1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÃ NGUYÊN KHANG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NHẰM ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH REDD+
TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62.62.02.05
HÀ NỘI - 2015
2
Luận án được hoàn thành tại:
Trường Đại học Lâm nghiệp – Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Trần Quang Bảo
2. PGS. TS. Bề Minh Châu
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:
Vào hồi …… giờ, ngày tháng năm 2015.
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc gia và Thư viện trường
Đại học Lâm nghiệp
3
CÁC BÀI BÁO CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
trình REDD+ ở Điện Biên
4. Đề xuất được các giải pháp triển khai thực hiện chương trình REDD+ ở quy mô cấp xã ở Điện Biên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tài nguyên rừng và đất rừng được quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp
- Các hoạt động kinh tế xã hội liên quan đến diễn biến tài nguyên rừng
3.2. Phạm vị nghiên cứu của luận án
- Không gian: Các nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến diễn
biến tài nguyên rừng, nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng được thực hiện ở 40 xã đại diện trong tổng số
130 xã, phường và thị trấn ở 9 huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Điện Biên
- Thời gian: Đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, phân tích các nguyên nhân dẫn đến mất rừng và suy
thoái rừng trong giai đoạn 1990-2010.
4. Những đóng góp mới của luận án
4.1. Về phương pháp nghiên cứu
Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở khoa học và thực tiễn
nhằm đề xuất giải pháp triển khai chương trình REDD+ ở quy mô cấp tỉnh. Về phương pháp nghiên cứu luận
án đã áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích khung logic, trong đó kết hợp khoa học xã hội,
thống kê toán học và phân tích không gian nhằm đánh giá thực trạng diễn biến rừng, phân tích nguyên nhân
và đề xuất giải pháp. Đánh giá đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng thông qua phân tích biến động sử dụng
đất/độ che phủ qua các giai đoạn khác nhau. Ứng dụng tiêu chuẩn AIC nhằm xác định mô hình tối ưu trong
phân tích ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến mất rừng và suy thoái rừng ở Điện Biên. Phân tích
khung logic và phân tích không gian địa lý xác định các hoạt động tiềm năng và phân vùng ưu tiên cho
chương trình REDD+ đến quy mô cấp xã.
2
4.2. Về cơ sở lý luận và khoa học:
Kết quả về đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng, các yếu tố ảnh hưởng đến mất rừng và suy thoái rừng,
xác định các hoạt động tiềm năng cho chương trình REDD+ đến quy mô cấp xã và xây dựng bản đồ phân
vùng ưu tiên thực hiện các hoạt động của chương trình REDD+ của luận án góp phần hoàn thiện hệ thống cơ
sở khoa học và thực tiễn nhằm triển khai thực hiện chương trình giảm pháp thải thông qua giảm mất rừng và
suy thoái rừng (REDD+) cho tỉnh Điện Biên nói riêng và ở Việt Nam nói chung. Các hoạt động triển khai
chủ điểm: (1) Các khái niệm liên quan, (2) Tổng quan và đánh giá các tài liệu liên quan đến dịch vụ môi
trường rừng và khả năng hấp thụ carbon của rừng, (3) Tổng quan và đánh giá các tài liệu về REDD+ và biến
đổi khí hậu; (4) Tổng quan và đánh giá các tài liệu về hiện trạng rừng, nguyên nhân dẫn đến mất rừng và suy
thoái rừng ở Việt Nam, tình hình thực hiện REDD+; tác giả rút ra một số nhận xét:
- Rừng có giá trị nhiều mặt về kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó giá trị lưu giữ và hấp thụ carbon
của rừng là rất đáng kể, đặc biệt là rừng tự nhiên và rất khác biệt giữa các loại rừng.
- Mất rừng và suy thoái rừng làm phát thải 17,3% tổng lượng khí nhà kính của tất cả các ngành kinh tế
(IPCC, 2007).
- Nguyên nhân chính gây mất rừng và suy thoái rừng được xác định đó là: Chuyển đổi sang canh tác
nông nghiệp; Khai thác gỗ không bền vững (đặc biệt là khai thác gỗ bất hợp pháp); Phát triển cơ sở hạ tầng;
Phát triển cây công nghiệp và Cháy rừng.
3
- Các hoạt động chính của REDD+ có thể được thực hiện ở Việt Nam bao gồm: Giảm phát thải thông
qua nỗ lực hạn chế mất rừng; giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng; Bảo tồn trữ lượng carbon
của rừng; Quản lý bền vững tài nguyên rừng và Tăng cường trữ lượng carbon của rừng.
- Trong bối cảnh của Việt Nam hiện nay việc thực hiện các hoạt động REDD+ là khá phù hợp nhằm
thúc đẩy quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Các dự án về lâm nghiệp, phát triển sinh kế cộng đồng
sống phụ thuộc vào rừng mà Việt Nam đã và đang thực hiện sẽ là nền tảng tốt, là cơ sở cho việc thực hiện
các chương trình REDD+ ở Việt Nam.
- Việc thực hiện REDD+ sẽ đem lại các lợi ích đáng kể về môi trường và kinh tế - xã hội, đặc biệt là
cho vùng nông thôn miền núi Việt Nam nhưng đồng thời cũng có những thách thức. Thứ nhất, REDD+ là
vấn đề mới và phức tạp đối với Việt Nam và các quốc gia đang phát triển khác; nhiều vấn đề kỹ thuật hiện
còn đang được đàm phán. Kiến thức và năng lực kỹ thuật để thực hiện REDD+ còn thiếu, đặc biệt là vấn đề
đo đạc, báo cáo và kiểm chứng đối với trữ lượng carbon rừng và kết quả thực hiện các hoạt động REDD+
khác. Thứ hai, REDD+ đòi hỏi phải có một mức độ quản trị rừng cao hơn. Một số chính sách, quy định hiện
hành cần phải được tăng cường hoặc sửa đổi bổ sung để đáp ứng yêu cầu quốc tế.
- Điện Biên là tỉnh có tiềm năng lớn trong sản xuất lâm nghiệp, việc thực hiện REDD+ sẽ là cơ hội
tốt để tỉnh Điện Biên thực hiện thành công quy hoạch BV&PTR.
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
Nhằm cung cấp thông tin về mất rừng và suy thoái rừng từ kết quả quá trình phân tích sự thay đổi sử
dụng đất/lớp phủ thực vật từ năm 1990-2010 cho tất cả các bên liên quan, các cuộc thảo luận, làm việc
nhóm, phỏng vấn, sẽ được thực hiện với các bên liên quan ở cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. Công cụ sơ đồ cây
vấn đề sẽ được sử dụng để phân tích nguyên nhân của mất rừng và suy thoái rừng
- Phương pháp 2: Phân tích đa biến bằng cách xác định các nguyên nhân chính dẫn tới mất rừng và
suy thoái rừng từ năm 1990 đến năm 2010
Sử dụng hàm đa biến để lập các mô hình xác định ảnh hưởng của các nhân tố chính dẫn đến việc mất
rừng/suy thoái rừng yi = f(A, xj). Trong đó:
yi: diện tích rừng hoặc tỷ lệ diện tích rừng bị mất/suy thoái trong 2 giai đoạn 1990 – 2000, 2001 – 2010
A: Các năm hoạt động từ 1990 – 2010 (thay đổi lớp phủ rừng) gồm 2 giai đoạn, từ 1990 – 2000 và từ
2000 – 2010.
xj: Các yếu tố kinh tế - xã hội có thể gây mất rừng, suy thoái rừng bao gồm: tỷ lệ diện tích lúa nước,
hoạt động sản xuất nương rẫy, thu nhập bình quân, tỷ lệ thu nhập bình quân từ rừng, dân số, dân tộc, trình độ
học vấn, yếu tố nhập cư, các chính sách nông-lâm nghiệp, giao thông, xây dựng, thủy điện, phát triển cây
công nghiệp như cà phê, cao su, v.v… xj được thu thập số liệu từ 40 xã trong 2 giai đoạn từ năm 1990 – 2010.
Sử dụng Tiêu chuẩn AIC (Akaike Information Criterion): Khi cần lựa chọn mô hình tốt nhất với nhiều
mô hình có các biến số ảnh hưởng khác nhau, AIC mô hình với các biến số ảnh hưởng là hàm tốt nhất
Mô hình tối ưu với các biến số thích hợp khi giá trị đại số của AIC là bé nhất. Trong đó, n: số mẫu,
RSS (the residual sums of squares) là tổng bình phương phần dư, K: số tham số của mô hình bao gồm tham
số sai số ước lượng, ví dụ mô hình y = a +bx, thì K=3. L: Likehood của mô hình (Chave et al., 2005)
Việc xác định mô hình tối ưu thông qua tiêu chuẩn AIC được hỗ trợ bởi phần mềm R (phần mềm sử
dụng cho phân tích thống kê và đồ thị).
2.2.2.5. Phương pháp phân vùng ưu tiên thực hiện hoạt động REDD+ tại Điện Biên
Để xác định các hoạt động tiềm năng nhằm làm giảm phát thải khí nhà kính từ nỗ lực giảm mất rừng
và suy thoái rừng, sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) trên 80 thôn/bản của 40 xã thuộc 7
huyện.
Việc phân vùng ưu tiên thực hiện các hoạt động giảm phát thải từ nỗ lực giảm mất rừng và suy thoái
rừng được thực hiện bằng sự hỗ trợ của phần mềm ArcGIS 9.3 và MapInfo 10.0 thông qua việc xác định quỹ
đất tiềm năng cho mỗi hoạt động tại các xã nghiên cứu.
2.2.2.6. Phương pháp đề xuất các giải pháp giảm mất rừng và suy thoái rừng
không bị mất đi mà do diện tích rừng tăng lên lớn hơn diện tích rừng mất đi nên diện tích rừng của Điện Biên
có xu hướng tăng lên. Kết quả phân tích GIS qua 2 giai đoạn từ năm 1990 – 2000 và 2000 – 2010 cho thấy ở
mỗi giai đoạn diện tích rừng tăng lên hơn gấp đôi diện tích rừng mất đi (bảng 3.2).
Bảng 3.2. Diện tích rừng tăng lên và mất đi ở Điện Biên giai đoạn 1990 - 2010
Huyện
Giai đoạn 1990 - 2000 Giai đoạn 2001 - 2010
Diện tích rừng bị
mất (ha)
Diện tích
rừng tăng lên(ha)
Diện tích
rừng bị mất (ha)
Diện tích
rừng tăng lên (ha)
Điện Biên 3.470,49 18.415,75 10.381,24 38.205,04
Điện Biên Đông 4.643,19 10.060,85 5.652,05 21.162,01
Mường Ảng 2.099,97 2.314,04 1.324,35 9.108,73
Mường Chà 6.772,49 24.736,01 19.068,06 28.257,68
TX. Mường Lay 837,95 2.784,53 1.266,65 3.219,01
Mường Nhé 17.249,24 46.428,22 33.127,59 45.412,39
Tủa Chùa 2.615,99 6.019,75 2.763,81 9.509,45
TP. Điện Biên Phủ 13,07 696,01 390,01 1.815,42
Tuần Giáo 7.541,49 7.816,09 6.594,52 16.672,01
Toàn tỉnh 45.243,88 119.271,26 80.568,28 173.361,74
Bảng 3.2 cho thấy:
- Giai đoạn 1990-2000 có 45.243,88 diện tích rừng bị mất đi và 119.271,26 ha diện tích rừng tăng
lên. Như vậy, trong 10 năm diện tích rừng thực chất tăng lên 74.027,38 ha.
- Giai đoạn 2000-2010 có 80.568,28 ha diện tích rừng bị mất đi và 173.361,74 ha diện tích rừng tăng
lên. Như vậy, trong 10 năm diện tích rừng thực chất tăng lên 92.739,46 ha.
Để đánh giá thay đổi sử dụng đất/độ che phủ qua các giai đoạn, nghiên cứu đã tiến hành phân tích
Đất khác
(NLN)
Diện tích
năm 1990
Rừng giàu 2.066,3 431,4 36,9 473,1 46,8 144,6 19,2 3.218,3
Rừng trung bình 10,6 23.485,9 4.439,2 10.568,6 85,2 990,5 23,3 12,0 31,0 12.069,3 88,4 2.114,8 53.918,8
Rừng nghèo 381,1 20.084,4 10.050,4 231,8 1.289,8 31,0 15,4 146,8 9.918,4 107,9 1.666,9 43.923,9
Rừng phục hồi 236,2 559,7 20.274,6 32,1 535,7 199,2 60,0 6.303,8 44,9 1.329,9 29.576,1
Tre nứa 215,5 1.260,3 2.578,4 252,7 76,8 15,4 24,6 2.646,6 16,5 563,4 7.650,2
Hỗn giao G-TN 30,8 2.810,4 0,1 19.151,7 84,1 8,8 1,7 4.004,9 21,3 1.001,0 27.114,8
Rừng trên núi đá 542,8 8.108,9 45,1 286,1 2.450,5 131,6 11.565,0
Rừng trồng 542,2 40,0 9,6 591,8
Núi đá 49,2 74,5 68,8
2.345,
8
931,3 129,8 3.599,4
Đất trống QHLN 90.504,1
2.444,
6
1.983,5 1.470,9 7.061,6 372,5 352.966,9 15,6 453,9 6.908,8 464.182,4
Mặt nước 221,5 2.992,3 47,3 453,9 3.715,0
Dân cư 43,6 0,3 0,0 0,7 178,7 0,6 616,0 9,0 5.654,4 2.708,6 9.211,9
Đất khác (NLN) 10.052,3 141,9 2.800,7 1.245,4 1.005,6 537,7 4.689,3 35,8 5.536,2 147.952,8 173.997,7
Diện tích năm 2000 2.076,9 24.534,6 25.366,5
146.629,
4
5.561,2 27.004,6
11.314,
8
8.953,
(NLN)
Diện tích
năm 2000
Rừng giàu 1.276,1 343,1 164,4 98,1 195,2 0,0 2.076,9
Rừng trung bình 2,0 16.052,6 2.126,8 1.726,9 0,0 3,1 76,3 26,6 25,4 3.384,5 0,0 50,9 1.059,5 24.534,6
Rừng nghèo 17,6 14.358,7 2.225,7 0,0 29,9 83,6 21,7 7.303,5 0,0 35,8 1.290,0 25.366,5
Rừng phục hồi 107,9 96.592,9 2,4 84,4 42,8 867,3 30,6 38.583,5 259,7 456,2 9.601,7 146.629,4
Tre nứa 5,6 392,6 1.758,7 8,2 101,9 3.007,7 0,0 17,6 268,9 5.561,2
Hỗn giao G-TN 16,2 827,8 20.066,1 32,6 317,6 0,3 4.684,9 22,2 22,1 1.014,8 27.004,6
Rừng trên núi đá 67,4 10.007,1 0,3 112,0 380,5 0,0 32,6 714,9 11.314,8
Rừng trồng 1,5 30,3 15,6 3.700,0 0,0 2.606,7 39,2 725,9 1.834,4 8.953,6
Núi đá 141,0 4,0 276,6 3.104,8 109,0 0,0 20,0 151,4 3.806,8
Đất trống QHLN
144.196,
4
35,7 877,9 307,6 5.469,4 979,3
230.774,
8
352,6 687,5 13.321,9 397.003,1
Mặt nước 251,1 2.736,5 4,6 60,5 3.052,7
ĐVT: hecta
ĐVT: hecta
7
Dân cư 157,3 0,0 18,9 0,0 44,5 0,0 570,5 26,6 10.250,7 902,3 11.970,8
Đất khác (NLN) 19.999,0 29,5 26,4 109,7 1.606,5 300,9 8.922,7 465,7 2.277,8 131.252,1 164.990,3
Diện tích năm 2010 1.278,1
16.413,
3
16.779,6 266.425,1 1.827,8 21.149,2 10.951,9
12.134,
Rừng
nghèo
Rừng
phục
hồi
Rừng
tre
nứa
Rừng
G-
TN
Rừng
trồng
Đất
trống
QHLN
Mặt
nước
Dân
cư
Đất
khác
ngoài
LN
Độ
che
phủ
%
Mường
Lói
274,
4
2.949,
4
50,93
Mường
Pồn
1990 896,9 2,0 148,3 8.609,0 11,9 62,9
1.938,
0
8,97
2000 3,3 175,2
1.969,
4
13,4 123,8 176,1 7.350,0 11,8 86,0 1.760,0 21,09
2010 165,2
4.268,
3
0,2 155,1 730,3 4.719,6 17,7 140,2
1.472,
4
45,58
Núa
Ngam
1990 258,4 18,4 265,6 762,5 6.631,7 67,8 3,8 2.857,3 12,01
2000 190,9
1.418,
8
252,2 939,2 22,3 5.179,8 70,7 91,3 2.700,3 25,98
2010 147,7 2.866,7 945,1 75,4 3.972,0 79,2 171,1 2.608,3 37,13
G-TN
Rừng
trồng
Đất
trống
QHLN
Mặt
nước
Dân
cư
Đất
khác
ngoài
LN
Độ he
phủ
rừng
%
Chiềng Sơ 1990 208,0 2.868,7 23,0 50,8 3.001,1 3,4
8
Xã
Thời gian
(năm)
Rừng
trung
bình
Rừng
nghèo
Rừng
phục
1990 186,3 3.530,9 25,7 2.968,9 2,8
2000 75,0 18,5 3.482,0 78,2 3.058,1 1,4
2010 1.019,8 18,5 3.341,5 1,0 104,8 2.226,2 15,5
Pú Nhi
1990 580,1 855,9 14,6 167,3 0,3 4.307,6 31,7 3.317,0 17,4
2000 414,5 107,3 1.033,4 18,0 4.130,9 60,1 3.510,3 17,0
2010 378,4 58,1 2.229,2 3.376,3 7,2 149,2 3.076,1 28,7
Tỷ lệ che phủ của rừng ở các xã vào năm 2010 đều tăng mạnh so với năm 1990, tuy nhiên độ che
phủ rừng của các xã còn thấp (dưới 30%). Nhìn chung diện tích rừng của các xã tăng lên nhưng những diện
tích rừng có trữ lượng cao hầu như không còn, diện tích rừng trung bình chỉ còn lại ở xã Pú Nhi với 378,4
ha. Diện tích rừng tăng là do sự tăng lên của rừng phục hồi. Diện tích đất trống quy hoạch cho lâm nghiệp ở
các xã còn khá lớn đây sẽ là tiềm năng để phát triển sản xuất lâm nghiệp.
Bảng 3.7. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Mường Ảng giai đoạn 1990 – 2010
Đơn vị tính: ha
Xã
Thời gian
(năm)
Rừng
trung
bình
Rừng
nghèo
Rừng
phục
hồi
Tre
nứa
Rừng
trồng
Núi
diện tích rừng phục hồi và rừng trồng. Diện tích rừng có trữ lượng còn không đáng kể, chủ yếu là rừng nghèo
và chủ yếu thuộc xã Mường Đăng.
Bảng 3.8. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Mường Chà giai đoạn 1990 – 2010
Đơn vị tính: ha
Xã
Thời
gian
(năm)
Rừng
giàu
Rừng
trung
bình
Rừng
nghèo
Rừng
phục
hồi
Rừng
tre
nứa
Rừng
G-
TN
Rừng
trên
núi
đá
Rừng
trồng
Xã
Thời
gian
(năm)
Rừng
giàu
Rừng
trung
bình
Rừng
nghèo
Rừng
phục
hồi
Rừng
tre
nứa
Rừng
G-
TN
Rừng
trên
núi
đá
Rừng
trồng
Núi
đá
Đất
trống
4
112,3
3.566,
9
29,9 5,2 64,8 18,8 8.345,7 30,7 56,3
3.104,
7
34,2
2010 272,0 1.552,3 8,5 6.591,2 5,2 0,2 18,8 5.746,9 30,7 60,9 3.271,0 48,0
Mườn
g Tùng
1990 692,5
4.639,
7
1.240,
4
1.493,
9
177,0 19,0 48,6 7.502,9 8,2 852,7 49,8
2000
393,
3
374,6 2.190,5
6.153,
3
11,7 74,3 172,8 6.407,5 76,2 820,7 56,2
2010 316,1
6.646,
0
26,6 120,0 8.863,8 0,2 43,0 659,2 42,6
Xã
Thời
gian
Rừng
giàu
Rừng
trung
bình
Rừng
nghèo
Rừng
phục
hồi
Rừng
tre
nứa
Rừng
G-TN
Rừng
trên
núi
đá
Rừng
trồng
Núi
đá
Đất
trống
QHLN
Mặt
Chải
1990 141,2
4.741,
8
2.600,1 174,7 2.737,1 8.704,1 5,4 759,6 52,3
2000 100,8
3.013,
1
3.041,
5
4.971,
7
2.825,7 5.447,4 14,1 449,7 70,2
2010 79,5 2.112,0 3.202,3 5.360,2
1.453,
3
5.837,5 5,5
1.813,
7
61,5
Leng
Su Sìn
1990 894,5 2.321,7 532,2 0,1
3.077,
6
9.254,6 3,2 917,1 40,2
2000 385,6
1.861,
4
6.185,7 2.822,0 5.560,6 14,7 171,0 66,2
đá
Đất
trống
QHLN
Mặt
nước
Dân
cư
Đất
khác
ngoài
LN
Độ
che
phủ
rừng
%
Mường
Nhé
1990 518,1
2.184,
3
608,4 576,7
4.302,
0
8.886,3 1.788,0 43,4
2000
364,
7
1.596,9 600,5 4.492,2
4
18,3 64,2 3.965,6 19,8 278,4
3.217,
4
36,7
Nà Hỳ
1990 2.599,9 276,7 970,0 31,5 8.571,4 59,2 49,1
2.331,
8
26,0
2000 451,9 64,1
3.632,
6
7.821,6 56,6
131,
1
2.731,7 27,9
2010 0,8
5.540,
1
6.551,5 56,9 152,5 2.587,8 37,2
Nà
Khoa
1990 1.717,5 2.369,9 1.299,1 5.138,3 13,3 44,8 1.942,0 43,0
2000 296,8 531,6 1.552,9 7.822,2 11,9 126,7 1.982,8 19,3
2010 156,9
3.916,
1
6.010,3 31,9 128,1 2.281,6 32,5
Na Cô
1.767,
3
60,7
Nậm
Vì
1990 150,9 1,1 111,4 1.906,7 2.539,6 10,8 542,9 41,2
2000 27,4 970,9 1.769,1 2.336,2 22,1 137,7 52,6
2010
1.003,
3
1.096,5 0,3 2.857,6 6,2 299,5 39,9
Pá Mỳ
1990 0,2 294,0 262,8 402,3 5.426,9 26,6 607,2 13,7
2000 0,5 271,5 1.611,7 22,2 4.413,3 42,0 658,8 27,1
2010 0,3 167,3 2.819,2 3.050,6 20,7 58,3 903,6 42,5
Pa Tần
1990 1.679,1 676,3 401,6 3.089,2 8.460,4 10,3
1.577,
3
36,8
2000 833,7 322,4
3.357,
2
4,5
3.654,
9
6.960,7 34,8 726,0 51,4
2010 559,7 139,2
6.004,
6
trên
núi
đá
Rừng
trồng
Núi
đá
Đất
trống
QHLN
Mặt
nước
Dân
cư
Đất
khác
ngoài
LN
Độ
che
phủ
rừng
%
2010 4.812,7 2,6 4.199,5 1,6 2,4 1.851,2 44,3
Sen
Thượng
1990 2.542,2 2.267,2 2.667,3
104,
1
1.087,9 6.880,7 519,7 53,9
Đơn vị tính: ha
Xã
Thời
gian
Rừng
trung
bình
Rừng
nghèo
Rừng
phục
hồi
Rừng
G-TN
Rừng
trên núi
đá
Núi
đá
Đất
trống
QHLN
Mặt
nước
Dân
cư
Đất
khác
ngoài
LN
Rừng
phục
hồi
Rừng
tre
nứa
Rừng
G-TN
Rừng
trên
núi đá
Rừng
trồng
Núi
đá
Đất
trống
QHLN
Mặt
nước
Dân
cư
Đất
khác
ngoài
LN
Độ
che
phủ
rừng
7.118,2 56,9 177,2 2.585,6 51,8
Nà Sáy
1990
1.894,
3
226,8 954,3 617,0 41,0 20,7 5.700,8 8,1 20,1
2.943,
0
30,0
2000 1.322,9 378,8 1.018,8 624,8 70,6 18,4 5.619,6 8,0 185,5 3.178,
7
27,5
12
Xã
Thời
gian
Rừng
trung
bình
Rừng
nghèo
Rừng
phục
hồi
Rừng
tre
nứa
Rừng
G-TN
Rừng
9
8,0 190,0
3.415,
6
42,2
Phình
Sáng
1990 587,2 962,0
1.431,
8
611,8 44,5
3.871,
5
2,7
3.800,
1
31,8
2000 245,6 744,6 1.923,8 788,5 171,0 3.620,9 220,9
3.596,
3
32,7
2010 246,5 371,1 2.988,1 795,5 210,5
4.140,
2
248,
3
2.311,
4
38,9
Quài
1.933,
7
36,1
2000 103,3 92,3
1.735,
6
1.449,
7
55,4 4.925,5 108,1
1.741,
5
33,1
2010 90,7 2773,5 1464,2 26,7 3843,2 87,6 1925,5 42,4
Nhìn chung độ che phủ rừng của các xã nghiên cứu khá cao và tăng lên so với năm 1990. Độ che
phủ rừng tăng lên chủ yếu là do tăng diện tích rừng phục hồi. Hiện nay các xã không còn diện tích rừng giàu,
diện tích rừng trung bình giảm đáng kể so với năm 1990.
Nhận xét chung:
- Từ năm 1990 đến nay diện tích rừng ở các xã nghiên cứu có tăng lên, tuy nhiên diện tích rừng tăng
lên chủ yếu là rừng phục hồi. Diện tích rừng có trữ lượng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo) giảm dần.
Diện tích rừng giàu còn khá ít chủ yếu nằm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, hầu hết diện tích rừng ở
các xã hiện nay chủ yếu là rừng phục hồi.
- Diện tích rừng có trữ lượng cao nằm rải rác, tập trung ở các đỉnh núi cao, khu vực vùng sâu, vùng
xa của tỉnh Điện Biên.
- Hiện tượng mất rừng và suy thoái rừng vẫn diễn ra, minh chứng là những diện tích rừng có trữ
lượng cao qua thời gian bị mất đi và chuyển sang các trạng thái rừng có trữ lượng thấp hơn.
- Diện tích rừng trồng ở các xã nghiên cứu từ năm 1990 đến nay có tăng lên nhưng không đáng kể,
các chương trình trồng rừng chủ yếu là do nhà nước đầu tư (chương trình 327 và 661 là chủ yếu), điều này
cho thấy rừng trồng chưa thực sự phát triển ở khu vực nghiên cứu.
- Diện tích đất trống ở các xã nghiên cứu còn khá lớn, đây là tiềm năng để các xã phát triển sản xuất
lâm nghiệp.
TT Các mô hình (phương trình) Giá trị AIC
1
TlMr = 9,927 + 0,402TlLn - 0.001TnBq + 0,362TnTr - 0,054KnLt - 0.007KnTm
+ 0,0001NcCd+ 0,012Ncgo - 0,032Dt – 0,068MdDc + 0,231TlBc – 0,170Nc +
2,507PtcCn
96,91
2
TlMr = 9,800 + 0,393TlLn - 0.002TnBq + 0,359TnTr - 0,052KnLt - 0.007KnTm
+ 0,0001NcCd+ 0,012Ncgo - 0,033Dt – 0,066MdDc + 0,236TlBc + 2,598PtcCn
94,93
3
TlMr = 9,582 + 0,384TlLn - 0.002TnBq + 0,358TnTr - 0,052KnLt +
0,0001NcCd+ 0,012Ncgo - 0,032Dt – 0,065MdDc + 0,237TlBc + 2,596PtcCn
92,95
4
TlMr = 6,717 + 0,3863TlLn - 0.001TnBq + 0,341TnTr - 0,048KnLt +
0,0001NcCd+ 0,012Ncgo - 0,060MdDc + 0,234TlBc + 2,431PtcCn
91,07
5
TlMr = 6,658 + 0,326TlLn - 0.002TnBq + 0,344TnTr - 0,043KnLt + 0,014Ncgo -
0,053MdDc + 0,242TlBc + 2,582PtcCn
89,47
6
TlMr = 2,586 + 0,170TlLn - 0.001TnBq + 0,366TnTr + 0,018Ncgo - 0,033MdDc
+ 0,206TlBc + 2,080PtcCn
88,56
7
TlMr = 3,284 + 0,047TlLn - 0.001TnBq + 0,351TnTr + 0,018Ncgo + 0,169TlBc
+ 1,204PtcCn
87,87
123,06
3
TlMr = 29,515 + 0.029TlLn - 0.001TnBq - 0,614TnTr + 0,053KnLt –
0,166KnTm + 0,046Ncgo + 0,094Dt + 0,031MdDc + 0,584Nc + 3,666PtcCn
121,14
4
TlMr = 27,546 - 0.001TnBq - 0,606TnTr + 0,064KnLt – 0,162KnTm +
0,047Ncgo + 0,093Dt + 0,031MdDc + 0,645Nc + 3,689PtcCn
119,22
5
TlMr = 27,201 - 0.001TnBq - 0,613TnTr + 0,064KnLt – 0,166KnTm +
0,048Ncgo + 0,109Dt + 0,030MdDc + 3,626PtcCn
117,38
6
TlMr = 34,347 - 0.001TnBq - 0,689TnTr– 0,150KnTm + 0,046Ncgo + 0,098Dt +
0,031MdDc + 3,684PtcCn
116,32
7
TlMr = 42,248 - 0.001TnBq - 0,607TnTr– 0,146KnTm + 0,046Ncgo +
0,035MdDc + 3,446PtcCn
115,11
8
TlMr = 14,134 - 0.0009TnBq – 0,125KnTm + 0,050Ncgo + 0,029MdDc +
3,275PtcCn
115,02
9 TlMr = 14,053 - 0.0008TnBq – 0,107KnTm + 0,049Ncgo + 3,244PtcCn 114,54
TlMr = 13,139 - 0.0012TnBq + 0,050Ncgo + 3,439PtcCn 113,71
Ghi chú: TlMr: Tỷ lệ mất rừng; TlLn: Tỷ lệ diện tích lúa nước; TnBq: Thu nhập bình quân; TnTr: Tỷ lệ thu
nhập từ rừng; KnLt: Khả năng đáp ứng lương thực;KnTm: Khả năng đáp ứng tiền mặt; NcCd: Nhu cầu chất đốt;
Ncgo: Nhu cầu sử dụng gỗ;Dt: Dân tộc; MdDc: Mật độ dân cư; TlBc: Tỷ lệ biết chữ; Nc:Yếu tố nhập cư; PtCCn: Phát
núi đá
Đất trống
QHLN
Tổng
1 Pú Nhi Đ. Biên Đông 378,4 58,1 2.229,2 3.376,3 6.042,0
2 Chiềng Sơ Đ. Biên Đông 120,4 1.149,5 2.028,1 3.298,0
3 Keo Lôm Đ. Biên Đông 2.544,8 82,9 4.474,6 7.102,3
4 Na Son Đ. Biên Đông 1.019,8 18,5 3.341,5 4.379,8
Tổng 378,4 178,5 6.943,3 101,4 13.220,5 20.822,1
5 Mường Mùn Tuần Giáo 932,9 1.011,0 4.630,9 4.043,6 175,3 7.118,2 17.911,9
6 Nà Sáy Tuần Giáo 1.043,6 429,7 3.613,8 88,4 62,7 3.555,9 8.794,1
7 Phình Sáng Tuần Giáo 246,5 371,1 2.988,1 795,5 4.140,2 8.541,4
8 Quài Cang Tuần Giáo 835,0 1.448,9 2.283,9
9 Ta Ma Tuần Giáo 90,7 2.773,5 1.464,2 3.843,2 8.171,6
Tổng 2.223,0 1.902,5 14.841,3 4.132,0 2.497,7 20.106,4 45.702,9
10 Ảng Cang Mường Ảng 2.363,9 759,1 3.123,0
11 Mường Đăng Mường Ảng 1,0 2.031,4 2.086,6 4.119,0
12 Mường lạn Mường Ảng 1.051,5 4,2 1.234,0 2.289,7
Tổng 1,0 0,0 5.446,8 4,2 4.079,7 9.531,7
13 Chà nưa Mường Chà 25,7 3.771,0 8,8 3.160,6 6.966,1
14 Hừa Ngài Mường Chà 272,0 1.552,3 8,5 6.591,2 5,2 5.746,9 14.176,1
15 Mường Tùng Mường Chà 316,1 6.646,0 26,6 8.863,8 15.852,5
16 Sa Lông Mường Chà 0,1 294,4 0,4 4.049,8 2.652,3 6.997,0
17 Si Pa Phìn Mường Chà 380,8 1.453,4 1.834,2
Tổng 272,1 1.846,7 325,0 17.667,8 0,0 26,6 5,2 18.716,4 38.859,8
18 Huổi Só Tủa Chùa 0,3 274,8 787,5 2.704,8 3.767,4
19 Tủa Thàng Tủa Chùa 251,9 572,9 2.340,3 881,2 2.646,4 6.692,7
Tổng 251,9 573,2 2.615,1 1.668,7 5.351,2 10.460,1
20 Chung Chải Mường Nhé 79,5 2.112,0 3.202,3 5.360,2 1.453,3 5.837,5 18.044,8
21 Leng Su Sìn Mường Nhé 302,6 2.115,8 5.998,1 2.431,5 5.674,5 16.522,5
33 Na Cô Sa Mường Nhé 1.016,6 118,6 3.947,1 4.428,2 9.510,5
34 Nà Hỳ Mường Nhé 0,8 5.540,1 6.551,5 12.092,4
35 Nà Khoa Mường Nhé 156,9 3.916,1 6.010,3 10.083,3
Tổng 367,2 10.561,8 10.668,5 84.101,6 12.333,5 18,3 81.564,0 199.614,9
36 Mường Lói Điện Biên 29,1 44,4 229,2 9.247,4 337,1 4.887,8 14.775,0
37 Mường Pồn Điện Biên 165,2 4.268,3 0,2 155,1 4.719,6 9.308,4
38 Núa Ngam Điện Biên 147,7 2.866,7 945,1 3.972,0 7.931,5
39 Thanh An Điện Biên 231,4 413,0 644,4
40 Mường Nhà Điện Biên 349,5 531,3 8.009,8 408,5 5.764,0 15.063,1
Tổng 29,1 393,9 1.073,4 24.623,6 0,2 1.845,8 19.756,4 47.722,4
Tổng cộng 668,4 15.656,7 14.721,1 156.239,5 4,4 18.439,3 4.189,9 162.794,6 372.713,9
Như vậy, tổng quỹ đất cho hoạt động REDD+ của 40 xã nghiên cứu là 372.713,9 ha, trong đó đất trống chiếm 44% và đất có rừng chiếm 56%. Phần lớn
diện tích đất tập trung ở 16 xã của huyện Mường Nhé. Quỹ đất này có thể triển khai các hoạt động REDD+ hay không và triển khai những hoạt động nào phụ thuộc
vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội cũng như lợi ích mà các hoạt động mang lại cho người dân có đáp ứng được nhu cầu sinh kế của họ hay không.
16
3.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến việc thực hiện REDD+
3.3.2.1. Mức độ chấp nhận của người dân địa phương đối với các hoạt động REDD+
a) Mức độ chấp nhận của người dân đối với các hoạt động REĐ+ theo địa phương:
Hoạt động bảo vệ rừng hiện được người dân quan tâm, 100% cán bộ và người dân được hỏi đều
đồng ý thực hiện hoạt động này. Hầu hết cán bộ và người dân đều nhận thức được rằng rừng đang bảo vệ cuộc
sống cho họ. Bảo vệ rừng hiện có là hoạt động được chính quyền và người dân ở các địa phương hưởng ứng
nhất, đặc biệt hiện nay nhiều diện tích rừng tự nhiên ở các thôn/bản không được bảo vệ tốt vì không có
nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ rừng từ Nhà nước kể từ khi dự án 661 kết thúc vào năm 2010.
Đối với hoạt động trồng rừng, số xã mà người dân không đồng ý với các hoạt động trồng rừng ít
hơn so với cán bộ bởi lẽ người dân có mức độ nhận thức và trình độ dân trí thấp, họ băn khoăn với các chương
trình trồng rừng, họ sợ rằng hoạt động trồng rừng không mang lại hiệu quả kinh tế mà trong khi đó lại mất đất sản
xuất nông nghiệp.Điều mà người dân lo ngại là quyền lợi của họ khi tham gia có được đảm bảo hay không,
trồng rừng sau này có mang lại lợi ích kinh tế hay không. Vì vậy, nếu đảm bảo dung hòa được những điều đó
thì các hoạt động trồng rừng sẽ thành công khi được người nông dân ủng hộ.
Với truyền thống và tập quán canh tác lạc hậu nên người dân không tỏ ra hưởng ứng đối với các
Bảng 3.16. Giá trị sản xuất nương rẫy của một số loài cây trồng ở Điện Biên
Đơn vị: đồng/ha
Loài
Cây trồng
Chi phí
Tổng
thu nhập
Lợi nhuận
ròng
Hạt giống Phân bón
Thuốc
trừ sâu
Thuốc
diện cỏ
Công lao
động
Tổng
chi phí
(1) (2) (3) (4) (5)
(6)
(7) (8) (9)=(8)-(7)
Lúa nương
681.200 1.890.000 0 486.600
6.732.400 9.790.200
9.626.000
-164.200
Ngô
876.000 1.946.400 0 0
5.839.400 8.661.800
8.234.800
Trên cơ sở phân tích so sánh lợi ích của các hoạt động REDD+ so với hiệu quả sản xuất nương rẫy
của một số loài cây trồng chính cho thấy các hoạt động tiềm năng của REDD+ bao gồm: Bảo vệ rừng, trồng
rừng, trồng cây cao su trên đất trống và nông lâm kết hợp đều có thể được chấp nhận thực hiện trong quá
trình triển khai thực hiện Chương trình REDD+
3.3.3. Phân vùng ưu tiên cho các hoạt động REDD+ ở Điện Biên
3.3.3.1. Các hoạt động REDD+ tiềm năng
Bảng 3.18. Bảng quy hoạch thực hiện các hoạt động tiềm năng cho
chương trình REDD+ ở các xã nghiên cứu thuộc tỉnh Điện Biên
TT Xã
Trồng
rừng
Khoanh
nuôi PHR
Bảo vệ
rừng
Trồng
Cao su
Nông lâm
kết hợp
Kết hợp các
hoạt động
(1) (2) (3) (4) (5) (1)(2)(3)(4)(5)
1 Pú Nhi 2 5 2, 5
2 Chiềng Sơ 1 2 3 5 1, 2, 3, 5
3 Keo Lôm 1 2 3 1, 2, 3
4 Na Son 2 5 2, 5
5 Mường Mùn 2 3 5 2, 3, 5
6 Nà Sáy 2 3 5 2, 3, 5
7 Phình Sáng 2 3 5 2, 3, 5
8 Quài Cang 1 2 5 1, 2, 5
24 Nậm Kè 2 3 2, 3
25 Nậm Vì 2 2
26 Pá Mỳ 2 3 2, 3
27 Quảng Lâm 2 2
28 Sen Thượng 2 3 2, 3
29 Sín Thầu 2 3 2, 3
30 Chà cang 1 2 3 1, 2, 3
31 Nà Bủng 2 3 2, 3
32 Pa Tần 1 2 3 1, 2, 3
33 Na Cô Sa 2 3 2, 3
34 Nà Hỳ 1 2 1, 2
35 Nà Khoa 2 3 2, 3
36 Mường Lối 2 3 5 2, 3, 5
37 Mường Pồn 1 2 3 1, 2, 3
38 Núa Ngam 1 2 3 1, 2, 3
39 Thanh An 1 2 5 1, 2, 5
40 Mường Nhà 1 2 3 1, 2, 3
Số liệu ở bảng 3.18, các hoạt động REDD+ được mã hóa như sau: Trồng rừng mã hóa là “1”, Khoanh
nuôi phục hồi rừng mã hóa là “2”, Bảo vệ rừng mã hóa là “3”, Trồng cao su là “4” và Nông lâm kết hợp là
“5”. Như vậy, các hoạt động tiềm năng ở mỗi xã được mã hóa là chuỗi ký tự từ 1 đến 5 và không có ký tự
trùng nhau, theo đó ở mỗi xã tối thiểu sẽ có 1 ký tự từ 1 đến 5 (tương đương có tối thiểu 1 hoạt động) và tối
đa là 5 ký tự từ 1đến 5 (tương đương với 5 tối đa 5 hoạt động). Ví dụ như xã Quài Cang có mã các hoạt động
tiềm năng là “1,2,5” tức là“Trồng rừng + Phục hồi rừng+ Nông lâm kết hợp”. Các hoạt động tiềm năng được
của REDD+ được thực hiện ở các xã cụ thể được thể hiện ở bảng 3.19
Bảng 3.19. Các hoạt động REDD+ tiềm năng ở 40 xã nghiên cứu
Mã hoạt động Hoạt động REDD+ tiềm năng Xã
2 Phục hồi rừng 2 xã: Nậm Vì và Quảng Lâm
1, 2 Trồng rừng và Phục hồi rừng
4 xã: Ảng Cang, MườngĐăng, Mường
Lạn và Nà Hỳ
1, 2, 3, 5
Trồng rừng, Phục hồi rừng, Bảo vệ rừng và
Nông lâm kết hợp
1 xã: Chiềng Sơ
Như vậy, ở mỗi xã nghiên cứu đã xác định được các hoạt động cụ thể cho chương trình REDD+. Để
thực hiện các hoạt động này cần có sự vào cuộc đồng bộ của các cấp các ngành, có các giải pháp cụ thể cho
mỗi hoạt động. Trước tiên cần thực hiện thí điểm một số hoạt động trên địa bàn các xã đã lựa chọn sau đó
nhân rộng mô hình trên địa bàn toàn tỉnh.
3.4. Đề xuất giải pháp thực hiện Chương trình REDD+ ở Điện Biên
3.4.1. Giải pháp giảm thiểu mất rừng và suy thoái rừng ở Điện Biên
Trên cơ sở xác định các nguyên nhân dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng ở giai đoạn 1990 – 2010, sau
khi thảo luận với các bên liên quan nghiên cứu đã xác định hệ thống các giải pháp nhằm giảm thiểu mất rừng và
suy thoái rừng ở Điện Biên (hình 3.1).
20
Hình 3.1. Hệ thống giải pháp giảm mất rừng và suy thoái rừng tại Điện Biên
CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Thu nhập bình quân; 2. Nhu cầu sử dụng gỗ; 3. Phát triển cây
công nghiệp
MẤT RỪNG
SUY THOÁI RỪNG
Đốt nương làm rẫy
Chăn thả gia súc
Cháy rừng
Thủy điện, giao thông
KT gỗ trái phép
Chăn thả gia súc
Cháy rừng
GIẢI PHÁP GIẢM MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG
TẠI ĐIỆN BIÊN
1. Rà soát, hoàn thiện các quy hoạch liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp