3 3.2
4.3 TSLN sau thuế/NV Chủ sở hữu(ROE) % 5.6 6.7 6.9
(Nguồn: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Tô Minh Đức)

6.7; 6.9. Hệ số này cao thể hiện việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công
ty là có hiệu quả.
1.4.3: Cơ sở vật chất và lao động của công ty
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Phương tiện vận tải: 18 xe ôtô vận tải hàng hóa các loại.
SV: Phạm Thị Lý 17 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
+ 1 cửa hàng bán đại lý xăng dầu tại trụ sở công ty.
+ 1 xưởng sửa chữa phương tiện vật tư tại trụ sở công ty.
-Tình hình tổ chức lao động của công ty.
Bảng 1.4: Quy mô và cơ cấu lao động
Phân loại lao động
Năm 2012 Năm 2013
Số
người
Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)
1- Tổng số lao động 125 100 127 100
2- Phân loại theo trình độ
1, Đại học 12 9.6 14 11
2, Cao đẳng và trung cấp 15 12 22 17
3, Công nhân kỹ thuật 98 78.4 91 72
3. Phân loại theo cơ cấu
nhân lực
175 127
- Cán bộ quản lý 27 21.6 36 28
- Cán bộ trực tiếp sản xuất 98 78.4 91 72
(Nguồn: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Tô Minh Đức)
Lực lượng quản lý chiếm trên 20% còn lại trên 75% là cán bộ công nhân
viên trực tiếp sản xuẩt là một cơ cấu tương đối hợp lý đối với một Công ty
kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng va phương tiện vận tải.

KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
thanh
toán và
tiền
lương
Kế toán
nhập xuất
vật tư
phụ tùng
và TSCĐ
Kế toán
tổng hợp
và tính
giá thành
Thủ quỹ
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng người :
+) Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn toàn
bộ công tác kế toán của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà
nước về công tác tài chính của Công ty; Giám sát, chỉ đạo, tổ chức hạch toán
quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời là người thực hiện công
tác kế toán tổng hợp thực hiện báo cáo tài chính quý, năm, phân tích các chỉ
tiêu kinh tế qua các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+) Kế toán thanh toán và tiền lương: Lập chứng từ thu- chi cho các
khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội
bộ. Cuối tháng kê chứng từ để kế toán trưởng lấy số liệu để hạch toán đồng
thời theo dõi doanh thu mức nộp từng đầu xe.Phản ánh vào các sổ sách liên
quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ. Tiếp nhận các
chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ. Vào ngày

2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 của 1 năm.
- Kỳ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp là kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán
năm là 12 tháng tính từ 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng
(VNĐ).
SV: Phạm Thị Lý 22 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên. Giá xuất hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước
xuất trước.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng .
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
2.2.2.1- Danh mục chứng từ thường sử dụng tại công ty:
Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng
từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành, như: Hóa đơn GTGT, Hợp
đồng kinh tế, giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, phiếu
chi, séc, bảng kiểm kê quỹ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại
TSCĐ, Hợp đồng thanh lý TSCĐ, Hoá đơn bán hàng của người bán, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho Chứng từ phản ánh lao động như Bảng lương,
Bảng chấm công, Giấy chứng nhận đau ốm thai sản Ngoài các chứng từ do
Bộ Tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng một số mẫu chứng từ do công ty
tự thiết kế: Bản đối chiếu công nợ, phiếu thanh toán tạm ứng, bảng kê cước
vận chuyển, phiếu giao việc và quyết toán xe vận chuyển, bảng kê vé cầu
đường….
2.2.2.2. Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty:

lưu trữ, hiện trạng tài liệu đưa vào lưu trữ, thời hạn lưu trữ (tùy từng loại
chứng từ mà có thời hạn khác nhau). Hết thời hạn lưu trữ, chứng từ được đưa
ra ngoài để hủy.
Chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liên theo quy định. Việc ghi chép
chứng từ rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống, không
được tầy xoá, sửa chữa trên chứng từ. Trường hợp viết sai được huỷ bỏ không
xé rời ra khỏi cuống.
SV: Phạm Thị Lý 24 MSV: 13122521
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đã sử dụng chế độ sổ kế toán trong luật kế toán, nghị định số
129/2004/NĐ – CP ngày 31/5/2005 của chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của luật kế toán trong hoạt động kinh doanh, các văn
bản hướng dẫn thi hành luật kế toán và chế độ kế toán trong các doanh nghiệp
theo quyết định số 15/2006/QĐ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Doanh nghiệp sử dụng số lượng tài
khoản nhất định như sau:
TK nhóm 1- Tài sản ngắn hạn: TK 111, TK 112, TK131,
TK133,TK136, TK 138, TK 141( chi tiết: TK1411: Tạm ứng lương, TK
1412: Tạm ứng mua vật tư hàng hoá, TK 1418: Tạm ứng khác), TK 152 (chi
tiết: TK1521: xăng xe, TK 1522: dầu nhớt), TK 153.
TK nhóm 2- Tài sản dài hạn: TK 211 (chi tiết TK 2111,TK 2112,TK
2113, TK 2118), TK 213 (TK 2131, TK 2138), TK 214 ( TK 2141, TK2143),
TK241 ( TK 2411, TK2412, TK2413)
TK nhóm 3- Nợ phải trả : TK 311, TK 331, TK 333( TK3331,
TK3333,TK3334, TK3335, TK3337, TK3338, TK3339), TK 334(TK 3341,
TK 3348), TK 338 ( TK 3381, TK 3382, TK3383, TK3384, TK3385,
TK3388, TK3389), TK 341, TK342, TK351, TK353 ( TK 3531, TK3532).
TK nhóm 4- Vốn chủ sở hữu : TK 411, TK414, TK415,TK 421,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status