Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp Quản lý nước thải sinh hoạt tại thành phố hồ chí minh - Pdf 29

Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
MỤC LỤC
1
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
DANH MỤC BẢNG
2
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
DANH MỤC HÌNH
3
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt (NTSH)
1.1 Nước thải sinh hoạt
1.1.1 Định nghĩa và nguồn gốc:
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống,
tắm giặt, vệ sinh cá nhân. (theo QCVN14:2008/BTNMT). Như vậy, nước thải sinh hoạt được
hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công
cộng như bệnh viện, trường học, bếp ăn, cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính
chất tương tự như nước thải sinh hoạt. Lượng nước thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ, công
trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức năng, số lượng người.
1.1.2 Đặc điểm của nước thải sinh hoạt
Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh hoạt là BOD
5
, COD,
N, P, … . Một số yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt đó là các loại mầm
bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật, vi khuẩn, virus
1.2 Điều kiện tự nhiên, tình hình Kinh tế - Xã hội thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý:
TP.HCM nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10o 10’ - 10o 38’ vĩ độ Bắc và 106o 22’ - 106o
54’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông
Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh

khu vực. Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch
trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu
thoát nước ở khu vực nội thành.
Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m. Tháng có mực nước cao nhất trong năm là từ
tháng 9 đến đầu tháng 2 năm sau, thấp nhất là các tháng 6 - 7. Về mùa khô, lưu lượng của nguồn
các sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến
tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại. Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên
mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều.
1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội TP.HCM năm 2012
Tổng hợp lại và đối chiếu với các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 do Hội đồng nhân dân thành
phố đề ra, dự kiến khả năng thực hiện các chỉ tiêu năm 2012 (30 chỉ tiêu) như sau:
5
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 do Hội đồng nhân dân thành phố đề ra và dự kiến khả
năng thực hiện
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
Thực hiện
6 tháng
đầu năm
Ước thực
hiện cả
năm
Các chỉ tiêu kinh tế: 7 chỉ tiêu
1.Tổng sản phẩm trong nước (GDP) % 10% trở lên 8,1 10
GDP bình quân đầu người USD 3.600 - 3.700
2. Tổng kim ngạch xuất khẩu % 14-15 5,5 7,9

% <8 <8 <8
8. Số giường bệnh trên 10.000 dân giường 41,5 41,5 42
6
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
9. Số bác sĩ trên 10.000 dân người 13,5 13,5 13,5
10. Diện tích nhà ở bình quân đầu người m
2
16 15,88 16
11. Số vụ tai nạn giao thông, số người
chết và số người bị thương do tai nạn
giao thông giảm khoảng
% 10
- Số vụ tai
nạn giảm :
25,69%
- Số người
chết giảm:
30%
- Số người
bị thương
do tai nạn
giao thông
giảm: 40%
12. Số vụ ùn tắc giao thông trên 30 phút
ở địa bàn TP giảm khoảng
% 10 80
Các chỉ tiêu môi trường và đô thị: 11 chỉ tiêu
1. Tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch % 87 86,57 87
2. Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng
nước hợp vệ sinh

Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
11. Số điểm ngập do mưa giảm (trên tổng
số 31 điểm ngập hiện nay)
điểm 10 7 10
1.2.3 Dự báo hướng phát triển trong lĩnh vực môi trường năm 2013
− Khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; Tăng cường phát triển
nguồn và mạng lưới cấp nước đô thị; nâng cấp và cải tạo hệ thống nước, ổn định hoạt động của
các nhà máy nước, trạm cấp nước nhằm kéo giảm tỷ lệ nước thất thoát, nâng cao công suất cấp
nước, đảm bảo chất lượng nước cho người dân nhằm tiến tới mục tiêu không khai thác mạch
nước ngầm theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 03/05/2007 của Ủy ban nhân dân thành
phố về hạn chế và cấm khai thác nước ngầm trên địa bàn thành phố. Tiếp tục nghiên cứu điều
chỉnh quy chế xã hội hóa ngành cấp nước; xúc tiến kêu gọi đầu tư dự án giảm thất thoát nước
cho vùng 3, vùng 4. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các lưu vực sông Sài
Gòn, sông Đồng Nai; cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các dòng sông, hồ ao, kênh
mương; ứng phó và khắc phục hiệu quả các sự cố môi trường; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức
cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xóa điểm ngập
trên địa bàn thành phố, đảm bảo không để phát sinh các điểm ngập mới.
− Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong đó, đặt trọng tâm đối với các
khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố đồng
thời có các chế tài đủ mạnh để tăng cường tính răn đe đối với các hành vi gây ô nhiễm môi
trường do các pháp nhân thực hiện, giải quyết triệt để các "điểm đen", "điểm nóng" về môi
trường, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
− Tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường thành phố về chiều sâu lẫn chiều rộng đảm bảo vận
động người dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường. Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với
môi trường, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, xây dựng các chuẩn
mực, hình thành ý thức, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên, môi trường.
− Nâng cao nhận thức về nguy cơ tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với sự phát
triển bền vững, thể hiện rõ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Tích cực đàm
phán vận động các nước, các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ thành phố ưu tiên giải quyết các vấn đề

/ngày
Nhà máy xử lý
nước thải Bình
Hưng ở huyện
Bình Chánh
141.000 m
3
/ngày với tổng vốn đầu tư: 100 triệu USD, hoạt động cuối
năm 2008
→ Chỉ mới xử lý được khoảng 180.000 m
3
/ngày, chưa bằng 1/10 lượng nước thải sinh hoạt hàng
ngày.
Hiện
tại
Trạm bơm Nhiêu
Lộc - Thị Nghè
(số 10, đường
Nguyễn Hữu
Cảnh - Bình
Thạnh)
64.000 m
3
/h hoạt động vào tháng 7 để giảm ngập úng và ô nhiễm cho
7quận trung tâm (quận 1, 3, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Tân Bình,
Gò Vấp).
Nước thải từ các hộ dân → chảy theo gần 70 km tuyến cống hộp đã
lắp đặt trên 69 tuyến đường → đổ vào tuyến cống bao dài 8,9 km chạy
dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè → trạm bơm (lược rác, xử lý mùi và
pha loãng) → bơm ra sông Sài Gòn.

Luật pháp được xem là công cụ quản lý tối quan trọng trong quản lý nhà nước nói chung
và quản lý môi trường nói riêng. Tuy nhiên quản lý bằng luật pháp mang tính tổng thể, ít chuyên
biệt cho từng địa phương lại có tính chậm phản hồi hay thay đổi chậm chạp trước nhu cầu khách
quan. TP.HCM thuộc loại đô thị đặc biệt của nước ta, chính vì vậy nó có thể là một dạng điển
hình để áp dụng luật nhằm mục đích bảo vệ môi trường. Công cụ luật pháp trong quản lý nước
thải sinh hoạt được quy định ở nhiều văn bản luật như luât bảo vệ Môi Trường 2005, quy chuẩn
quốc gia về NTSH, luật tài nguyên nước,…
2.1.1 Luật bảo vệ Môi Trường 2005
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/ được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. Hiện nay trên địa bàn thành
phố, khá nhiều khu chung cư, nhà ở, khu đô thị mọc lên như khu Phú Mỹ Hưng – Q7, khu đô thị
mới Q2,… vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt được quy định tại một số điều luật trong
luật bảo vệ môi trường 2005. Dưới đây là trích dẫn một số khoản trong điều luật:
Chương VI - Điều 51 quy định yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư;
Điều 53 yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình.
Trong chương VII: bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn khác, trong mục II –
điều 60 về kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông quy định một số điều
khoản ràng buộc việc phát thải nước thải sinh hoạt ra sông.
“ 1. Nguồn thải trên lưu vực sông phải được điều tra, thống kê, đánh giá và có giải pháp
kiểm soát, xử lý trước khi thải vào sông.
2. Chất thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai
thác khoáng sản dưới lòng sông và chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống trên sông
phải được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào sông.
3. Việc phát triển mới các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung trong
lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, có tính đến các yếu tố dòng chảy,
chế độ thuỷ văn, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông và hiện trạng sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và phát triển đô thị trên toàn lưu vực.”
Như vậy luật bảo vệ môi trường đã xét đến nhiều nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi
trường nước từ nước thải sinh hoạt, việc bảo vệ môi trường phải lồng ghép trong quy hoạch,
11

3. Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước
và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của
hệ thống xử lý nước thải.”
12
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
Trên đây là những chương mục liên quan đến quản lý nước thải sinh hoạt. Trong luật bảo
vệ môi trường, có sự liên kết giữa các điều luật , chương mục với nhau: các công tác về quản lý,
xử phạt vi phạm gắn liền với quan trắc, khắc phục ô nhiễm…Quản lý nước thải sinh hoạt là 1
phần trong quản lý chất thải nói chung, luật không chỉ đề cập riêng đến chu trình sử dụng nước
(từ nước cấp đến nước thải) mà còn ràng buộc trách nhiệm bảo vệ môi trường nước cho các hoạt
động liên quan như quy hoạch xây dựng, xử lý chất thải, quan trắc đánh giá… Song việc áp dụng
luật rất hạn chế nhất là với các hộ dân cư riêng lẻ nên tính hiệu quả trong quản lý nước thải sinh
hoạt bằng công cụ luật pháp là chưa cao.
2.1.2 Hệ thống quy chuẩn quốc gia về NTSH
Từ năm 2008, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành, bộ quy
chuẩn kỹ thuật về nước thải sinh hoạt được Quốc Hội thông qua, qui định giá trị tối đa cho phép
của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường. Quy chuẩn này áp
dụng đối với cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khu
dân cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt ra môi trường, tuy nhiên không áp dụng quy chuẩn
này đối với nước thải sinh hoạt thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Giá trị tối đa
cho phép của các thông số ô nhiễm trong n ước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận
nước thải không vượt quá giá trị Cmax được tính toán như sau: C
max
= C * K
Trong đó: Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
khi thải ra nguồn nước tiếp nhận, tính bằng miligam tr ên lít nước thải (mg/l);C là giá trị nồng độ
của thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1
K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư…
Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước

Năm 2004, ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định số: 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó ban hành
các văn bản sửa đổi bổ sung quy định:
“ Điều 1- Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp trên địa bàn thành phố như sau:
Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a- Đối tượng chịu phí: nước thải sinh hoạt thải ra môi trường của các hộ gia đình, đơn vị, tổ
chức không phân biệt nguồn nước sử dụng được mua của các đơn vị cung cấp nước sạch
hay tự khai thác để sử dụng ở những nơi đã có mạng lưới cung cấp nước sạch đều phải
chịu phí. Ngoại trừ nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở các địa bàn sau không thuộc
đối tượng chịu phí và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt ở những khu vực thuộc đối tượng được hưởng chế
độ bù giá nước quy định tại các Quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.
- Các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch, cụ thể là các khu vực chưa có
mạng lưới cấp nước của Công ty Cấp nước thành phố và Công ty Khai thác - Xử lý nước
ngầm thành phố, chưa có hệ thống cấp nước sạch của Chương trình UNICEF, Chương trình
nước sinh hoạt nông thôn và các tổ chức có chức năng sản xuất kinh doanh nước sạch.
b- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 250 đồng/m³ nước sử dụng
đối với đối tượng hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt trong định mức 4 m³/người/tháng;
mức thu phí là 400 đồng/m
3
đối với các đối tượng còn lại và nước sinh hoạt sử dụng vượt
định mức.”
Đến năm 2010, quyết định dùng mức phí thu theo tỷ lệ % trên giá nước sạch là 10% thay
cho mức thu năm 2004.
Dự án cải thiện môi trường lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (2008) tại kỳ đầu tư thứ nhất ,
kỳ thứ 2 là xây dựng nhà máy xử lý nước thải ở Cát Lái.Trong kỳ đầu tư 1, dự án này xây dựng 1
trạm bơm để lắng, lọc bùn, rác thu gom rác từ các khu dân cư trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị
Nghè trước khi thải ra sông Sài Gòn.
15

Đối tượng sinh hoạt
- Đến 4m
3
/người/tháng 4.800 480
- Trên 4m
3
đến 6m
3
/người/tháng 9.200 920
- Trên 6m
3
/người/tháng 11.000 1.100
Đối tượng không sinh hoạt
Đơn vị sản xuất 8.200 820
Cơ quan, đoàn thể hành chính sự nghiệp 9.300 930
Đơn vị kinh doanh, dịch vụ 15.200 1.520
2.3 Kỹ thuật
− Nhằm hạn chế bớt lượng nước bẩn chưa qua xử lý thải trực tiếp ra môi trường, thành phố cũng
quy định tất cả các khu chung cư, khách sạn, tòa nhà văn phòng,… mới xây dựng phải có hệ
16
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
thống xử lý nước thải tại chỗ. Tuy nhiên, cho đến nay cũng mới chỉ có khoảng 200 dự án như
vậy có hệ thống xử lý nước thải đạt mức độ xử lý cấp 2.
− Cũng theo quy hoạch thoát nước trên, thành phố đang triện khai cải tạo và nâng cấp hệ thống
thoát nước TP.HCM trong giai đoạn 2001-2020 với tổng mức đầu tư khoảng 40.000 tỉ đồng để
nạo vét 300 km kênh rạch; cải tạo, sửa chữa và xây dựng 2.250 km tuyến cống thoát nước chính
và khoảng 3.750 km mương hở.
− Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt:
a. Xử lý cơ học:
 Xử lý cơ học nhằm loại bỏ các tạp chất không hòa tan chứa trong nước thải và được thực

 Thấm lọc ngược và siêu lọc
d. Phương pháp sinh học:
− Là sử dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích để phân hủy các chất hữu
cơ và các thành phần ô nhiễm trong nước thải, gồm các nhóm chính sau:
 Quá trình hiếu khí
 Quá trình trung gian anoxix
 Quá trình kị khí
 Quá trình kết hợp hiếu khí – anoxic – kị khí
− Cụ thể như hệ thống xử lý thấm lọc bao gồm:
 Bể lắng cát
 Bể điều hòa
 Trạm bơm
 Bể lắng đứng
 Máng tráng bậc thang
 Bể thu nước
 Bãi lọc trồng cây
 Hồ sinh học
 Cảnh quan cây xanh
− Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:
 Hồ sinh vật
 Hệ thống xử lý bằng thực vật nước (lục bình, lau, sậy, rong – tảo,…)
 Cánh đồng tưới
 Cánh đồng lọc
 Đất ngập nước
− Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo gồm có:
 Bể lọc sinh học các loại
 Quá trình bùn hoạt tính
 Lọc sinh hoạt tiếp xúc dạng trống quay (RBC)
 Hồ sinh học thổi khí
 Mương oxy hóa,…

 Khi sử dụng công cụ kinh tế để quản lý nước thải sinh hoạt thì phải tang cường thanh tra,
gián sát kết quả mà các nhà máy đưa ra. Thông thường chênh lệch dưới 30% sẽ chấp nhận.
 Cần thêm chi phí để thực hiện cho mỗi lần thanh tra ở các nhà máy. Với số lượng nhà máy
ngày càng nhiều thì cần phải phân chia số lần thanh kiểm tra như thế nào cho hợp lý.
 Đối với các nhà khu kinh doanh như nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí cũ, chưa có
kế hoạch thu gom thước thải sinh hoạt không thể sử dụng những công trình xử lý kể trên.
Yêu cầu một phương pháp xử lý nhỏ gọn, không chiếm diện tích, không gian mag hiệu quả
xử lý tốt, ví dụ như xử lý màng.
 Yêu cầu phải thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý tránh tình trạng nước đầu ra kém chất
lượng.
 Muốn chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn thì cần kết hợp nhiều công nghệ khác nhau như
vậy cần có diện tích lớn để thi công.
3. Case study - Quản lý nước thải sinh hoạt tại Đô thị Phú Mỹ Hưng
3.1 Sơ nét về Đô thị Phú Mỹ Hưng
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng là một khu đô thị thuộc Quận 7, toạ lạc ở phía Nam Thành phố
Hồ Chí Minh. Đây là một khu đô thị đa chức năng kiểu mẫu, một trung tâm tài chính, thương
mại, dịch vụ, công nghiệp, khoa học, văn hóa, giáo dục, cư trú, giải trí sẽ tạo động lực cho sự
phát triển phía Nam và Đông Nam thành phố.

Ngày 26/6/2008, Bộ Xây Dựng và Uỷ ban nhân
19
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
dân Thành phố Hồ Chí Minh công nhận đô thị Phú Mỹ Hưng là "Khu đô thị kiểu mẫu" của Việt
Nam.
Khác biệt nhất so với nhiều khu đô thị khác là chất lượng và môi trường sống ở Phú Mỹ
Hưng nhìn qua "lăng kính" hệ thống hạ tầng xã hội hoàn chỉnh và màu xanh cây cối hiện diện
khắp nơi. Các công trình xây dựng công cộng được quy hoạch với chỉ tiêu 8,8m
2
/người (đất công
trình công cộng cấp đô thị 5,5m

20
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
 Khu A - Trung tâm đô thị mới (409 ha): là tâm điểm của toàn khu đô thị, nơi thu hút các
nhà đầu tư, kinh doanh. Với đặc điểm kiến trúc của phố Causeway Bay ở Hồng Kông.
 Khu B - Khu Làng Đại học (95 ha): khu ứng dụng mô phỏng đầu tiên tại Việt Nam lấy ý
tưởng và kinh nghiệm từ công trình hình thành cộng đồng quanh thung lũng Silicon tại San
Jose, California, Hoa Kỳ và các công viên công nghiệp khoa học tại Đài Loan. Khu Làng
Đại Học là một khu chức năng hỗn hợp gồm khu dân cư, khu thương nghiệp, dịch vụ địa
phương và các khu công trình công cộng (chiếm 18 ha). Tại đây có chi nhánh của trường
đai học quốc tế RMIT của Úc.
 Khu C - Khu Trung tâm Kỹ thuật cao (46 ha): nằm tại giao lộ Nguyễn Văn Linh và
Hương lộ 7, nơi tập trung các xí nghiệp liên quan đến công nghệ phát triển công nghiệp kỹ
thuật cao tại Việt Nam, bao quanh bởi một khu vực có chức năng đa hợp tạo điều kiện đầy
đủ cho những người sinh sống và làm việc ở đây.
 Khu D - Trung tâm Lưu thông Hàng hóa II (85 ha): nằm tại ngã ba sông Bến Lức và
sông Cần Giuộc, thuận lọi cho các cơ sở bến cảng, là đầu mối lớn về phân phối và lưu
thông hàng hóa, là nơi tồn trữ lương thực, kho hàng công nghiệp liên quan, có một số khu
chức năng hỗn hợp thương mại và dân cư, với 5 ha cho các công trình công cộng.
 Khu E - Trung tâm Lưu thông Hàng hóa I (115 ha): nằm tại giao lộ Quốc lộ 1A và đại
lộ Nguyễn Văn Linh, gồm 5 khu: Khu Thương mại Quốc tế, Khu Thương mại Đại lộ
Nguyễn Văn Linh, Khu Kho bãi Công nghiệp, Khu Cảng và Trung chuyển Hàng hóa, Khu
Dân cư Hỗn hợp. Khu E có trí thuận lợi để lưu thông hàng hoá từ mọi hướng bằng đường
thủy và đường bộ. Đất dự trữ cho các công trình công cộng chiếm 14 ha.
21
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
Hình 3.1 Bản đồ minh họa đường đến đô thị Phú Mỹ Hưng
3.1.3 Dự án kinh doanh
Tính đến nay Đô thị Phú Mỹ Hưng đã hoàn thành các dự án sau:
 Khu căn hộ cao cấp Riverpark Residence: 290 căn hộ và 14 cửa hàng trong 3 block nhà
cao từ 13 đến 26 tầng. Công trình này do công ty Axel Korn Architektur (Đức) thiết kế,

đô thị Phú Mỹ Hưng - trong Khu Dân Cư - Văn Hóa - Giải Trí. Vị trí rất thuận tiện cho
việc đi lại, giao dịch.
 Khu căn hộ cao cấp Garden Plaza 1: Tọa lạc trong Khu Kênh Đào - một khu dân cư
thương mại nhộn nhịp với ý tưởng mô phỏng theo Khu Kênh Đào tại Mỹ - trên diện tích
đất gần 7.000m
2
, Garden Plaza 1 có vị trí khá lý tưởng, ngay mặt tiền đại lộ Tôn Dật Tiên
rộng 40m. Đại lộ này có công viên cảnh quan và dòng kênh đào nhân tạo ở chính giữa sẽ
trở thành con đường đẹp nhất trong đô thị Phú Mỹ Hưng.
3.2 Quản lý nước thải sinh hoạt ở Đô thị Phú Mỹ Hưng
3.2.1 Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt
Vì nơi đây hầu như không có các hoạt động sản xuất nên nước thải xuất phát chủ yếu từ
các hoạt động thương mại, dịch vụ và sinh hoạt. Ví dụ như từ các hộ gia đình, khu dân cư, công
trình công cộng, trung tâm thương mại, siêu thị và trường học trong khu đô thị.
3.2.2 Quản lý nước thải sinh hoạt ở Đô thị Phú Mỹ Hưng
3.2.2.1 Quan điểm chỉ đạo:
− Đô thị không thể đạt chuẩn văn minh nếu môi trường sống, chất lượng sống không hướng đến
cộng đồng cư dân - con người đô thị.
− Nguồn tài nguyên nước - vốn là tài sản thiên nhiên vô giá cho nhân loại cần phải được sử dụng
và bảo vệ một cách hiệu quả nhất.
− Bảo vệ chất lượng nguồn nước, ngăn ngừa ô nhiễm nước để không chỉ không làm ảnh hưởng đến
sức khỏe con người mà còn làm giảm giá thành để tạo nên nguồn nước sạch.
3.2.2.2 Định hướng quản lý:
Xử lý, tái sử dụng nguồn nước, bảo vệ môi trường. Ngay từ trong đề án thiết kế xây dựng
khu đô thị Phú Mỹ Hưng, chủ đầu tư đã coi việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
như là một điều kiện bắt buộc.
3.2.2.3 Hệ thống trạm xử lý nước thải sinh hoạt của đô thị Phú Mỹ Hưng
23
Tiểu luận môn học Ngăn ngừa và Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp


/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt

Xử lý cơ học
(lọc rác, tách cát, lắng cát)

Xử lý sinh học
(bể xử lý bằng phương pháp vi sinh)

Xử lý bùn cặn và tiệt trùng bằng
nước Javel

Thải ra sông hoặc tận dụng làm
nước tưới cây, rửa đường trong
khu đô thị
QCVN14:
2008/BTNMT
loại B
Trạm
thứ hai
5/2010
3.5 triệu
USD
Khu Nam
Viên (lô
S25)
15,000
m
3
/ngày đêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status