Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Bình Sơn
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN DẠNG VÀ GIẢI BÀI TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ
HIDROCACBON
Người thực hiện: NGUYỄN NHƯ HOÀNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014 - 2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: NGUYỄN NHƯ HOÀNG
2. Ngày tháng năm sinh: 23 – 05 – 1980
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Ấp 1 – Bình Sơn – Long Thành – Đồng Nai
5. Điện thoại DĐ: 0123 849 3679, Cơ quan: 0613 533 100
6. E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn hóa học khối 10 và 11.
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Bình Sơn
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất: Cử nhân
tích bài toán theo hướng hợp lí. Do vậy đa số học sinh hiện nay gặp rất nhiều khó
khăn trong việc phân loại và tìm ra phương pháp giải phù hợp. Theo yêu cầu của
ngành giáo dục về “Đổi mới cách dạy học và phương thức kiểm tra đánh giá chất
lượng học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT” theo đó các nội dung được
chia thành các chuyên đề có liên quan. Mỗi nội dung không quy định số tiết chương
trình mà chú trọng vào việc phân tích, tổng hợp kiến thức theo mỗi chuyên đề. Nên
học sinh cần nắm được bản chất vấn đề của đề bài để từ đó đưa ra phương pháp giải
tối ưu nhất.
Trong quá trình dạy học, tôi luôn hướng học sinh tới việc vận dụng và
kết hợp các phương pháp để giải nhanh phân dạng và theo chuyên đề, chính xác bài
tập trắc nghiệm khách quan và bước đầu học sinh đã biết cách vận dụng vào việc
giải các bài tập một cách nhanh chóng và hiệu quả. Trong phạm vi giới hạn của đề
tài này tôi xin trình bày một số kĩ năng và phương pháp giải các bài tập trắc nghiệm
hóa học theo chuyên để Hidrocacbon, dựa vào định luật bảo toàn khối lượng kết hợp
một số phương pháp giải nhanh bài tập hóa học như phương pháp sơ đồ đường chéo,
Trang 3
BM03-TMSKKN
phương pháp bảo toàn số mol liên kết π , phương pháp lập tỉ lệ mol chất phản ứng,
phương pháp bảo toàn nguyên tố,
II. CỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN
Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các bài tập trắc nghiệm khách
quan giúp cho việc kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh một cách nhanh chóng,
khách quan. Giúp học sinh rèn luyện và phát triển khả năng tư duy, phân tích, phán
đoán, khái quát hóa vấn đề. Rèn luyện khả năng ứng xử nhanh chóng, chính xác
trước các tình huống bài toán đặt ra. Đồng thời tạo hứng thú học tập hơn khi những
bài toán phức tạp được đơn giản hóa.
Để làm tốt bài tập trắc nghiệm khách quan, học sinh cần nắm vững toàn bộ
kiến thức Hoá học phổ thông, kiến thức liên môn bổ trợ như Toán học, Vật lí, Sinh
học, …
Mỗi một câu hỏi là một tình huống có vấn đề. Trước hết cần hướng dẫn học
Hóa học áp dụng được hầu hết ở mọi bài toán khác nhau. Đặc biệt là các bài toán về
đơn chất Hidrocacbon, hỗn hợp nhiều Hidrocacbon tác dụng với Oxi (phản ứng
cháy), phản ứng cộng Hidro, Brom, cộng HX (với X là Halogen, -OH, ), KMnO
4
,
phản ứng thế Halogen, bạc, phản ứng cracking.
Dạng 1: Giải toán phản ứng đốt cháy hiđrocacbon
1. Nhận xét về phản ứng đốt cháy hiđrocacbon
C
x
H
y
+ O
2
o
t
→
CO
2
+ H
2
O
C
n
H
2n + 2 – 2k
+( O
2
o
O, ta nên đặt công
thức của A là C
x
H
y
O
z
(với x, y ≠ 0 và z ≥ 0).
∗ Đốt cháy các hiđrocacbon đồng đẳng, nếu tỉ số a =
− Tăng khi số nguyên tử C tăng ⇒ Dãy đồng đẳng metan (ankan)
− Không đổi khi số nguyên tử C tăng ⇒ Dãy đồng đẳng anken (hay xicloankan)
− Giảm khi số nguyên tử C tăng ⇒ hiđrocacbon chưa no có k ≥ 2 liên kết
π
(hay
vòng)
∗ Từ hiệu số mol của sản phẩm đốt cháy hiđrocacbon A
− Nếu>⇒ A là ankan và – = n
A
− Nếu = ⇒ A là anken (hay xicloankan)
− Nếu<⇒ A là ankin, ankađien hoặc aren. Nếu A có mạch C hở ⇒ A là ankin hay
ankađien, lúc đó – = n
A
2. Hỗn hợp nhiều hiđrocacbon
a. Cùng dãy đồng đẳng:
Trang 5
Chú ý công thức phân tử trung bình
∗ Nếu đã biết dãy đồng đẳng:
Xét hỗn hợp X gồm 2 ankan:
C
n
− 2 ankan
− 1 ankan + 1 anken
− 1 ankan + 1 ankin (ankađien)
(x mol) (y mol)
− Số mol bất kì
− Số mol bất kì
− x > y
=
− 2 anken
− 1 ankan + 1 ankin (ankađien)
(x mol) (y mol)
− Số mol bất kì
− x = y
<
− 2 ankin (hoặc ankađien)
− 1 anken + 1 ankin (ankađien)
− 1 ankan + 1 ankin (ankađien)
(x mol) (y mol)
− Số mol bất kì
− Số mol bất kì
− x < y
∗ Trường hợp riêng: nếu trong hỗn hợp nhiều hiđrocacbon mạch hở:
Trang 6
+ Số nguyên tử C trung bình: < 2, ví dụ = 1,5 ⇒ một chất trong hỗn hợp là CH
4
+ Số nguyên tử H trung bình:< 4, ví dụ = 3,5 và do số H chẵn ⇒ một chất trong hỗn
hợp là C
2
H
2
H
6
và C
3
H
6
∗ Chú ý thêm:
− Các hiđrocacbon có số nguyên tử cacbon n ≤ 4: thể khí ở điều kiện thường
− Hai hiđrocacbon đồng đẳng:
+ liên tiếp: n’ = n + 1 (cần nhớ số nguyên tử H: m’ = m + 2).
+ hơn kém nhau a nguyên tử C: n’ = n + a
(số nguyên tử H: m’ = m + 2a).
+ cách nhau a chất: n’ = n + (a + 1).
− Hiđrocacbon không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Bài tập mẫu:
Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí một ankan X thu được 4,48 lít khí CO
2
(các thể tích khí được đo ở đktc). Công thức phân tử của X là trường hợp nào sau
đây?
A. C
3
H
8
B. C
5
H
10
C. C
5
H
0,2 0,05
n
ta c n CTPT ankan l H
= ⇒ = ⇒
⇒Đáp án D.
Ví dụ 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO
2
( khí
được đo ở đktc) và 7,2 gam H
2
O. Công thức phân tử của X là trường hợp nào sau
đây?
A. C
3
H
8
B. C
5
H
10
C. C
5
H
12
D. C
4
H
10
Hướng dẫn giải:
3 8
1
ó: 3 à C
0,3 0,4
n n
ta c n CTPT ankan l H
+
= ⇒ = ⇒
⇒Đáp án A.
Ví dụ 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít một hiđrocacbon X mạch hở thu được 6,72
lít khí CO
2
( các khí được đo ở đktc) và 5,4 gam H
2
O. Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
6
B. C
5
H
10
C. C
5
H
12
D. C
4
⇒Đáp án A.
Ví dụ 4: Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A mạch hở, thu được 2,24 lít khí
CO
2
( khí được đo ở đktc) và 0,9 gam H
2
O. Công thức phân tử của A là trường hợp
nào sau đây?
A. C
3
H
4
B. C
5
H
10
C. C
2
H
2
D. C
4
H
6
Hướng dẫn giải:
HS: Áp dụng tương tự ví dụ 1, 2, 3
= 0,1 mol, = 0,05 mol, ta có<⇒ A là ankin, ankađien hoặc aren. A có mạch C hở ⇒
A là ankin hay ankađien, ⇒ – = n
A
O. Công thức phân tử của hai
ankan là
A. CH
4
và C
2
H
6
B. C
2
H
6
và C
3
H
8
C. C
2
H
4
và C
3
H
6
D. C
3
H
8
và C
4
<
n
= 2,4 < n
2
= n
1
+ 1 (n
1
, n
2
là số nguyên tử C của hai ankan cần tìm)
⇒
n
1
= 2 và n
2
= 3
Vậy 2 ankan là C
2
H
6
và C
3
H
8
Trang 9
⇒Đáp án B.
Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp ở
thể khí thu được CO
2
và C
4
H
Hướng dẫn giải:
GV: Hướng dẫn HS làm tương tự ví dụ 6
HS: Do CO
2
và hơi H
2
O có tỉ lệ 1 : 1,6 về thể tích nên 2 hiđrocacbon là ankan đồng
đẳng. Gọi công thức chung là
Phương trình phản ứng cháy:
+ O
2
→ CO
2
+ ( + 1)H
2
O
Ta có: = nên = 1,67.
Vậy 2 ankan là CH
4
và C
2
H
6
⇒ Đáp án A.
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai ankan là chất khí ở điều
kiện thường cần dùng vừa hết 3a mol O
2
8
hoặc CH
4
và C
4
H
10
.
Hướng dẫn giải:
GV: Hướng dẫn HS làm tương tự ví dụ 6, 7
HS: Đặt công thức chung của hai ankan là: C
n
H
2
n
+ 2
C H
2
n
+ 2
+(
3 1
2
n
+
)O
2
→
n
CO
2
là số nguyên tử C của hai ankan cần tìm)
n
1
= 1và n
2
= 2; 3; 4
Công thức phân tử của hai ankan là: CH
4
và C
2
H
6
hoặc CH
4
và C
3
H
8
hoặc CH
4
và
C
4
H
10
. ⇒Đáp án D.
Trang 10
n
Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H
CO
2
+ (
n
+1)H
2
O
2 2 2 2
ankan H O CO CO H O ankan
ó: n n n n n nta c
= − → = −
2
CO
n 0,525 - 0,15 0,375 mol
= =
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓
+ H
2
O
2 3 3
CO CaCO CaCO
n n 0,375 mol m 0,375.100 37,5 gam
= = ⇒ = =
A. 75% và 25%. B. 50%và 50%. C. 25% và 75%. D. 36% và 65%.
Hướng dẫn giải:
GV: Hướng dẫn HS. Do hỗn hợp gồm một ankan và một ankin và thu được mol
CO
2
bằng số mol H
2
O nên yêu cầu HS viết phương trình tổng quát áp dụng làm bài.
Trang 11
HS: Áp dụng làm bài
C
n
H
2n + 2
+ ( O
2
o
t
→
nCO
2
+ (n +1 )H
2
O
a mol na a(n+1)
C
m
H
2m - 2
+ ( O
(đktc) và 10,8 gam H
2
O.
Công thức của X là
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. CH
4
. D. C
2
H
2
.
Hướng dẫn giải:
GV: Hướng dẫn HS do hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon, n
hỗn hợp
= 0,3 mol và = 0,5
mol < = 0,6 mol ⇒ hai hiđrocacbon X và Y có một chất là ankan
HS: Áp dụng tương tự
2
0,5
ó: 1,67
0,3
CO
x
H
y
(CH
2
)
2
và
theo đề ra ta có:
M
Z
= 2M
X
⇒12x +y = 28 ⇒ nghiệm phù hợp x = 2, y = 4 ⇒ ba hiđrocacbon X, Y, Z
lần lượt là
C
2
H
4
, C
3
H
6
, C
4
H
8
Trang 12
C
3
2
O thu được là
A. 20,40 gam. B. 16,80 gam. C. 18,96 gam. D. 18,60 gam.
Hướng dẫn giải:
GV: Hướng dẫn HS vì Hỗn hợp X gồm propan, propen và propin ⇒công thức phân
tử chung của X là
3
y
C H
HS: Áp dụng viết phương trình phản ứng cháy và dựa vào dữ kiện đề bài tìm
y
⇒ khối lượng của CO
2
và H
2
O
3
y
C H
+
2
,
o
O t
+
→
3CO
2
+
2
vinylaxetilen ⇒công thức phân tử chung của X là
4
x
C H
HS: Áp dụng làm
4
x
C H
+
2
,
o
O t
+
→
x
CO
2
+ 2H
2
O
0,05 mol 0,05
x
0,1mol
2
/
ó: 17 17.2 34 12 4 34 2,5
X H X
ta c d M x x
= ⇒ = = ⇔ + = ⇒ =
4
. D. C
3
H
8
.
Hướng dẫn giải:
GV: Hướng dẫn HS tương tự ví dụ 11,12 vì hỗn hợp khí gồm C
2
H
2
và hiđrocacbon
X và Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí sinh ra 2 lít khí CO
2
và 2 lít hơi H
2
O.
HS:
Gọi công thức phân tử chung của X là
x y
C H
Số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp khí =
2
2
2
1
CO
C
hhkhi
V
=> Đáp án A
Ví dụ 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp (X) gồm: CH
4
, C
3
H
6
và C
4
H
10
thu
được 16,2 gam H
2
O và 26,4gam CO
2
. Giá trị của m là
A. 6 gam B. 7,5 gam C. 8 gam D. 9 gam
Trang 14
Hướng dẫn giải:
GV: Hướng dẫn HS áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố
m
X
+
phản ứng
= + Và m
X
= m
C
(trong CO
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.
Hướng dẫn giải:
Cách 1 GV: Hướng dẫn HS do hỗn hợp khí gồm metan, etan, propan là các
hiđrocacbon mà khi đốt cháy một hiđrocacbon bất kì luôn có
2
O
n
phản ứng
2 2
1 1
0,35 0,55 0,625
2 2
CO H O
n n mol
= + = + =
⇒
V
không khí
100
0,625.22,4. 70 ít
20
l
= =
=> Đáp án A
Cách 2 GV: Hướng dẫn HS do hỗn hợp khí gồm metan, etan, propan là các đồng
đẳng liên tiếp HS áp dụng làm
HS: Gọi công thức chung là
Phương trình phản ứng cháy:
+ O
2
C). Công thức phân
tử của X là
A. C
4
H
10
B. C
4
H
8
C. C
4
H
4
D. C
4
H
6
Hướng dẫn giải:
GV hướng dẫn HS gọi CTPT, viết phương trình cháy của Hidrocacbon X, hướng
dẫn học sinh phân tích đề và làm bài.
Học sinh làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
C
x
H
y
+
( )
2
y
= P
sau
=> n
đầu
= n
sau
hay V(1+x+
4
y
) = V(x+
2
y
)
↔ (1+4+
4
y
) = (4+
2
y
) => y = 4
=> Công thức phân tử của X là C
4
H
4
=> đáp án C
Ví dụ 19: Nung nóng hỗn hợp X (dạng hơi và khí) gồm 0.1 mol benzen, 0.2 mol
toluen, 0.3 mol stiren và 1.4 mol H
2
trong một bình kín (xúc tác Ni). Hỗn hợp sau
7 4
O
CO H O
+
→ +
0.2 1.4 0.8
C
8
H
8
2
2 2
8 4
O
CO H O
+
→ +
0.3 2.4 1.2
H
2
2
2
O
H O
+
→
1.4 1.4
Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng của CO
2
và H
x kx
Ta có: = k
∗ Gọi X là hỗn hợp trước khi cộng H
2
, hỗn hợp nhận được sau phản ứng là Y, ta có:
+ n
X
– n
Y
= k.x = đã tham gia phản ứng.
+ m
X
= m
Y
và tỉ khối d
X
< d
Y
.
+ Tỉ lệ áp suất:
+ Mỗi nguyên tố C hoặc H, đều có khối lượng (số mol cũng vậy) bằng nhau trong hỗn
hợp X và Y.
+ Số mol các hiđrocacbon trong X và Y bằng nhau.
∗ Đốt cháy hỗn hợp X hoặc Y đều tạo thành số mol CO
2
bằng nhau, số mol H
2
O bằng
nhau, số mol O
2
2
⟶ C
n
H
2n+2–2k
Br
2k
Ta luôn luôn có: = k
∗ Nếu biết số mol CO
2
và số mol Br
2
đã phản ứng, ta lập tỉ lệ:
⇒ hệ thức n theo k.
Sau đó biện luận suy ra n và k, xác định công thức phân tử.
Bài tập mẫu:
Ví dụ 20: Dẫn 0,42 gam khí A một anken tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì
khối lượng brom phản ứng là 1,6 gam. Công thức phân tử của anken A là
A. C
2
H
4
B. C
5
H
10
C. C
4
H
8
= = = ⇒ = = =
mà ta có 42 = 14n suy ra n = 3 suy ra công thức phân tử anken là C3H6
=> Đáp án D
Ví dụ 21: Dẫn 4,48 lít(đkc) hỗn hợp hiđrocacbon thuộc đồng đẳng anken và khí H
2
qua bình đựng Ni xúc tác ; nung nóng sau phản ứng thể tích còn 2,24 lít (đkc) một
hiđrocác bon duy nhất . Phần trăm thể tích của H
2
trong hỗn hợp là:
A. 40%. B. 50%. C. 25%. D. 75%.
Hướng dẫn giải
Trang 18
GV: Hướng dẫn HS gọi CTTQ anken A và viết phương trình phản ứng tổng quát
của anken với H
2
. Từ phương trình suy ra thể tích khí giảm.
HS: C
n
H
2n
+ H
2
to
→
C
n
H
2n+2
4
Hướng dẫn giải
GV: Hướng dẫn HS gọi CTTQ ankin X và sau phản ứng thu được 2 hiđrocacbon
⇒ ankin X dư
HS: Áp dụng làm
Gọi CTTQ ankin X: C
n
H
2n–2
(n ≥ 2)
C
n
H
2n–2
+ H
2
3
Pd/PbCO ,
o
t
→
C
n
H
2n
0,1 0,1mol
Sau phản ứng thu được 2 hiđrocacbon ⇒ ankin X dư
⇒ n
X
> 0,1 ⇒ M
Cân bằng: (1-a) (1-a) a (mol)
Áp dụng quy tắc đường chéo
2 4 2
15, 28, 2
X
C H H
M M M
= = =
C
2
H
4
28 13
M = 15
2 4
2
1
1
C H
H
n
n
⇒ =
H
2
2 13
Học sinh: Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
∑ m
T
= ∑ m
H
= ⇒ = = =
⇒ =
⇒
=
=
=> Đáp án D
Ví dụ 24: (ĐH khối A - 2014) Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C
2
H
2
; 0,2 mol C
2
H
4
và
0,3 mol H
2
. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y
có tỉ khối so với H
2
bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br
2
trong dung
dịch. Giá trị của a là
A. 0,1. B. 0,2. C. 0,4 D. 0,3.
Hướng dẫn giải
Trang 20
GV: Hướng dẫn HS áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính số mol khí giảm
chính là số mol H
n mol
=
2
0,1.2 0,2 0.4 0,2
Br phan ung
n mol n mol
π
= + = ⇒ =
∑
=> Đáp án B
Ví dụ 25: (ĐH khối A 2011) Hỗn hợp X [C
2
H
2
và H
2
]có cùng số mol. Lấy một
lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C
2
H
4
,
C
2
H
6
, C
2
H
C H H C H C H
xt hhY
m g
hhX n mol
t
H C H C H C H H
=
=
→ → +
M
hh khí
= 8.2 = 16, gọi a là số mol của C
2
H
2
và H
2
Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
m
X
= 10,8 + 16.0,2 = 14 gam
⇔
26a + 2a = 14 ⇒ a = 0,5 mol
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cũng như đốt hỗn hợp X
C
= ⇒ =
∑
=> Đáp án D
Ví dụ 26: (CĐ 2009 – Khối A) Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO
4
0,2M
tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C
2
H
4
(ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là
A. 2,688. B. 2,240. C. 1,344. D. 4,480
Hướng dẫn giải
GV: Hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng và áp dụng dữ kiện làm bài
HS: Áp dụng làm
4 2 4 2 2 2 4 2
2 3 4 2 2 3 ( )KMnO C H H O KOH MnO C H OH
+ + → + +
0,04 mol 0,06 mol
⇒
4 2 4
2 4
0,2.0,2 0,04 0,06 0,06.22,4 1,344
C H
KMnO C H
n mol n mol V lit
= = ⇒ = ⇒ = =
=> Đáp án C
Ví dụ 27: (CĐ 2007 – Khối A )Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác
dụng với nước (có H
H
9
OH. D. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH.
Hướng dẫn giải
GV: Hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng, sơ đồ phản ứng và áp dụng dữ kiện
làm bài
HS: Áp dụng làm
Ta có n
NaOH ban đầu
= 0,1.2 = 0,2 mol, n
NaOH phản ứng
= 0,2-0,05.2 = 0,1mol
Do số mol NaOH dư nên tạo một muối trung hòa khi hấp thụ CO
2
CO
2
+ 2NaOH
→
Na2CO3 + H2O
Trang 22
0,05 0,1 mol
3
H
6
. C. C
2
H
4
. D. C
4
H
8
.
Hướng dẫn giải
GV: Hướng dẫn HS tóm tắt sơ đồ phản ứng
HS: Áp dụng làm
1:1
hidrocacbon X HCl RCl
+ →
Ta có:
3 7
35,5
.100 45,223 43 à
35,5
R
R l C H
M
⇒ = ⇒ = ⇒ −
+
1:1
3 7 3 6
C
m
H
2m+2
+ C
n–m
H
2(n–m)
C
n
H
2n+2
o
t
→
C
n
H
2n
+ H
2
C
n
H
2n+2
o
t
→
C
n
− Mặt khác: m
X
= m
Y
⇒
X
>
Y
⇒ d
X/A
= > d
Y/A
=
d
X/Y
= (do m
X
= m
Y
) ⇒ d
X/Y
> 1
Từ biểu thức và d
X/Y
= ⇒ tính được n
Y
, do đó tính được % ankan bị nhiệt phân.
∗ Vì hàm lượng C và H trong Y và X là như nhau nên bài toán đốt cháy hỗn hợp Y
được quy về đốt cháy hỗn hợp X (đơn giản hơn).
Bài tập mẫu
x
= 36,25 đvC. Hiệu suất phản ứng Crackinh là
A. 40% B. 60% C. 20% D. 80%
Giáo viên: Nếu học sinh viết phương trình phân tử, sau đó đặt ẩn, lập hệ phương
trình theo cách giải thông thường thì mất nhiều thời gian và không đủ dữ kiện để
giải
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh viết một sơ đồ phương trình tổng quát
C
4
H
10
crackinh
→
hỗn hợp X gồm (CH
4
, C
3
H
6
, C
2
H
6
, C
2
H
4
, H
2
Cracking
C H C H H
→ +
a3 a3 a3 (mol)
nX = 2 (a1 + a2 + a3) + x – a = x + a (mol)
nX - nban đầu = x + a - x = a (mol)
=>
4 10 4 10
C H pu X C H bd
n n n
= −
4 10
4 10 4 10
% .100% ( 1).100%
C H pu
X
C H bd C H bd
n
n
H
n n
⇒ = = −
Học sinh: Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
∑ m
T
= ∑ m
S
4 10
4 10
4 10
1
C H bd
n mol
=
4 10
4 10
. . 58 .36,25 1,6
C H bd
C H X X X X
n M n M n n mol
⇒ = ⇔ = ⇒ =
4 10 4 10
4 10
4 10
1,6 1 0,6
0,6.100
% .100% 60%
1
C H pu X C H bd
C H pu
C H bd
n n n mol
n
H
n
= − = − =
⇒ = = =
=> Đáp án B