BÁO CÁO thực tế môn học tại CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN (SV ĐH Kế toán Thái nguyên - khoa kế toán) - Pdf 29

Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới của cơ chế quản lý
kinh tế của Đảng và Nhà nước, thực hiện nền kinh tế mở cửa, hội nhập kinh tế
với các nước trên thế giới. Sự phát triển của doanh nghiệp khẳng định vị trí, vai
trò rất quan trọng tạo nên sự thành công, thực hiện mục tiêu thắng lợi kinh tế -
xã hội đề ra. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới, hoàn thiện hệ
thống các công cụ quản lý trong đó kế toán là một công cụ quan trọng. Kế toán
là một công cụ quản lý giúp các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn để
đề ra các chiến lược kinh doanh. Có thể nói công tác kế toán có vai trò tích cực
trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Trong đại hội XI của Đảng đã xác định chuyển dịch cơ cấu nghành với
nền kinh tế nhiều thành phần. Các doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi dần
hình thức sở hữu sang công ty cổ phần, nghĩa là các doanh nghiệp tự huy động
vốn, tự hạch toán sản xuất kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật, thay đổi cách
nghĩ cách làm của người lao động, tự khẳng định vai trò làm chủ của mình. Mô
hình cổ phần hóa đã bước đầu đi vào thực tiễn và kết quả mô hình này cho ta
thấy trong một thời gian không xa. Sự phát triển kinh tế đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển chung của toàn xã hội mà kinh tế là công cụ đắc lực phục vụ
cho công tác quản lý kinh tế cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Kế toán là việc ghi
chép tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị để phản ánh và kiểm tra tình
hình vận động của các loài tài sản, kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh sử
dụng vốn. Kế toán không chỉ đem những công việc như vậy mà qua đó còn giúp
cho nhà quản lý tìm ra phương thức giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả
hơn. Công tác hạch toán trong Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng nó khẳng
định và chứng minh được sự tồn tại và phát triển của các Doanh nghiệp thông
qua các chỉ tiêu, con số cụ thể.
Nhận thức rõ điều đó, khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh thường xuyên tổ chức các chuyến đi thực tế, thực tập ở các đơn vị
với phương châm: “học đi đôi với hành”, “ lý thuyết gắn liền với thực tiễn” đã
giúp sinh viên tiếp cận với thực tế, ứng dụng một cách linh hoạt các lý thuyết đã

o Phần 2: Khái quát bộ máy kế toán tại Công ty điện lực Thái
Nguyên
o Phần 3: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty điện lực Thái Nguyên.
o Phần 4: Nhận xét và kiến nghị
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2011
Nhóm Sinh Viên
Nhóm 11 lớp K5KTDNCNA
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
2
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh

PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐIỆN
LỰC THÁI NGUYÊN
 Tên doanh nghiệp: Công ty Điện lực Thái Nguyên. Trực thuộc Tổng
công ty Điện lực Miền bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
 Địa chỉ: Số 31 - Đường Hoàng Văn Thụ - Phường Phan Đình Phùng -
TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
 Mã số thuế: 0100100417 - 006
 Tài khoản: 10201000439013 (tại Ngân hàng Công thương tỉnh Thái Nguyên)
 Điện thoại: 02802 210 405 Fax: 02802 750 958
1. Vài nét về tình hình điện ở Thái Nguyên trước năm 1960
Trước cách mạng Tháng Tám năm 1945, thực dân Pháp đã xây dựng
đường dây 30kV đưa điện lên tỉnh lị Thái Nguyên. Lúc ấy cả thị xã Thái
Nguyên chỉ có một bốt Điện nhỏ (trạm biến áp phân phối) đặt ở cạnh sở Lục Lộ
(vị trị bây giờ đối diện với Kho bạc tỉnh), công suất hơn 100 kVA, điện áp
30/0,2kV phục vụ cho các công sở, chỗ ở của bộ máy cai trị và một số gia đình
buôn bán lớn ở trong lòng thị xã. Đưòng dây 30kV và lưới điện nhỏ bé này đã bị
thiêu hủy hoàn toàn trong kháng chiến chống Pháp.

điện Cao Ngạn lập nên chi nhánh Điện Thái Nguyên nhưng trực thuộc sở Điện 1
Hà Nội
* Ngày 01/01/1964 nhà máy Điện Cao Ngạn Thái Nguyên vinh dự được
đón Bác Hồ về thăm. Đây là niềm động viên tinh thần rất lớn giúp cán bộ công
nhân viên Điện lực thêm hăng say làm việc
* Tháng 02/1985 đổi tên nhà máy điện Cao Ngạn thành sở Điện lực Bắc
Thái. Tháng 03/0986 thành lập phòng Điều độ thuộc sở Điện lực Bắc Thái để
chỉ huy vận hành lưới điện tỉnh Bắc Thái.
* Sau 26 năm hoạt động liên tục, rất hiệu quả, tháng 04/1989 các lò máy
nhà máy Điện Cao Ngạn cũ chính thức ngừng không phát điện (do máy móc
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
4
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
thiết bị cũ kỹ lạc hậu, phần kiến trúc bị hư hỏng nặng nề do chiến tranh), chuyển
sang nhận điện về phân phối.
* Ngày 01/04/1997 chuyển chức năng quản lý Nhà nước về điện sang sở
Công Nghiệp, tách chi nhánh điện Bắc Cạn khỏi Sở điện lực Bắc Thái để thành
lập Điện lực Thái Nguyên và Điện lực Bắc Cạn trực thuộc Công ty Điện lực I -
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
* Tháng 08/1998 khởi công nâng cấp lưới 6kV thành phố Thái Nguyên
lên 22kV (đến 25/08/2008 đóng điện đường dây 475E6.4), ngừng trạm 35/6 kV
Đán, hoàn thành nâng cấp lưới điện 6kV thành phố
* Tháng 12/2000, nhà điều hành điện lực Thái Nguyên chuyển xuống vị
trí mới ở số 31 đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên.
* Tháng 11/2003 hoàn thành mục tiêu 100% số xã trong tỉnh Thái Nguyên
(145/145 xã) có điện lưới Quốc gia. Đây là nỗ lực đáng biểu dương của tập thể
cán bộ công nhân viên toàn Điện lực.
* Ngày 17/04/2006 khai trương trung tâm Thông tin viễn thông Điện lực
Thái Nguyên (EVN TELECOM tại Thái Nguyên).
* Từ 27/04/2007, một nửa tỉnh Thái Nguyên nhận điện từ Vân Nam

DOANH NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Công ty Điện lực Thái Nguyên có một cơ sở, vật chất khá đầy đủ và hiện
đại. Gồm hai tòa nhà làm việc chính, có trang bị thanh máy và thang bộ; các
phòng ban đều có một phòng riêng để làm việc được trang bị điều hòa, máy vi
tính, điện thoại và các thiết bị chuyên dùng khác; các phòng ban thông qua mạng
LAN có thể trao đổi thông tin, liên lạc với nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng
và thường xuyên có sự cập nhập thông tin với bên ngoài thông qua mạng
Internet. Song do các Điện lực trực thuộc Công ty nằm rải rác trên địa bàn tỉnh
nên cũng gây không ít khó khăn cho công tác quản lý và thu thập thông tin của
doanh nghiệp.
TSCĐ của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, chủ yếu là
tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và vốn tự bổ xung. Phần lớn các
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
6
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
máy móc thiết bị có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và đòi hỏi một chế độ vận
hành, bảo dưỡng khá phức tạp.
Năm 2009, tổng tài sản của doanh nghiệp là: 470.353.609.379 đ, trong đó
TSCĐ là: 316.759.712.427 đ, chiếm 67,35 %.
Tính đến hết ngày 31/12/2010, tổng tài sản của doanh nghiệp là:
601.235.088.376 đ, trong đó TSCĐ chiếm 317.487.313.226đ, tương ứng chiếm
52,3 %.
Cụ thể: - Giá trị vật kiến trúc, nhà cửa: 28.871.929.907 đ
- Giá trị máy móc, thiết bị: 101.743.724.238 đ
- Giá trị phương tiện vận tải, truyền dẫn: 186.871.659.081 đ
2. Tình hình lao động của doanh nghiệp
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, Công ty Điện lực Thái Nguyên cần
một lực lượng lao động lớn và có trình độ kỹ thuật cao để quản lý hiệu quả các
trạm biến áp, các đường dây và các thiết bị điện trên địa bàn.

giám
đốc-
Trưởng
trung
tâm
viễn
thông
Phó giám đốc kỹ
thuật-vật tư
Trung tâm
viễn thông
điện lực
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc kinh
doanh-XDCB
PX
Xây
lắp
điện
P.
Kỹ
thuật
P.
Thanh
tra an
toàn
PX
TN đo
lường
P. Kế

Thành
phố
TN
ĐL

Nhai
ĐL
Đồng
Hỷ
ĐL
Đại
Từ
ĐL
Gang
Thép
ĐL
Phú
Bình
ĐL
Phổ
Yên
ĐL
TX
Sông
Công
ĐL
Phú
Lương
ĐL
Định

9
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
tổn thất điện năng, dư Nợ tiền điện. Quản lý, phát triển khách hàng và hệ thống
đo đếm điện năng.
- Phòng Thanh tra an toàn: Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, hướng
dẫn, đôn đốc công tác an toàn lao động và an toàn sản xuất trong toàn Công ty
Điện lực.
- Phòng Công nghệ thông tin: Thực hiện công tác quản lý công nghệ thông
tin, quản trị mạng máy tính của Công ty. Nghiên cứu và triển khai ứng dụng các
chương trình, phần mềm máy tính phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Điện lực.
- TT Điều độ: Thực hiện theo dõi tình hình vận hành, điều độ hệ thống
điện, chỉ huy, theo dõi việc đóng, cắt lưới điện trung và cao thế.
- PX Thiết kế: Thực hiện nhiệm vụ tư vấn, lập các thủ tục theo trình tự
đầu tư xây dựng (Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, dự toán, hồ sơ mời
thầu,...) cho các dự án cải tạo, phát triển lưới điện của Công ty Điện lực và
khách hàng.
- Trung tâm viễn thông Điện lực: Thực hiện công tác quản lý kinh doanh
dịch vụ viễn thông Điện lực.
- Phân xưởng thí nghiệm đo lường: Thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm các
vật tư, thiết bị điện, công tơ và các thiết bị đo lường điện năng khác cho Công ty
Điện lực và các khách hàng trước khi lắp đặt, đưa vào sử dụng cũng như thí
nghiệm định kỳ trong quá trình vận hành, sửa chữa.
- Phân xưởng sửa chữa thiết bị điện: Thực hiện nhiệm vụ sử lý sự cố, sửa
chữa thường xuyên, sửa chữa lớn các trám biến áp và các thiết bị điện.
- Phân xưởng xây lắp điện: Thực hiện nhiệm vụ sửa chữa lớn, xây dựng
các công trình đường dây và các trạm biến áp.
- 10 Điện lực: Quản lý, theo dõi, vận hành, sửa chữa lưới điện, thực hiện
kinh doanh bán điện, theo dõi tổn thất điện năng, quản lý khách hàng và phát
triển khách hàng mới trên địa bàn thuộc khu vực mình phụ trách.

hàng tháng, lập các báo cáo tài chính quý, báo cáo quý nộp vào ngày 20 của
tháng quý sau. Đồng thời phải lập Báo cáo kế toán xây dựng cơ bản; Báo cáo
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
11
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
kiểm kê vật tư, tiền vốn, tài sản cố định theo định kỳ 6 tháng, năm và Báo cáo
thống kê tổng hợp về tình hình SXKD gửi cấp trên và ban ngành liên quan.
Trình độ của đội ngũ kế toán tương đối đồng đều (13/13 là cử nhân kinh
tế chuyên ngành kế toán).
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phòng Tài chính - Kế toán
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán phòng TC - KT
III. Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn bộ phận công tác
kế toán, thống kê trong đơn vị; chịu trách nhiệm về độ chính xác và tin cậy của
các báo cáo với lãnh đạo cấp trên
- Kế toán tổng hợp SXKD điện: Làm công tác kiểm tra, tổng hợp, lập các
báo cáo liên quan đến SXKD điện
- Kế toán thuế: Theo dõi và hạch toán chi tiết các loại thuế có liên quan
đến doanh nghiệp như: Thuế GTGT đầu vào và đầu ra, thuế môn bài, thuế thu
nhập cá nhân, thuế nhà đất. Phụ trách các TK 133, TK 333 và các TK chi tiết có
liên quan
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
12
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
XÂY DỰNG
CƠ BẢN
KẾ TOÁN

- Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi và hạch toán chi
tiết, tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương của toàn doanh nghiệp. Phụ
trách TK 334, TK 338 cùng các TK chi tiết có liên quan
- Kế toán nguyên vật liệu: Hạch toán chi tiết, tổng hợp tình hình tăng,
giảm nguyên vật liệu, sự biến động của nguyên vật liệu tồn kho, sự mất mát, hao
hụt vật tư trong quá trình bảo quản vật tư. Phụ trách TK 152, TK 153...
- Kế toán thanh toán và theo dõi tạm ứng: Theo dõi và hạch toán chi tiết,
tổng hợp tình hình tăng, giảm, tồn quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình công nợ tạm
ứng của công nhân viên trong doanh nghiệp. Phụ trách TK 111, TK 141 và các
TK chi tiết liên quan
- Kế toán giá thành điện, viễn thông: Hạch toán chi tiết, tổng hợp các chi
phí phát sinh liên quan đến sản phẩm điện, viễn thông. Phụ trách một số tài
khoản: TK 154, TK 627,TK 641, TK 642...
- Kế toán SCL và sản xuất khác: Hạch toán chi tiết và tổng hợp các chi phí
phát sinh liên quan đến các công trình SCL TSCĐ và một số hoạt động kinh
doanh khác. Phụ trách một số tài khoản: TK 1543, TK 2413...
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình tăng, giảm trực tiếp tồn quỹ tiền mặt thông
qua sổ quỹ tiền mặt. Căn cứ vào các chứng từ phù hợp, có liên quan thủ quỹ sẽ
xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt
- Thống kê công nghiệp: Có nhiệm vụ thực hiện các thống kê công nghiệp
Khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh (tháng, quý, năm), phòng Tài chính
kế toán sẽ tiến hành lập các báo cáo tài chính trình cơ quan chủ quản (như Cục
thuế, Cục thống kê, sở tài chính) và Tổng công ty Điện lực Miền bắc phê duyệt.
Với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán nên công việc đã được giảm nhẹ rất
nhiều. Từ các chứng từ gốc đầu vào, máy sẽ tự sắp xếp, lên sổ sách và báo cáo.
Kế toán viên có thể theo dõi, kiểm tra, đối chiếu số liệu tại bất kỳ thời điểm nào
trong ngày. Song cũng không thể phủ nhận vai trò của kế toán viên trong công
tác kế toán, một số phần hành, báo cáo vẫn phải thực hiện trên phần mềm Exel.
4. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp tại Công ty Điện lực Thái Nguyên
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA

Nhật ký chung
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng kê
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
Ghi chú :
 Căn cứ chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kế toán
được ghi vào bảng tổng hợp và nhật ký chứng từ . Đồng thời căn cứ vào bảng
tổng hợp và nhật ký chứng từ để vào sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ cái...
 Việc ghi chép của kế toán doanh nghiệp được kết hợp ghi theo trình tự thời
gian và ghi theo hệ thống. Đó là sự kết hợp giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kết toán
chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu vào cuối tháng.
 Về nhật ký chung: Công ty Điện lực Thái Nguyên thuộc đối tượng tính
và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sử dụng hoá đơn GTGT,
hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ đầu vào như hoá đơn
mua hàng, hoá đơn tiền nước, điện thoại ...
 Về tài khoản Công ty Điện lực Thái nguyên sử dụng tài khoản kế toán
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư 60/2007/TT-
BTC ngày 14/6/2007 và quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
Tài chính.
Công ty đang sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK 111, 112, 131, 133,
138, 152, 153, 154, 156, 211, 214, 311, 333, 334, 338, 411, 511, 627, 641, 642,
711, 811, 911 ... trong hệ thống tài khoản công ty đang sử dụng Công ty còn mở
chi tiết cho từng đối tượng công nợ TK 131, 331, 138 để theo dõi cho từng
khách hàng.
 Quá trình luân chuyển chứng từ: Do chứng từ có nhiều loại với đặc tính

THÁI NGUYÊN
I. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty điện lực Thái Nguyên
1. Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty điện lực Thái Nguyên
NVL,CCDC là một trong những yếu tố cấu thành sản phẩm của quá trình
sản xuất. Ở ngành điện nói chung và ở Công ty điện lực Thái nguyên nói riêng
thì nó có vai trò cực kỳ quan trọng và do đó công tác kế toán vật liệu luôn được
quan tâm chú ý và thực hiện như ở các đơn vị hạch toán độc lập khác. Ngành
điện có những qui trình công nghệ riêng biệt nên NVL,CCDC của Điện lực Thái
Nguyên cũng có đặc điểm riêng.Vật liệu chủ yếu là những vật liệu chuyên
ngành như công tơ, áp tô mát, cáp, dây điện, dầu máy biến thế, dầu cách điện,
hòm công tơ....Vật liệu sau khi thi công thì phần lớn sẽ ở ngoài trời, nếu chất
lượng không được đảm bảo thì sẽ gây nên tai nạn, do đó chất lượng vật liệu là
đối tượng đang được quan tâm hàng đầu của ngành điện.
1.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
* Vật liệu dùng cho công tác xây dựng các công trình điện, thi công sửa
chữa các đường dây, phục vụ vận hành và kinh doanh bán điện an toàn liên tục...
được phân loại theo sổ danh điểm vật liệu từ trên Công ty và thực hiện thống nhất
trong toàn Công ty. Hiện nay tại công ty vật liệu được phân thành 5 nhóm chính:
• Nhóm 1: Vật liệu chính (TK 15221) - Bao gồm các loại vật tư chủ yếu
để xây dựng các công trình điện, thi công sửa chữa các đường dây, công trình
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
17
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
điện. Nhóm này chi tiết thành 385 loại vật liệu chính như cáp, dây, cầu dao, xà,
đầu cốt, đầu cáp, cột, máy biến áp, dao cách ly.....
• Nhóm 2: Nhiên liệu (TK 1521) - Bao gồm các loại dầu, mỡ, dầu cách
điện, dầu máy biến thế, nhựa cách điện, xăng... Nhóm này chi tiết thành 16 loại
vật liệu.
• Nhóm 3: Vật liệu phụ (TK 15222) - Bao gồm các loại aptômát, TI, TU...
Nhóm này chi tiết thành 41 loại vật liệu phụ.

Đồng thời Công ty điện lực Thái Nguyên cũng rất chú trọng đến việc kiểm
tra NVL, CCDC để phòng tránh những mất mát, sai sót, đảm bảo vật tư được
cung ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất hoặc truyền tải…Công tác kiểm tra được
thực hiện cụ thể như sau:
1. Bộ phận vật tư và phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị thường xuyên
kiểm tra hồ sơ số liệu, ghi chép cập nhật và cấp phát vật tư, chế độ luân chuyển
chứng từ (kho – thống kê kho – kế toán kho). Tổ chức kiểm tra kho đột xuất
hoặc định kỳ.
2. Định kỳ công ty tổ chức đối chiếu thẻ kho với thực tế để xác định thừa
thiếu và phân loại những vật tư không sử dụng, tồn kho lớn, những vật tư có nhu
cầ sử dung nhiều nhưng đã hết để có biện pháp cung ứng kịp thời.
3. Tiến hành xử lý khi phát hiện vật tư bị thiếu.
1.2.2. Cách tính giá nguyên vật liệu
Tính giá vật liệu về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu.
Theo quy định, vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc). Nguyên tắc này
được kế toán Việt Nam thừa nhận chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho
(IAS) số 2.
Giá thực tế nhập kho:
• Với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của
người bán cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua
độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi...) trừ các
khoản giảm giá hàng mua được hưởng.
• Với vật liệu tự sản xuất: Tính theo giá thành sản xuất thực tế.
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
19
Báo cáo thực tế  GVHD: Dương Thu Minh
• Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế gồm giá trị vật liệu
xuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức...).

Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Đối chiếu, luân chuyển.
Ghi cuối tháng.
Sơ đồ 4: sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Các chứng từ sử dụng để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ:
 Hóa đơn giá trị gia tăng.
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
 Phiếu nhập kho.
 Phiếu xuất kho.
 Giấy đề nghị lĩnh vật tư.
 Phiếu xuất kho.
......................
* Nhập vật tư
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho hạch toán về mặt số lượng, phòng kế toán
ghi chép cả về số lượng và giá trị từng chủng loại nguyên vật liệu.
- Khi giám đốc duyệt giấy báo giá, bộ phận cung ứng sẽ đi mua vật liệu.
Bộ phận cung ứng khi mua hàng sẽ mang hóa đơn GTGT về giao cho kế toán
vật liệu.
Nhóm SV: 11 Lớp: K5KTDNCNA
21
Chứng từ nhập
Sổ chi tiết vật
liệu
Bảng
tổng
hợp
nhập,
xuất,

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
- Trường hợp vật tư do Tổng công ty điện lực Miền Bắc cấp thì phải có
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Biểu số 2
TỔNG CT ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
Đơn vị: Công ty điện lực Thái Nguyên
Mẫu số: 03 PXK-3LL
Số 15/2006/QĐ - BTC
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Ngày lập phiếu: 03/03/2011 Số: 12050
Căn cứ lệnh điều động số 23 ngày 02 tháng 03 năm 2011 của Giám đốc Tổng
công ty điện lực Miền Bắc về xuất cho Công ty điện lực Thái Nguyên.
Họ tên người vận chuyển:....Lê..Đại..Thắng.............
Xuất tại kho: I
Nhập tại kho: Công ty điện lực Thái Nguyên.
ST
T
Tên, qui cách
sản phẩm
(hàng hóa)
Mã số
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Thực

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
MIỀN BẮC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 03 năm 2011
Mẫu số: 01 - vật tư
Số 15/2006/QĐ - BTC
CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN
Số: 0403
Nợ: 15221
Có: 3311.005
Họ tên người giao hàng: Quang
theo số HĐ 06352 ngày 04 tháng 03 năm 2011 của Công ty NG VINA
Nhập tại kho: Kho nguyên vật liệu - vật liệu
ST
T
Tên, nhãn hiệu,
qui cách phẩm
chất vt (SPHH)
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
C.từ
Thực
nhập

Số: 0404
Nợ: 15221
Có: 3363
Họ tên người giao hàng: Thắng theo số 12050 ngày 04 tháng 04 năm 2011 của
Tổng công ty điện lực Miền Bắc.
Nhập tại kho: Kho nguyên vật liệu - vật liệu
TT
Tên, nhãn
hiệu, qui cách
phẩm chất vt
(SPHH)
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
C.từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Cầu dao tự
động
3629510
Cái 50 50 600.000 30.000.000
Cộng: 50 50 30.000.000
Tổng số tiền: (viết bằng chữ): Ba mươi triệu đồng chẵn
Nhập ngày 04 tháng 04 năm 2011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status