CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Hệ tọa độ địa lý:
+ Trên đất liền: Điểm cực Bắc: 23
0
23’ B, Điểm cực Nam: 83
0
7’B, Điểm cực Tây:
102
0
10’ Đ, Điểm cực Đông: 109
0
24’ Đ.
+ Ngoài khơi: các đảo kéo dài tới khoảng vĩ độ 6
0
50’ B và từ khoảng kinh độ 101
0
Đ đến
117
0
20’ Đ ngoài Biển Đông.
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm ở múi giờ số 7.
2. Phạm vi lãnh thổ:
a. Vùng đất:
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km
2
. Đường biên giới trên đất liền dài 4600km
(Phía Bắc giáp Trung Quốc, Phía Tây giáp Lào và Campuchia). Đường bờ biển dài 3260km.
- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông
Nam Á. Biển Đông đối với nước ta là 1 hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc
xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ Quốc.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
1. Giai đoạn Tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.
- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam.
Thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm.
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: Các mảng nền
cổ nhử vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, khối nhô Kon Tum.
- Các thành phần tự nhiên rất sơ khai, đơn điệu:
+ Khí quyển rất lãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, đôxit, cacbon, nitơ,
hiđrô.
+ Thuỷ quyển: Hầu như chưa có lớp nước trên mặt.
+ Sinh vật nghèo nàn: Tảo ( tảo lục, tảo đỏ) và động vật thân mềm: Sứa, hải quỳ, thuỷ
tức, san hô, ốc.
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
- Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm, trải qua 2 đại Cổ sinh và Trung sinh.
- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta:
+ Có các chu kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini (Cổ sinh), các chi kì Inđôxini và
Kimiri (Trung sinh).
+ Đất đá rất cổ: trầm tích, macma biến chất.
+ Hình thành nhiều mỏ khoáng sản như than, thiếc, vàng, bạc, đá quý.
+ Các vận động uốn nếp nâng lên diễn ra ở nhiều nơi.
- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.
- Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền( trừ các khu vực đồng bằng).
2. Giai đoạn Tân kiến tạo:
- Bắt đầu cách đây 65 triệu năm, kéo dài đến ngày nay.
- Chịu tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpow- Himalaya và những biến đổi
khí hậu có quy mô toàn cầu.
+ Trên lãnh thổ xảy ra các vân động uốn nếp, đứt gãy, phun trào mắc ma, hạ thấp địa
1. Địa hình chia làm 4 vùng:
a. Vùng núi Đông Bắc:
- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo.
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam.
b. Vùng núi Tây Bắc:
Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi
hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
3
c. Vùng núi Bắc Trường Sơn:
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.
- Hướng Tây Bắc - Đông Nam .
- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị).
d. Vùng núi Trường Sơn Nam:
- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng
phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000m.
III. KHU VỰC ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG.
1. Đồng bằng châu thổ (ĐBSH, ĐBSCL):
a. Đồng bằng sông Hồng:
- Đồng bằng phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình, được khai phá từ lâu, nay đã
biến đổi nhiều.
- Diện tích: 15 nghìn km
2
.
- Địa hình: Cao ở rìa T, TB và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ; Nhưng
nhìn chung khá bằng phẳng.
- Đất: Trong đê đất không được bôì đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng bậc thang bạc
1. Khu vực đồi núi:
+ Khoáng sản: Nhiều như đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây
dựng
=> Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa => có tiềm năng thuỷ điện cao.
+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật,
cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia => thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái,
bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ.
+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp
( Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc.), vùng đồng cỏ => thuận lợi cho
chăn nuôi như Ba Vì-Hà Tây, Đức Trọng-Lâm Đồng
+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái => thuận lợi cho phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan.
+ Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên
tai => khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém
2. Khu vực đồng bằng:
+ Đất, khí hậu, sông ngòi, sinh vật, biển => thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao, nhiều loại hải sản, lâm sản.
+ Khoáng sản: Dầu khí,vật liệu xây dựng, cát thuỷ tinh => Thuận lợi cho phát triển công
nghiệp, xuất khẩu
+ Vị trí, địa hình, vùng biển => Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển
các thành phố, khu công nghiệp, hải cảng và các hoạt động dịch vụ, thương mại, buôn bán quan
hệ với các nước.
+ Hạn chế: Bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh.
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ BIỂN ĐÔNG.
- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477 triêụ km
2
), lớn thứ 2 trong các biển ở Thái
Bình Dương.
- Nguyên nhân: Nằm trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C.
Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ.
b. Gió mùa :
- Gió mùa mùa đông: Nguồn gốc từ áp cao Xibia. Thời gian hoạt động từ tháng 11 - 4.
Phạm vi hoạt động Miền Bắc. Hướng gió Đông Bắc. Kiểu thời tiết đặc trưng tháng 11, 12, 1:
lạnh, khô; tháng 2, 3 lạnh, ẩm.
- Gió mùa mùa hạ:
+ Áp cao Ấn Độ Dương: Thời gian hoạt động tháng 5-7. Phạm vi hoạt động cả nước.
Hướng gió Tây Nam. Kiểu thời tiết đặc trưng: Nóng ẩm ở Nam Bộ và Tây Nguyên; nóng khô ở
Bắc Trung Bộ.
6
+ Áp cao cận chí tuyến Nam: Thời gian hoạt động tháng 6-10. Phạm vi hoạt động cả
nước. Hướng gió Tây Nam riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam. Kiểu thời tiết đặc trưng: Nóng và
mưa nhiều ở cả miền Bắc và miền Nam
c. Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón
gió 3500 - 4000mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.
2. Các thành phần tự nhiên khác:
a. Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
+ Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá.
+ Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu.
+ Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật ở chân núi.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long.
- Do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc.
b. Biểu hiện:
Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Giới hạn Từ dãy núi Bạch Mã trở ra Từ dãy núi Bạch Mã trở vào
Khí hậu
Kiểu khí hậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa cómùa đông lạnh
Khí hậu cận xích đạo gió
mùa nóng quanh năm.
Nhiệt độ TB năm 22 – 24
0
C >25
0
C
Số tháng lạnh < 20
0
C 3 tháng Không có
Sự phân hoá mùa Mùa đông – Mùa hạ Mùa mưa- Mùa khô
Cảnh
quan
Đới cảnh quan Đới rừng gió mùa nhiệt đới Đới rừng gió mùa cận xích
đạo
Thành phần là sinh vật Các loài nhiệt đới chiếm ưu
thế, ngoài rac còn có các
cây cận nhiệt đới, ôn đới,
các loài thú có lông dày.
Các loài động vật và thực
vật thuộc vùng xích đạo và
nhiệt đới với nhiều loài.
2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông Tây:
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (600-700 đến 2600 m):
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào t
0
trên 25ºC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
- Đất: feralít, đất đỏ ba dan và đất mùn núi cao (tầng đất thường mỏng, dễ bị rửa trôi xói
mòn)
- Sinh vật: Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim phát triển trên đất feralít có mùn; động vật
xuất hiện các loài phương Bắc; lên cao từ 1600-1700 m hình thành đất mùn, rừng phát triển kém
rêu, địa y. Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới.
- Ý nghĩa kinh tế: Rừng phát triển, bảo tồn các loài gen động thực vật, phát triển cây
trồng, vật nuôi của xứ nhiệt đới và cận nhiệt như trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu.
c. Đai ôn đới gió mùa trên núi 2600 m trở lên:
- Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm dưới 15
0
C, mùa đông xuống dưới 5
0
C,
- Đất: Chủ yếu là đất mùn thô (đ ất ở đây chỉ chiếm khoảng 11% diện tích, còn lại là mặt
nước sông hồ, núi đá).
- Sinh vật: Có loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.
- Ý nghia kinh tế: Phát triển rừng và bảo tồn các loài gen động thực vật.
4. Các miền địa lí tự nhiên:
a. Miền Bắc và đồng bằng Bắc Bộ:
- Vị trí: Tả ngạn sông Hồng.
- Địa chất - địa hình: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo. Tân kiến
tạo nâng yếu. Địa hình đồi núi thấp, huớng chính là vòng cung, hướng nghiêng địa hình là Tây
Bắc – Đông Nam.
- Khí hậu: Mùa đông lạnh, do địa hình hứng gió mùa Đông Bắc.
9
- Sông ngòi: Theo hướng chung của địa hình và có vai trò rất quan trọng trong hình thành
1000 m, thực vật nhiệt đới xích đạo ưu thế (Luồng di cư Inđônêxia-Malaixia, họ Dầu) cây công
nghiệp, động vật đa dạng như voi, hổ, bò rừng. Miền đồng bằng phát triển nông nghiệp,
- Vùng biển: Rừng ngập mặn ven biển với các loài trăn, rắn, cá sấu, chim. Dưới nước có
tôm, cá, thuỷ hải sản đồi dào, dầu mỏ ở thềm lục địa
- Khoáng sản: Dầu mỏ có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa, bô xít ở Tây Nguyên
- Khó khăn: Đất bị rửa trôi ở vùng đồi núi, lũ lụt ở đồng bằng, thiếu nước vào mùa khô
10
SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
a. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
- Tài nguyên rừng.
+ Tình hình chung: Tổng diện tích rừng giảm, độ che phủ giảm (Trong đó rừng tự nhiên
giảm mạnh nhất); Tuy nhiên những năm gần đây diện tích rừng có tăng, song chủ yếu là rừng
phục hồi và số lượng có tăng song chất lượng giảm.
+ Nguyên nhân: Do chặt phá rừng bừa bãi của người dân du canh du cư trước đây;
Nhưng nguyên nhân sâu xa vẫn là tình trạng thiếu việc làm và đời sống khó khăn của người dân
miền núi, đặc biệt là đồng bào dân tộc.
+ Biện pháp: Trước tình hình như vậy, để khai thác giá trị kinh tế của rừng, đặc biệt là
vai trò môi trường sinh thái thì chúng ta phải có biện pháp bảo vệ rừng cấp bách.
. Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, trồng rừng trên đất
trống đồi núi trọc.
. Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc
gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
. Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích, chất lượng rừng.
. Triển khai Luật bảo vệ và phát trỉên rừng, đặc biệt là giao quyền sử dụng đất và
bảo vệ rừng cho người dân.
- Đa dạng sinh học:
+ Đa dạng sinh vật là sự đa dạng về số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và
nguồn gen quý hiếm.
+ Tình hình chung: Giới sinh vật tự nhiên nước ta có tính đa dạng cao, với nhiều thành
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
+ Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…
Ví dụ: Phá rừng ->đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy,
biến đổi khí hậu…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý.
+ Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức tiêu chuẩn
cho phép.
+ Ô nhiễm đất: Nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất.
2. Phòng chống thiên tai:
a. Bão:
- Hoạt động của bão ở Việt nam:
+ Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10,12.
+ Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
+ Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.
+ Trung bình mổi năm có 8 trận bão.
- Hậu quả của bão:
+ Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng
cao làm ngập mặn vùng ven biển.
+ Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
+ Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
- Biện pháp phòng chống bão:
+ Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão.
+ Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền.
12
+ Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
+ Sơ tán dân khi có bão mạnh.
+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
b. Ngập lụt, lũ quét và hạn hán:
Các thiên
mùa.
- Ảnh hưởng của thuỷ triều.
- Địa hình dốc.
- Mưa nhiều, tập trung theo
mùa.
- Rừng bị chặt phá.
- Mưa ít.
- Cân bằng ẩm <0.
Biện
pháp
phòng
chống
- Xây dựng đê điều hệ thống
thuỷ lợi.
- Trồng rừng, quản lý và sử
dụng đất đai hợp lý.
- Canh tác hiệu quả trên đất
dốc.
- Quy hoạch các điểm dân
cư.
- Trồng rừng.
- Xây dựng hệ
thống thuỷ lợi.
- Trồng cây chịu
hạn.
c. Các thiên tai khác:
- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất.
- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và
đời sống nhân dân.
3. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
+ Nông thôn : 74.2%, có xu húơng giảm.
+ Thành thị : 28.5%, có xu hướng tăng.
- Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Hậu quả: Sử dụng lãnh phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài
nguyên.
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động nước ta rất dồi dào:
- Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51% tổng số dân (41.3 triệu người), mỗi năm
tăng hơn 1 triệu lao động Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước.
- Chất lượng lao động ngày được nâng cao: 21% có chuyên môn kỹ thuật (4.4% đại học
cao đẳng, 4.1% trung cấp) (2003) Vẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay.
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.
2. Cơ cấu lao động
- Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế quốc dân : Khu vực I : giảm, Khu vực II :
tăng, Khu vực III : tăng
14
- Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế : Khu vực ngoài quốc doanh có xu hướng
tăng, khu vực quốc doanh có xu hướng giảm nhưng còn chậm phù hợp với xu thế phát triển
kinh tế hàng hoá theo định hướng XHCN
- Sử dụng lao động theo thành thị và nông thôn : Thành thị : tăng , Nông thôn : giảm
- Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, thời gian lao động còn lãng phí.
.
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết:
- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc
làm vẫn còn gay gắt.
- Năm 2003 tỉ lệ thất nghiệp là 2.25%, thiếu việc làm là 6.69%, thất nghiệp ở thành thị
cao: 5.8%.
- Hướng giải quyết:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
* Tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường.
+ An ninh trật tự xã hội,…
CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Tăng tỉ trọng khu vực II, giảmtỉ trong khu vực I và III.
- Tùy theo tưng ngành mà trong cơ cấu lại có sự chuyển dịch riêng.
2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia
nhập WTO.
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công
nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ VKT trọng điểm phía Bắc.
+ VKT trọng điểm miền Trung.
+ VKT trọng điểm phía Nam.
ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền
nông nghiệp nhiệt đới:
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
16
+ Áp dụng các biện pháp thâ canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
- Kinh tế nông thôn đa dạng nhưng chủ yếu vẫn dựa vào nông lâm- ngư nghiệp.
- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng ở
vùng kinh tế nông thôn.
b. Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế.
c. Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng
hóa và đa dạng hóa:
- Sản xuất hàng hoá nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá.
+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
+ Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu.
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:
17
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiien nhiên, lao động…
+ Đáp ứng tốt hơn những đ kiện thị trường
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm nông - lâm
- ngư và các sản phẩm khác
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Ngành trồng trọt. Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a. Sản xuất lương thực:
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu.
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên : đất , nước, khí hậu cho phép nước ta phát triển sản xuất lương thực
phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: người dân có nhiều kinh nghiêm, nhu cầu thị trường lớn, cơ
sở hạ tầng ngày càng phát triển
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn (thiên tai, sâu bệnh ).
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp.
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô
lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè.
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, tằm, thuốc lá
- Cây ăn quả đa dạng.
2. Ngành chăn nuôi:
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
+ Các sản phẩm không qua giết mổ(trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )
+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm, năng suất thấp, dịch bệnh ).
- Chăn nuôi lợn và gia cầm:
+ Tình hình phát triển: số lượng ngày 1 tăng.
+ Phân bố: Vùng lương thực thực phẩm.
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ: Phát triển mạnh ở vùng trung du miền núi
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1. Ngành thủy sản:
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản:
- Thuận lợi :
+ Có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
+ Nguồn lợi hải sản khá phong phú.
19
+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
+ Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt.
+ Dich vụ và chế biến thủy sản được mở rộng.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du.
20
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất.
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm.
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
b)Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
Có 3 loại rừng:
- Rừng phòng hộ, Rừng đặc dụng, Rừng sản xuất.
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
- Trồng rừng : cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng.
- Khai thác và chế biến gỗ và lâm sản
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Nhân tố tự nhiên: tạo nền cho sự phân hoá sản xuất
- Nhân tố KT - XH: chi phối mạnh sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng hoá.
- Nhân tố kĩ thuật lịch sử
2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta: 7 vùng
- Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu
hướng chính:
-Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp. Đa dạng hoá kinh tế nông thôn nhằm.
+ Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.
+ Nam Bộ : hình thành 1 dải trung tâm công nghiêp : TP Hồ Chí minh, Biên Hoà, Vũng
Tàu….
+ Duyên hải miền Trung.
+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa : Công nghiệp chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc.
- Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:
+ Vị trí địa lí.
+ Tài nguyên và môi trường.
+ Dân cư và nguồn LĐ.
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật.
+ Vốn.
- Những vùng có giá trị CN lớn: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng , Đồng bằng sông
Cửu Long.
3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc.
22
- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng.
- Xu hướng chung:
+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1. Công nghiệp năng lượng:
a. Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
- Công nghiệp khai thác than
+ Gồm : than đã ở Quảng Nình, than nâu ở Đồng bằng sông Hồng , than bùn đồng bằng
sông Cửu Long.
+ Có 2 hình thức khai thác than : lộ thiên và hầm lò
+ Sản lượng khai thác liên tục tăng
- Công nghiệp khai thác dầu khí:
+ Phân bố nhiêu ở thềm lục địa
+ Trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m
Bộ, Tây Nguyên.
- CN rượu, bia, nước giải khát: Phát triển mạnh khắp các tỉnh. Tập trung nhiều nhất ở Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…
- CN chế biến các laọi dầu thực vật, sản phẩm đồ hộp…
b. Công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi:
- Sữa và các sản phẩm từ sữa.
- Thịt và các sản phẩm từ thịt.
c. Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản.
- CN chế biến thuy, hải sản phát triển thuận lợi nhờ nguồn nguyên liệu phong phú. Nổi
bật nhất có:
+ Nghề làm nước mắm ở Phan Thiết, Phú Quốc…
+ Nghề chế biến tôm đông lạnh, bào nghư, sò huyết, cá tra, cá ba sa…
VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1. Khái niệm:
TTLTCN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên
một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí nguồn lực có sẵn và nhằm đạt hiệu quả cao về mặt KT
XH và môi trường.
2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
- Các nhân tố bên trong: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Các nhân tố bên ngoài: Thị trường, hợp tác quốc tế.
3. Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
a. Điểm công nghiệp: Có nhiều, đơn lẻ, xuất hiện chủ yếu ở các tỉnh miền núi.
b. Khu công nghiệp:
- Đặc điểm: Có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất công nghiệp, không có dân cư
sinh sống.
- Số lượng: 150 (năm 2007).
- Phân bố: Đông Nam Bộ, ĐBSH, Duyên hải miền Trung.
c. Trung tâm công nghiệp:
Được phân thành các nhóm sau đây:
- Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia: Hà Nội, TP HCM.
- Sự phát triển:
+ Sử dụng:11000 km, khai thác ở mức độ thấp.
+ Các phương tiện đa dạng.
+ Năm 2004 so với năm 1990 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 2,1 lần, vận chuyển
tăng 2,3 lần.
- Các tuyến đường chính:
+ Hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình.
+ Hệ thống sông Mê Kông – sông Đồng Nai.
25