Lời nói đầu
Sự phát triển của nền kinh tế và những thành tựu đạt được trong công
cuộc đổi mới và hội nhập của đất nước ta ngày càng thu được những thắng
lợi .Điều đó khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta trong
sự nghiệp phát triển trước mắt cũng như lâu dài.Trong sự thắng lợi chung đú
cú sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng.
Để thực hiện tốt kế hoạch của nhà trường nhằm thực hiện phương
châm giáo dục của Đảng là: “học phải đi đôi với hành, lý luận phải đi đôi với
thực tiễn, nhà trường phải gắn liền với xă hội”, thực tập tốt nghiệp là một
phần không thể thiếu trong chươơng trình đào tạo của ngành giáo dục nói
chung và của Học Viện Ngân Hàng nói riêng nhằm giúp sinh viên tìm hiểu
thực tế, nắm bắt giữa thực tiễn và lý luận để từ đó hiểu sâu hơn, kỹ hơn, thực
tế hơn về cỏc mụn mà mỡnh đó học và đào tạo ở trường.
Là một học sinh đã được đào tạo bồi dưỡng cơ bản về lý Luận của
ngành Ngân hàng, trong 3 tháng thực tập tại NHNo & PTNT Phú Xuân
huyện Bảo Thắng với sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các anh chị tại NHNo & PTNT Phú Xuân cũng như nhận
được đóng góp ý kiến của các thầy cô trong trường, em đã phần nào hiểu
được vai trò nhiệm vụ của người cán bộ ngân hàng, kiến thức nghiệp vụ
Ngân hàng, cách ứng sử, giao tiếp với khách hàng… tuy nhiên giữa lý thuyết
và thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế vì vậy những vẫn đề đã nêu trong
Báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết hạn
chế ca về mặt nội dung kết cấu lẫn nhận thức của bản thân. Em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo củc các anh chị tại NHNo &
PTNT Phú Xuân cũng như các Thầy Cô giáo để giúp em hoàn thiện tốt hơn
báo cáo thực tập cũng như hiểu sâu sắc hơn nghiệp vụ Ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
1
Phần I
Hiện nay, huyện Bảo Thắng có hơn 100 nghìn người với 17 dân tộc
anh em cùng chung sống như Kinh ,Nùng ,Dao, Tày …….
Bảo Thắng có 15 xã, thị trấn :
+ Phía hữu ngạn sông Hồng có 5 xã và 01 thị trấn; Sơn Hà, Sơn Hải,
Phú Nhuận, Xuân Giao, Gia Phú, thị trấn Tằng Lỏng.
+ Phía tả ngạn sông Hồng có 7 xã và 2 thị trấn; Thị trấn Phố Lu, xã
Phố Lu, xó Trỡ Quang, xã Xuân Quang, xã Phong Niên. Thị trấn Phong Hải,
xã Bản Cầm, xã Bản Phiệt, xó Thỏi Niờn.
1.3 Đặc điểm kinh tế
Sau khi tái lập tỉnh tháng 10 năm 1991 (trước đó Lào Cai, Yờn Bỏi
được sát nhập thành tỉnh Hoàng Liên Sơn) và bước vào nền kinh tế thị
trường nền kinh tế của huyện Bảo Thắng cũng có những phát triển vượt bậc.
Năm 2007 hoà chung vào sự phát triển khá sôi động trên tất cả các lĩnh vực
của nền kinh tế đất nước, nền kinh tế huyện Bảo Thắng cũng có những bước
tăng trưởng vượt bậc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 17.3% năm tổng sản
lượng lương thực đạt 34.067 tấn ( tăng 10.76% so với năm 2006 ). Diện tích
trồng chè mới đạt 151.85 ha, đạt 253,08% kế hoạch, diện tích cây ăn quả đạt
2255ha, diện tích ngô gieo trồng đạt 3136ha Thu nhập bình quân đầu người
tăng từ 4.538.000,đ/người/năm năm 2005 lên 9.200.000,đ/người/năm năm
2007. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng công
nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Công tác quy hoạch quản lý đô thị được chú trọng. Công tác tiền tệ tín
dụng thực hiện có hiệu quả, duy trì mức tăng trưởng cao. Thu ngân sách Nhà
nước trên địa bàn hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch. NHNo PGD Phú
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
3
Xuân Bảo Thắng có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng
đối với thành phần kinh tế thuộc mọi lĩnh vực trong đó chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp và hỗ trợ kinh tế nông thôn.Với uy tín lâu năm của mình Ngân
-Công tác kho quỹ luôn ghi chép đầy đủ,chớnh xác thực hiện nghiêm chỉnh
pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước.Thu đủ, chi đủ không đẻ xảy ra
hiện tượng thừa quỹ, thiếu quỹ.Đươc khách hàng tin tưởng.
-Công tác thanh tra kiểm soát thường xuyên tiến hành tự kiểm tra hồ sơ
tín dụng,chứng từ sổ sách kế toán.
-Công tác kế toán tại NHNo&PTNH Phú Xuân dựa trên các tài khoản
mở đến tài khoản cấp 5.ngân hàng vẫn tuân thủ phương pháp mã hóa theo
quyết định 435 của NHNN nhưng được cụ thể hóa của NHNo&PTNT.
NHNo&PTNT Phú Xuân đều mở tài khoản riêng cho từng đối tượng
khách hàng cụ thể.Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán được bố trí thành 9 loại.
Tài khoản nội bảng kế toán gồm 8 loại( từ loai 1 đén loại 8)Tài khoản
ngoại bảng cân đói kế toỏn có l loại (loại 9).Các tài khoản trong bảng và
ngoài bảng được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp,được quy định
như sau:
+Tài khoản cấp I,II,III là những tài khoản tổng hợp cơ bản do Tổng
Giám đốc NHNN quy định chung để làm cơ sở hạch toán và báo cáo kế toán
gửi NHNN
+Tài khoản tổng hợp cấp IV,V được quy định bằng 6 chữ số do tổng
Giám đốc các tổ chức tín dụng quy định theo yêu cầu hạch toán của hệ thống
mình.
3. Những thuận lợi và khó khăn
3.1 Thuận lợi
Bảo Thắng có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế cả về vị trí địa lý, tài
nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực từ đó cho thấy tiềm năng kinh tế của
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
5
Bảo Thắng rất dồi dào tạo điều kiện cho PGD Phú Xuân thực hiện tốt
nhiệm vụ kinh doanh của mình.
- PGD Phú Xuân của huyện Bảo Thấng đóng trên địa bàn tỉnh Lào
Cai là một huyện nhỏ nhưng phải chịu sức Ðp cạnh với các NHTM khác trên
địa bàn(NH Chính Sách, NHCT ) cùng với mục tiêu phục vụ khách hàng
giống nhau. Do vậy chi nhánh đã gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh thị
trường huy động vốn, phát triển dịch vụ cũng như toàn bộ hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
PHẦN II
THỰC TẬP TỔNG HỢP
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
I .KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1 .Thu tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
7
Trên lý thuyết cũng như trên thưc tế,nghiệp vụ thu chi tiền mặt luôn được
thực hiện theo nguyên tắc :thu tiền trước ,hạch toán sau.
Do quá trình làm việc được thực hiện hoàn toàn bằng hệ thống mạng máy
tính nên tốc độ làm việc cao,tiết kiệm được thời gian của cả ngân hàng và
khách hang
- Chương trình phần mềm kế toán máy tại NHNNo & PTNT PGD Phú Xuân
đều đã được cài đặt sẵn trờn mỏy.Việc kế toán viên vào chương trình cũng
đơn giản dễ làm,chỉ cần vào chương trình theo mõt khẩu và mó khỏch
hàng,khi đú mỏy sẽ tự động hạch toán.
- Bỳt toán nộp tiền vào TK :Kế toán vào giao dịch mạng -> chương trình
NHNNo & PTNT ->nhập mật khẩu sử dụng của chính kế toán viên đú->vào
nội tệ->TGCKH & KKH -> nộp tiền mặt-> F5(thờm mới) nhập các dữ liệu
về khách hàng .Sau đó máy tự động hạch toỏn.Xong ấn F7 để in,F3 lưu.
2 .Chi tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ
-Trên nguyên tắc giữa lý thuyết ở trường học với thực tế không có gì thay
đổi,kế toán khi nhận được chứng từ chi tiền mặt do khách hàng lập.Kế toán
Cỏc liờn UNT được chuyển qua kế toán trưởng,kế toán trưởng ký kiểm
soat sau khi kế toán viên ký.
Quy trình xử lý trờn mỏy (UNT thanh toán cùng 1 ngân hàng)
Kế toán vào giao dịch mạng -> chương trình NHNo & PTNT -> Nội tệ ->
Tiền gửi CKH và KKH -> CK thanh toán khỏc -> F5(thờm mới) nhập dữ
liệu,sau khi nhập số tiền rút vào tài khoản của đơn vị phải trả,chương trình
yêu cầu nhập số liệu tài khoản của đơn vị thụ hưởng -> F3 lưu.
Nhận xét:
Trong thời gian thực tập tại NHNo & PTNT PGD Phú Xuân,em thấy thể
thức thanh toán UNT ít được sử dụng do có nhiều hạn chế:chứng từ xuất
phát từ bên bán nhưng đòi hỏi phải ghi nợ trước,ghi có sau.Người bán
thường phải chờ một thời gian mới thu được tiền về.Thanh toán UNT dễ gây
tình trạng chiếm dụng vốn nếu như đơn vị mua không đủ tiền(trong khi chờ
đợi người mua trả tiền,một phần vốn của người của người bán bị chiếm dụng
làm thiếu vốn cho chu kỳ sản xuất kinh doanh sau).Cũn người mua có lợi
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
9
hơn do vậy hình thức này ngày một giảm đi.Hiện nay trong nền kinh tế thị
trường với uy tín của mỡnh cỏc doanh nghiệp cũng thường dùng UNT để trả
tiền cho người bán chứ không đợi người bán lập UNT đũi mỡnh.
2 .Ủy nhiệm chi
-UNC là lệnh chi tiền đươc chủ tài khoản lập theo mẫu của ngân hàng ấn
hành yêu cầu ngân hàng phục vụ mỡnh trớch một số tiền nhất định từ tài
khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng.UNC được áp dụng
trong thanh toán tiền hàng hóa và lao vụ đối với những khách hàng có quan
hệ mua bán thường xuyên và tín nhiệm lẫn nhau(trong vòng một ngày làm
việc ngân hàng phải hoàn tất lệnh chi đó nếu đủ điều kiện).
-Trên thực tế khi có bộ UNC gửi vào ngân hàng thì kế toán tiến hành xử
lý theo lệnh của chủ tài khoản.UNC thường có 3 loại:UNC chuyển tiền,UNC
Nợ TK:4211010042:20.000.000 đồng
Có TK:5191211131:20.000.000 đồng.
Sau đó tiến hành thu phí và hạch toán bỳt toỏn thu phí bằng chuyển
khoản:
Nợ TK: 4211010042:22.000 VNĐ
Có TK:45310101:2.000 VNĐ
Có TK :71110101:20.000 VNĐ.
Kế toán tài khoản tiền gửi xử lý: Liên 1:UNC làm chứng từ báo nợ cho công
ty TNHH Trường Sơn. Lien 2:UNC làm chứng từ chuyển tiền điện tử đi.
*Nhận xét:
Qua thể thức thanh toán UNC,em nhận thấy UNC là hình thức thanh toán
được áp dụng phổ biến và rộng rãi tại NHNo & PTNT PGD Phú Xuân.Hình
thức thanh toán này rất được ưa chuộng do thủ tục UNC đơn giản,dễ quản
lý,thanh toán dễ dàng.Người mua chỉ viết UNC gửi đến ngân hàng với nội
dung các yếu tố chi trả,ký tờn,đúng dấu,gửi đến ngân hàng phục vụ
mỡnh.Ngõn hàng sẽ làm thủ tục thanh toán cho người bán.
Tuy nhiờn,thanh toỏn UNC vẫn còn có những hạn chế:người mua thanh toán
không kịp thời thì làm ứ đọng vốn của người bỏn,bờn cạnh đó UNC do
người khách hàng lập nên có nhưng sai xót và có thể phát hành quá số dư.
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
11
III.KẾ TOÁN THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
1 .Phạm vi ,đối tượng ,điều kiện áp dụng
-Hiện nay NHNo & PTNT PGD Phú Xuân đang thực hiện một cách hiệu
quả một số dịch vụ thanh toán như :dịch vụ thanh toán chuyển tiền
nhanh,thanh toán điện tử khi nhận được lệnh chuyển có
-Quá trình thanh toán điện tử với tốc độ luân chuyển vốn nhanh,chớnh
xỏc,an toàn cho quá trình thanh toán vốn được đảm bảo góp phần thúc đẩy
sản xuất phát triển,lưu thông hàng hóa nhanh chúng.Do vậy tất cả khách
Nợ TK: 10110101
Có TK: 453101
Có TK: 711001
Nhận được lệnh chuyển tiền đến
Khi nhận được lệnh chuyển tiền đến thì kế toán viên kiểm soát vào chương
trình chuyển tiền rồi in lệnh chuyển tiền (lệnh chuyển có đến ngoại tỉnh,nội
tỉnh).Sau đó chuyển các chứng từ sang cho kế toán giao dịch.Kế toán giao
dịch sau khi nhận được 2 liên chứng từ,một liên làm chứng từ gốc ghi nhật
ký chứng từ,đồng thời hạch toán:
Nợ TK:519101
Có TK: Thích hợp (421101,454001)
1 liên còn lại làm giấy bỏo cú cho khách hàng,căn cứ vào đó để thanh toán
cho khách hàng kèm với chứng từ chi tiền mặt.
b.Lệnh chuyển nợ đến
Hạch toán: Nợ TK:Liờn quan
Có TK:519101
Xử lý chứng từ:
- 1 lệnh chuyển tiền đóng chứng từ hàng ngày để ghi bút hóa đơn hạch
toán
- 1 lệnh kế toán chuyển tiền lưu
Ví du 1:
Ngày 15/12/2009 nhận được giấy nộp tiền của anh Trần Minh Ngọc
không có tài khoản tại ngõn hang.Cú nhu cầu chuyển tiền đi thanh toán cho
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
13
chị Nguyễn Ngọc Mai số CMTND:070732196 cấp ngày:25/02/2004 tại CA
Tuyờn Quang,ngõn hang nhận là NHNo & PTNT Tỉnh Hà Giang,số tiền :
30.000.000 VNĐ.
Kế toán sau khi nhận được tiến hành kiểm soát các thong tin trên giấy
PHẦN THỰC TẬP NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Sau một thời gian thực tập phần chuyên nghành bám sát nội dung thực tập
nhà trường đã đề ra, em đã có thời gian thực tập về nghiệp vụ tín dụng. Được
sự quan tâm giúp đỡ của phòng tín dụng trước khi thực tập nghiệp vụ cụ thể
em đã được cán bộ tín dụng cho mượn,tỡm hiểu các văn bản,chế độ đã và
đang áp dụng.
Hiện nay NHNo Phú Xuân đã và đang thực hiện các văn bản :
Quyết định 131 – QĐ -TTg ngày 23/01/2009 của thủ tướng chính phủ
Quy định 120 về hỗ trợ lãI suất cho khách hàng vay vốn.
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
15
Căn cứ vào quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của
thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Căn cứ nghị quyết của hội đồng quản trị NHNo & PTNT ban hành quyết
định 72/QĐ-HĐQT-TD,ngày 31/3/2002 của chủ tịch hội đồng quản trị
NHNo & PTNT VN về việc quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ
thống NHNo & PTNT VN.
Căn cứ vào Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của chính
phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. Quy định số 300/QĐ-
HĐTD-TD về việc quy định thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay trong
hệ thống NHNo & PTNT VN:
Quy định về : Điều chỉnh lãi suất huy động vốn ngắn hạn , trung dài hạn của
lãi suất tiền gủi cũng nh lãi suất tiền vay, lãi suất tiết kiệm đối với VND và
ngoại tệ.
+ Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
+ Các chính sách , đối tượng được cho vay hỗ trợ lãi suất , không được cho
vay hỗ trợ lãi suất , cách quản lý tính lãi hỗ trợ , thu / thoái thu lãi hỗ trợ .
nguồn vốn.
- Cho vay ngắn hạn: thời gian cho vay thường bằng một chu kỳ sản xuất
kinh doanh, đối với loại vay có chu kỳ sản xuất ngắn, có thể vay lưu vụ
nhưng thời hạn tối đa không quá 12 tháng.
+ Ngành trồng trọt: hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu.
+ Ngành chăn nuôi: con giống, thức ăn gia súc.
+ Ngành tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp: nguyên nhiên liệu, công
cụ lao động nhỏ.
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
17
- Cho vay trung và dài hạn:
+ Chi phí trồng mới cây lưu gốc: dầu tằm, mớa….
+ Thanh toán chi phí mở rộng diện tích canh tác để gieo trồng hàng
năm.
+ Chăn nuôi trâu bò, cá và dịch vụ thú y.
+ Mua sắm, sửa chữa phương tiện nuôi trồng đánh bắt thủy sản.
+ Chi phí trồng và chăm sóc cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.
+ Mua sắm mới, sửa chữa lớn máy móc thiết bị.
+ Chi phí xây dựng mới đồng ruộng, đồi cây, hồ đầm, nhà xưởng.
4. Thủ tục vay vốn ngân hàng
Thủ tục cho vay đối với hộ sản xuất được chia theo từng loại hộ và theo
đối tượng vay.
- Vay vốn ngắn hạn thủ tục Hé I gồm có:
+ Sổ vay vốn kiêm dự án đơn giản và khế ước vay tiền (do Ngân hàng
cấp), Sổ vay vốn được sử dụng lâu dài, khi sử dụng hết được cấp sổ mới.
+ Mỗi lần vay vốn có đơn xin vay kèm theo sổ vay vốn để Ngân hang
xem xét cho vay.
+ Hộ vay từ 10 triệu đồng trở xuống chỉ cần nộp đơn xin vay và giấy
chứng nhận quyền sở hữu đất.
của UBND xã, phường như một minh chứng về tính khả thi của phương án).
+ Giấy đề nghị vay vốn.
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
19
- Thẩm định hồ sơ vay:
Thẩm định hồ sơ vay vốn về phương diện phi tài chính.
+ Hộ nông dân phải cư trú trên cùng địa bàn nơi có trụ sở/chi nhánh
ngân hàng cho vay. Người địa diện hộ trực tiếp giao dịch với ngân hàng phải
là chủ hộ hoặc hộ cử ra một người có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm pháp
luật dân sự và hành vi dân sự.
+ Mục đớch vay phải hợp pháp, phù hợp với những qui định của nhà
nước về phát triển kinh tế tại địa phương, cũng như các qui định về môi
trường, an toàn sinh thái.
+ Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm tới yếu tố xã hội do đặc thù của loại
hình kinh tế này. Trong thực tế những yếu tố này có khi ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng trả nợ của hộ đi vay, như thói quen trong sinh hoạt, quan hệ
giữa các thành viên trong hộ, uy tín của chủ hộ, quan hệ chòm xóm, tổ chức
cuộc sống gia đình, cũng như khả năng tổ chức sản xuất của chủ hộ.
Thẩm định tài chính chủ yếu theo 2 hướng: Thẩm định nhu cầu vay hợp
lý và khả năng trả nợ.
+ Khi thẩm định nhu cầu vay, các ngân hàng chủ yếu dựa vào phương
pháp định mức cho vay, tức là số tiền vay được xác định trên đơn vị diện
tích canh tác hoặc đầu gia súc.
+ Hộ vay vốn có đủ năng lực tài chính để đảm bảo trả nợ đúng thời hạn
cam kết. Đối với hộ nông dân, khi cho vay ngân hàng yêu cầu bản thân hộ
phải tham gia vốn của mình vào phương án sản xuất. Vốn của hộ tham gia
vào có thể ở dưới những hình thái: tiền, các yếu tố sản xuất như giống phân
bón, sức kéo (của gia súc hoặc máy kéo của hộ), đất thuộc quyền sở hữu của
hộ, ngày công lao động.
21
Giám sát tiền vay và thu hồi nợ
Việc giải ngân phụ thuộc vào phương thức cho vay và qui mô của số
tiền cho vay. Đối với khoản vay nhỏ ngân hàng giải ngân 1 lần bằng tiền mặt
cho hộ nông dân. Trong trường hợp món vay tương đối lớn ngân hàng sẽ giải
ngân nhiều lần hoặc trả cho đơn vị cung cấp. Mục tiêu của giải ngân là giải
ngân đúng mục đớch xin vay, thực sự hỗ trợ thực thi phương án sản xuất.
Sau khi giải ngân thường ngân hàng phải kiểm tra tại chỗ việc sử dụng
vốn vay theo mục đớch xin vay. Ngân hàng tiến hành thu nợ định kỳ, thường
là sau kỳ thu hoạch. Trong trường hợp không trả được nợ thì tùy theo
nguyên nhân xử lý theo đúng quy định.
Kết thúc hợp đồng
- Tất toán khoản vay
- Thanh lý hợp đồng
- Giả thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay
- Lưu hồ sơ
VD cho vay cá nhân không bảo đảm bằng tài sản.
cho vay theo dài hạn
Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khách hàng: Trần Ngọc Cường Thôn Phú Hải 2 xã Phú Nhuận huyện Bảo
Thắng tỉnh Lào Cai
1, Hồ sơ pháp lý:
Ông Trần Ngọc Cường Sè CMTND: 063333932 cấp ngày 17/06/2008
nơi cáp CA tỉnh Lào Cai
Địa chỉ : Thôn Phú Hải 2 xã Phú Nhuận huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai2,
Hồ Sơ khoản vay: - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay vốn trả
nợ
3, Hồ sơ tài sản đảm bảo:
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
23
5, Hồ sơ do khách hàng lập
- Giấy đề nghị vay vốn, kiêm phương án trả nợ
- Bảng kê chi tiền mặt
5.1 Thông tin khách hàng
Họ tên chủ hộ:( Ông )Trần Ngọc Cường Năm sinh:1954
Nơi cư trú:Thôn Phú Hải 2 xã Phú Nhuận huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
Sè CMTND :063333932 ngày cấp 17/06/2008 CA tỉnh Lào Cai
(Bà)Lê Thị Thịnh (vợ)
Tình hình tài chính và thu nhập của gia đình:
-Thu từ cây lương thực 2 năm :15.000.000 đ
-Thu từ chăn nuôi lợn náI 2 năm :40.000.000 đ
-Thu từ tiền lương 2 năm 72.000.000 đ
5.2 Mục đích vay vốn;Trả tiền công thợ xây nhà
Tổng chi phí cho dù án là : 56.600.000
- Chi trả công thợ :45.000.000
- Chi trả tiền vật liệu : 5.000.000
- Trả lãi Ngân hàng : 6.600.000
Phương diện tài chính : tổng nhu cầu vốn : 50.000.000
Vốn tự có + vốn khác : 20.00.00
Vốn vay Ngân hàng : 30.000.000
5.3 Số tiền, thời hạn, lãi xuất đề nghị vay vốn Ngân hàng
- Số tiền đề nghị vay vốn : 30.000.000
- Thời hạn vay vốn :36 tháng
- Lãi xuất theo lãi xuất hiện hành của ngân hàng
- Nguồn trả nợ : từ thu nhập của gia đình ổn định hàng tháng
5.4 Hình thức đảm bảo tiền vay: bằng tài sản bảo đảm
- Quyền sử dụng đất
Bảng cân đối kế toán
Kết quả hoạt động kinh doanh của các năm
Thuyết minh báo cáo tài chính. Bảng cân đối tài khoản
HS:Phạm Quốc Khánh _K2 BND
25