Cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ Luận văn ThS. Kinh doanh - Pdf 29


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o NGUYỄN HÀ LINH

CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÁNG HẠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2015

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI PGS.TS. PHÍ MẠNH HỒNG
Hà Nội - Năm 2015
LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,
minh bạch.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hà Linh

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài luận văn này, trƣớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất đến Trƣờng Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức lớp Cao
học khóa 21 Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng để tôi theo học theo đúng chuyên
ngành mà mình mong muốn. Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã nhiệt tình
giảng dạy trong suốt thời gian qua, xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các bạn bè, đồng

CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
LÁNG HẠ… 32
3.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh
Láng Hạ 32
3.2. Tình hình hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi
nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011 – 2014 35
3.2.1. Đánh giá chung về kết quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ 35
3.2.2. Tình hình huy động vốn 36
3.2.2.1. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 36
3.2.2.2. Cơ cấu vốn huy động theo đối tƣợng khách hàng 39
3.2.2.3. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 42
3.2.3. Tình hình sử dụng vốn 44
3.2.3.1. Quy mô tín dụng 44
3.2.3.2. Chất lƣợng tín dụng 47
3.3. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Láng Hạ 48
3.3.1. Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Agribank Láng
Hạ…… 48
3.3.2. Tốc độ tăng trƣởng số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng
với Agribank Láng Hạ 50
3.3.3. Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 52
3.3.4. Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 54
3.3.5. Cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 56
3.4. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Láng Hạ giai đoạn
2011-2014 59
3.4.1. Những kết quả tích cực 59
3.4.2. Những vấn đề còn tồn tại 60

CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
3
DN
Doanh nghiệp
4
DNNN
Doanh nghiệp Nhà Nƣớc
5
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
6
DSCV
Doanh số cho vay
7
KKH
Không kỳ hạn
8
KH
Khách hàng
9
NH
Ngân hàng
10
NHNN
Ngân hàng Nhà Nƣớc
11
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
12

Asian Development Bank: Ngân hàng Phát triển Châu Á
22
CIC
Credit Information Center: Trung tâm thông tin tín dụng
23
FDI
Foreign Direct Investment: Đầu tƣ phát triển nƣớc ngoài
24
GDP
Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
25
ILO
International Labour Organisation: Tổ chức lao động quốc tế
26
LC
Letter of Credit: Thƣ tín dụng
27
ODA
Official Development Assistant: Hỗ trợ phát triển chính thức
ii DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1

Bảng 3.7
Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín
dụng với chi nhánh
47
9
Bảng 3.8
Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa
49
10
Bảng 3.9
Vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của
Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
51
11
Bảng 3.10
Cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
53
iii

DANH MỤC HÌNH

STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 2.1
Mô hình nghiên cứu
23

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một bộ phận quan trọng trong nền
kinh tế, giúp tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy động các
nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phƣơng, hỗ trợ
tích cực cho phát triển của doanh nghiệp (DN) lớn, trong đó có lĩnh vực công nghệ
hỗ trợ. Tính đến thời điểm này, cả nƣớc có chừng 460 nghìn doanh nghiệp trong đó
các DNNVV chiếm tới 97% trong số đó đóng góp khoảng 45% GDP của cả nƣớc,
tạo 50% việc làm mới, 78% mức bán lẻ, 33% giá trị sản lƣợng công nghiệp.
Các DNNVV ở Việt Nam hiện nay đều đang gặp rất nhiều khó khăn do quy
mô sản xuất nhỏ, công nghệ thấp, trình độ quản lý kém, năng lực cạnh tranh thấp,…
các sản phẩm sản xuất ra có chất lƣợng chƣa cao…, đặc biệt quan trọng là do thiếu
nguồn vốn. Để khắc phục tình trạng này, DNNVV cần có vốn để đầu tƣ mở rộng
sản xuất, đầu tƣ máy móc, thiết bị hiện đại, bồi dƣỡng và nâng cao trình độ quản lý,
trình độ ngƣời lao động,…
Doanh nghiệp khó khăn là vậy, nhƣng việc tiếp cận đƣợc vốn ngân hàng lại
gặp rất nhiều khó khăn. Làm thế nào để có vốn đầu tƣ và sử dụng vốn có hiệu quả là
bài toán nan giải đặt ra cho các nhà quản lý DN, đồng thời nó cũng thu hút sự quan
tâm của các nhà tài trợ là các ngân hàng thƣơng mại. Số lƣợng DNNVV đông đảo với
đặc thù ít vốn chính là đối tƣợng khách hàng đầy tiềm năng của các ngân hàng. Song
theo một điều tra mới đây của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu
Tƣ), chỉ có 32,38% DNNVV có khả năng tiếp cận đƣợc các nguồn vốn của các ngân
hàng.
Rõ ràng, giữa DNNVV và các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) vẫn còn một
khoảng cách mà có lẽ không bên nào muốn. Nguyên nhân của tình trạng trên là vẫn
chƣa có tiếng nói chung giữa NH với các DN. Để giúp các DNNVV dễ dàng hơn
trong việc tiếp cận nguồn vốn NH, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi, nâng
2

cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, nhà nƣớc, chính phủ, bản thân các

 Chƣơng 3: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ.
 Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ.
4 CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHO
VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại nói chung, đặc biệt là
việc cấp tín dụng của NHTM cho khối DNNVV luôn đƣợc quan tâm và đã có nhiều
bài viết, công trình khoa học đã đƣợc công bố.
Giáo trình Tín dụng ngân hàng do PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên (2004)
hay cuốn Tiền tệ tín dụng và Ngân hàng của GS. TS Lê Văn Tƣ (NXB Thống kê
1997), các tác giả đã đƣa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của
NHTM, làm rõ bản chất của tín dụng, đặc điểm của tín dụng, các loại hình tín dụng,
quy trình và nguyên tắc cho vay, tác giả cũng phân loại tín dụng theo tiêu thức thời
gian thành 2 nhóm: tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn, ngoài ra còn có
thể phân loại theo hình thức cho vay hoặc đối tƣợng vay vốn,
Tác giả Vƣơng Liêm với “Nghiên cứu Doanh nghiệp nhỏ và vừa (NXB Giao
Thông, 2000) đã làm rõ khái niệm DNNVV và đặc điểm của loại hình doanh nghiệp
này trong nền kinh tế thị trƣờng. Nghiên cứu cũng đó phân tích và chỉ ra khó khăn
mà DNNVV gặp phải và đƣa ra những giải pháp, đề xuất để phát triển DNNVV
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn
tín dụng để phát triển DNNVV cũng đó đƣợc tác giả đề cập đến xong cũng ở mức
hạn chế, hơn nữa, nghiên cứu đƣợc thực hiện từ năm 2000 trở về trƣớc nên thông
tin thiếu tính cập nhật.
Các nghiên cứu trên đã cung cấp những hiểu biết cơ bản nhất về quan hệ giữa

NH và các cơ quan chính phủ.
Trong bài viết “Vốn cho doanh nghiệp dƣới góc nhìn chuyên gia kinh tế“ đăng
trên Thời báo Kinh tế Việt Nam số ra ngày 30/11/2012 dẫn lời ông Cao Sĩ Kiêm,
Chủ tịch Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, ông cho biết với DNNVV thì
khó khăn chủ yếu liên quan đến các vấn đề về thủ tục nhƣ: không vay đƣợc vốn do
6

nợ xấu, nợ thuế nhiều do không tiêu thụ đƣợc hàng hóa dẫn đến không có khả năng
trả nợ. Từ đó dẫn đến việc không tiếp cận đƣợc vốn ngân hàng. Những khó khăn mà
DN gặp phải có nguyên nhân đến từ việc nguồn vốn chƣa đƣợc khơi thông, kể cả
dòng vốn ngắn hạn và dài hạn, kể cả những dòng vốn ra của NH và vào của DN,
vẫn còn hiện tƣợng ứ đọng. NH thừa vốn, khả năng thanh toán tốt nhƣng doanh
nghiệp không tiếp cận đƣợc nên dẫn đến dòng vốn chƣa thông thoáng. Chừng nào
chƣa giải quyết đƣợc những vấn đề liên quan đến: nợ xấu, hàng tồn kho, thị trƣờng
bất động sản, thì dòng vốn khó mà khơi thông. Để dòng vốn đƣợc khơi thông, về
phía các NHTM, cần thực hiện chọn lựa khách hàng chính xác, đồng thời cũng có
những điều chỉnh về mặt thủ tục đối với các DN có dự án tốt và có khả năng trả nợ.
Cần phải hƣớng đến mục tiêu hai bên cùng khắc phục để cùng tồn tại. Còn các
doanh nghiệp cũng cần phải đánh giá lại mình xem đâu là điểm yếu, đâu là điểm
mạnh, phải xây dựng chiến lƣợc kinh doanh mới cho phù hợp với diễn biến thị
trƣờng, nhằm hƣớng đến đáp ứng đƣợc các điều kiện vay vốn mà NHTM đặt ra.
Nếu chƣa đáp ứng đƣợc các điều kiện đó, thì doanh nghiệp cũng cần phải có những
cam kết về mặt thời gian hoàn thành để xây dựng lòng tin cho các NH.
Có thể nói trên đây là những đề tài nghiên cứu mang tầm vĩ mô, đề cập đến
những vấn đề lớn liên quan đến chính sách, hệ thống. Và trên thực tế, cho dù vấn đề
vốn tín dụng cho DNNVV vẫn đƣợc nói đến từ lâu, nhƣng cho đến nay tình hình
vẫn chƣa đƣợc cải thiện nhiều. Chính vì vậy chúng ta cần nhiều hơn những nghiên
cứu đi sâu vào phân tích tình hình tín dụng DNNVV tại một đơn vị kinh doanh tiền
tệ, để hiểu rõ hơn khúc nắc thực chất giữa các DN và NH nằm ở đâu. Các nghiên
cứu dƣới giác độ DN mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tầm quan trọng của tín dụng

Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngƣời
trở xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
II. Công
nghiệp và
xây dựng
10 ngƣời
trở xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
từ trên 10
ngƣời đến

phong phú, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc dân, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế
Ở Việt Nam, số lƣợng DNNVV chiếm tới 97% tổng số DN (khoảng 460.000
DN), sử dụng 50% lực lƣợng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 45%
GDP hàng năm (nếu tính cả đóng góp của hợp tác xã, trang trại và các hộ kinh
doanh cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% GDP).
Với một lực lƣợng sản xuất đông đảo nhƣ vậy, DNNVV đã tạo ra một khối
lƣợng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển đa dạng về ngành nghề, quy
mô, hình thức tổ chức kinh doanh DNNVV đã góp phần to lớn cho việc lấp chỗ
trống cho những thiếu hụt từ khu vực kinh tế quốc doanh, khơi dậy tiềm năng sáng
tạo của nhân dân để thu hút vốn đầu tƣ nền kinh tế, tăng thu nhập bình quân đầu
ngƣời.
 Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
Các cơ sở DNNVV rất thích hợp với các phƣơng pháp tiết kiệm vốn và do đó
chúng đƣợc công nhận là phƣơng tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất.
Trƣớc tiên, do đặc tính phân bố rải rác của chúng. Các DN loại này thƣờng
phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều
đối tƣợng lao động, đặc biệt là với các vùng sâu, vùng xa, vùng chƣa phát triển kinh
tế, với các đối tƣợng lao động có trình độ tay nghề thấp. Nhờ vậy chúng vừa giải
quyết thất nghiệp, vừa góp phần giảm dòng ngƣời chuyển về thành phố tìm việc
làm.
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi của thị
trƣờng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong trƣờng hợp có biến động xẩy ra,
các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá chậm chạp, họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong
hoạt động, sau đó sẽ phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể
9

tồn tại và phát triển trong điều kiện cung lớn hơn cầu. Trong khi đó, do khả năng
linh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trƣờng, các DNNVV có thể
tồn tại mà không cần sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động.

kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá lớn.
Các đơn vị kinh tế quy mô càng lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng
phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn. Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá
lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các DN quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp,
không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trƣờng. Ngƣợc lại, một nền
kinh tế có tỷ lệ thích hợp các DNNVV sẽ trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp
thời hơn. Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ đƣợc nâng cao.
Sự ra đời của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế. Với sự
tồn tại của nhiều DN hoạt động cùng một ngành, một lĩnh vực làm giảm tính độc
quyền và buộc các DN phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới để có thể
tồn tại và phát triển. Với tính linh hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ tạo ra sức ép
cạnh tranh thậm chí với cả công ty lớn.Vì thế, có thể nói DNNVV đã góp phần xây
dựng một nền kinh tế sôi động hơn.
 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra thị trường rộng lớn cho hoạt động của các
ngân hàng, góp phần vào sự tăng trưởng của thị trường tiền tệ
Trong tiến trình CNH-HĐH đất nƣớc, việc phát triển DNNVV đang thu hút sự
quan tâm của đông đảo dƣ luận, các nhà tài trợ đặc biệt là các NHTM. Bằng chứng
là, ƣớc tính có đến 80% lƣợng vốn cung ứng cho DNNVV là từ kênh ngân hàng
(NH). Đây có thể coi là nguồn vốn rẻ và dồi dào cho việc huy động vốn ngân hàng.
Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các DNNVV thì nhu cầu về vốn ngày
càng tăng và thị trƣờng hoạt động tín dụng của NH càng đƣợc mở rộng, đồng thời
đẩy mạnh sự phát triển dịch vụ NH khác.
Nhƣ vậy, DNNVV có tiềm năng và lợi thế vô cùng lớn đối với toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
11

 DNNVV có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn
trong những thị trƣờng chuyên môn hoá, khuynh hƣớng sử dụng nhiều lao động với
trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng

là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hƣởng đến năng suất lao động, chất
lƣợng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trƣờng.
 Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ DN, thiếu bí quyết và trợ
giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tƣ cho
nghiên cứu và phát triển,…nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng
các yêu cầu về chất lƣợng, khó nâng cao đƣợc năng suất và hiệu quả kinh doanh.
 Các DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị
trƣờng. Do tính chất nhỏ và vừa của nó nên các DN này gặp khó khăn trong thiết
lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phƣơng DN đó
đang hoạt động.
Có thể thấy rằng những khó khăn của DNNVV chủ yếu do quy mô nhỏ, ít vốn,
hơn nữa lại gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để sản xuất kinh
doanh. Với môi trƣờng cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay thì việc hỗ trợ vốn cho
DNNVV là nhiệm vụ hết sức cần thiết, trong đó tín dụng ngân hàng là một trong
những nguồn cung cấp vốn quan trong và thiết yếu nhất đối với các DNNVV.
1.2.3 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
 Do DNNVV chiếm ƣu thế về số lƣợng nên món vay nhiều nhƣng giá trị mỗi
món vay lại thấp, đối tƣợng cho vay đa dạng phong phú. Mặt khác, xuất phát từ đặc
điểm kinh doanh của các DNNVV là kinh doanh đa dạng nhiều mặt hàng, giá trị của
mỗi món vay phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trƣờng, nếu sản
phẩm tiêu thụ đƣợc nhiều phải mở rộng sản xuất thì các DN sẽ cần nhiều vốn hơn
và ngƣợc lại.
 Các DNNVV đều có nhu cầu đầu tƣ trung và dài hạn với lãi suất thấp. Hầu
hết các DNNVV đều muốn vay vốn trung và dài hạn để đầu tƣ mua sắm cải tạo cơ
sở vật chất, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, khả năng của NH là có hạn.
13

 Mặt khác, NH còn gặp khó khăn trong việc cho vay DNNVV vì:
 Thiếu tài sản đảm bảo, hoặc DN có tài sản đảm bảo nhƣng chƣa đủ
giấy tờ, thủ tục chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản đó

xuất kinh doanh đƣợc tiến hành một cách liên tục. Đặc biệt đối với các DNNVV với
nguồn vốn khởi sự kinh doanh thấp thì việc tận dụng nguồn vốn này là rất quan
trọng.
 Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng
phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của
hợp đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không. Do đó đòi hỏi các DN muốn có
vốn tín dụng của ngân hàng phải có phƣơng án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi
đủ vốn mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng
vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới
trả đƣợc nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay, NH thực hiện kiểm soát
trƣớc, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có
hiệu quả.
 Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao khả năng cạnh
tranh và mở rộng quan hệ thương mại
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trƣờng, muốn tồn tại và
đứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh. Đặc biệt đối với
các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ƣu thế trong cạnh
tranh trƣớc các doanh nghiệp lớn trong nƣớc và nƣớc ngoài là một vấn đề khó khăn.
Xu hƣớng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cƣờng liên doanh, liên kết, tập
trung vốn đầu tƣ và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh
tranh. Tuy nhiên, để có một lƣợng vốn đủ lớn đầu tƣ cho sự phát triển trong khi vốn
15

tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện
đƣợc. Và khi đó cơ hội đầu tƣ phát triển không còn nữa. Nhƣ vậy có thể đáp úng
kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng. Chỉ có tín dụng ngân
hàng mới có thể giúp DN thực hiện đƣợc mục đích của mình là mở rộng phát triển
sản xuất kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status