ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG VĂN HUY
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHO NĂNG SUẤT CỦA CỎ VA06
(Varisme số 06) QUA CÁC THỜI VỤ TẠI XÃ TỨC TRANH – HUYỆN
PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Nông Lâm Kết Hợp
Khoa : Lâm nghiệp
Khoá học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức lý luận, phuơng pháp làm việc,
năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu khả năng cho năng suất của cỏ VA06 (Varisme số 06) qua các thời vụ
tại xã Tức Tranh- Phú Lương- Thái Nguyên”
Trong suốt quá trình thực tập, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo, các cô, các chú nơi tôi thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là sự giúp đỡ tận
tình của hai thầy giáo TS Trần Công Quân và Th.s Trần Đình Quang cùng
toàn thể các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình
học tập cũng như trong quá trình báo cáo đề tài tốt nghiệp.
Do trình độ và thời gian có hạn mặc dù đã cố gắng, song khóa luận tốt
nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để
khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Văn Huy
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội - 24 -
2.2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn - 25 -
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . - 26 -
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 26 -
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH - 26 -
3.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 26 -
3.3.1. Nội dung nghiên cứu - 26 -
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu - 27 -
3.3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm - 27 -
3.3.2.2 Phương pháp theo dõi. - 27 -
3.3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu - 28 -
Phần 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN - 30 - 4.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHUNG
CỦA TRANG TRẠI - 30 -
4.1.1. Cơ sở vật chất của trang trại - 30 -
4.1.2. Nhiệm vụ chức năng của trang trại - 31 -
4.1.3. Tình hình sản xuất của trang trại - 31 -
4.1.3.1. Tình hình sản xuất của của cây thức ăn chăn nuôi - 31 -
4.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi ngựa - 32 -
4.1.3.3. Sản xuất các sản phẩm từ ngựa - 32 -
4.1.3.4. Công tác thú y - 32 -
4.1.4. Tình hình khí hậu thuỷ văn tại khu vực nghiên cứu - 34 -
4.2. KHẢ NĂNG CHO NĂNG SUẤT CỦA CỎ VA06 QUA CÁC THỜI VỤ - 34 -
4.2.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cỏ VA06 qua các thời vụ - 34 -
4.2.2. Năng suất của cỏ VA06 qua các thời vụ khác nhau 37
4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ đến hiệu suất sử dụng cỏ VA06 38
4.2.4 Đề xuất một số biện pháp khắc phục tình trạng thiếu cỏ ở một số thời điểm
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi đại gia súc đang được chú trọng
phát triển. Số lượng đàn gia súc tăng lên một cách nhanh chóng. Trái ngược
với tình hình đó là sự giảm đi về diện tích đất trồng cỏ và diện tích bãi chăn.
Người nông dân phải mất nhiều thời gian và công sức hơn để tìm kiếm thức
ăn cho đàn gia súc của mình. Nguồn cỏ tự nhiên và nguồn phụ phẩm nông
nghiệp không còn đủ đáp ứng nhu cầu chăn nuôi nữa, đặc biệt là những hộ
chăn nuôi lớn (chăn nuôi ngựa, bò sữa, chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi bò vỗ
béo). Đối với những hộ này, thức ăn là khâu vô cùng quan trọng quyết định
trong chăn nuôi. Chính vì vậy họ đã chọn giải pháp trồng cỏ để chủ động
nguồn thức ăn thường xuyên và có chất lượng cho đàn gia súc của mình.
Tại trung tâm nghiên cứu bảo tồn động vật hoang dó tại Phú Lương -
Thái Nguyên. Trung tâm chăn nuôi ngựa bạch với số lượng lớn do vậy việc
cung câp thức ăn cho ngựa hết sức được chú trọng, Trung tâm đã trồng một sô
giống cỏ nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn xanh cho ngựa. Giống cỏ được trồng
nhiều nhất ở đây là cỏ VA06.
Cỏ VA06 là một giống cỏ lai được lai tạo giữa giống cỏ voi và cỏ đuôi
sói của Nam Mỹ. Hiện nước ta đã có rất nhiều giống cỏ có năng suất hiệu quả
kinh tế cao, trong đó giống cỏ Varisme số 06 ( viết tắt là VA06) là cho năng
suất và chất lượng cao hơn rất nhiều, có thể đạt năng suất trên 480 tấn/ha/năm
(năng suất chất xanh trung bình của cỏ voi chỉ từ 100 tấn đến 200 tấn/ha/năm,
cỏ Ghine cho năng suất từ 80-150 tấn/ha/năm). So với các giống cỏ khác cỏ
VA06 ít tốn công chăm sóc và có hàm lượng dinh dưỡng cao, đây là loại thức
ăn tốt nhất cho các loại gia súc ăn cỏ, gia cầm và cá trắm cỏ. Cỏ VA06 vừa có
thể làm thức ăn tươi, làm thức ăn ủ chua, thức ăn hong khô hoặc làm bột cỏ
- 2 -
khô để nuôi bò thịt, bò sữa, dê, cá… mà không cần hoặc về cơ bản không cần
cho ăn thêm thức ăn tinh vẫn đảm bảo vật nuôi phát triển bình thường. Hơn
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Giải quyết được tình trạng thiếu cỏ cho gia súc ở từng thời vụ,ở một
số thời điểm trong năm.
- 4 -
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1. Cơ sở khoa học và cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái quát về cỏ hoà thảo
a. Đặc tính thực vật của cỏ hoà thảo
Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hoà thảo (Graminea) và có 28
họ phụ, 563 giống, 6802 loài. Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng vì nó chiếm
95 - 98% trong thảm cỏ (Từ Quang Hiển và cs, 2002) [4]
* Đặc tính sinh thái
Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng trong thảm cỏ do tính thích ứng
rộng và chúng có mặt ở tất cả các vùng khí hậu cũng như các vùng đất đai
khác nhau.
Một số loài có thể sinh trưởng được ở các vùng đất khô hạn, độ ẩm
trung bình 20 - 30%, mùa đông nhiệt độ thấp nhưng chúng vẫn sinh trưởng và
phát dục tốt như: cỏ xương cá, cỏ lông đồi (Eulalia), cỏ B.decumbens
Một số loài sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm, độ ẩm lớn từ 60 - 80%,
mùa khô độ ẩm thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục bình thường
như: cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (Festucarubra), cỏ đuôi mèo (Pleuin
pratense)
Có loài sống cả ở những nơi đất nhập nước, đất thụt lầy như: Cỏ môi
(Leersia hexandra), cỏ bấc (Juncus effusus), cỏ lồng vực (Echilochloa crus -
galli)
Dựa trên cơ sở những hiểu biết về đặc tính sinh thái của từng loại cỏ
hom trồng. Mầm vươn thẳng lên giống như cây mía, cây ngô. Thân cao, to,
cho năng suất cao. Đại diện cỏ này là cỏ VA06 (Varisme số 6).
* Đặc tính sinh lý.
- 6 -
- Nhu cầu về nước:
Cỏ hoà thảo yêu cầu nước cao do bộ lá lớn, hệ số toả hơi nước lớn hơn
họ đậu. Hệ số toả hơi nước vào khoảng 400 - 500 gram, trong khi cỏ họ đậu
214-216 gram
Độ ẩm đất yêu cầu theo từng giai đoạn.
Từ nảy mầm đến lúc chia nhánh: 25 - 30%.
Giai đoạn phát triển cành: 75%
Cuối thời kỳ sinh trưởng nhu cầu nước giảm dần (Trịnh Văn Thịnh và
cs, 1974) ) [13].
- Nhu cầu về dinh dưỡng:
Cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giầu mùn và đạm, lân, kali. Nhu cầu dinh
dưỡng cũng chia theo từng giai đoạn.
Giai đoạn 1 (nảy mầm - phân nhánh) cần nhiều đạm, lân, kali.
Giai đoạn 2 (phân nhánh) cần nhiều đạm, lân.
Giai đoạn 3 (ra hoa, hình thành hạt) cần nhiều lân và kali.
Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu lượng phân bón càng
lớn.(Nguyễn Đăng Khôi, Dương Hữu Thời, 1981) [6].
- Nhu cầu về không khí:
+ Loại thân rễ, thân bụi, thân đứng chia nhánh dưới mặt đất thì đòi hỏi
đất phải tơi xốp, thoáng khí.
+ Loại thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì có thể chịu được
đất kém thoáng khí hơn.
* Đặc tính sinh trưởng.
Cỏ hoà thảo sinh trưởng và tái sinh trải qua 3 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Cỏ mới gieo trồng hoặc sau khi cắt lúc này tốc độ sinh
- Loại cỏ sức sống vừa (4 - 6 năm) như: cỏ pangola, cỏ voi, cỏ ghinê,
paspalum, Brachiaria
- 8 -
- Loại có sức sống lâu (6 - 10 năm) như cỏ mạch tước không râu
(Quang Ngọ, Sinh Tặng, 1976) [7].
Căn cứ vào sức sống của các loại cỏ mà người ta dự tính thời gian trồng
lại để đảm bảo năng suất.
Sau đây là bảng thành phần dinh dưỡng của một số giống cỏ hòa thảo.
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng của 1 kg cỏ hoà thảo tươi
Tên cỏ VCK
Pr
thô
Lipit
Xơ DXKĐ
Khoáng
Ca P NLTĐ
Cỏ Mộc Châu
14,00
1,50 1,10 5,10
5,10 1,20 0,10
10,62 2,40 0,13
0,03
490
Cỏ Pangola 25,34
1,79 0,50 8,59
12,94 1,52 0,09
0,05
547
(Viện chăn nuôi Quốc gia, 2001) [25]
b. Giá trị kinh tế của cỏ hoà thảo trong nông nghiệp
Thực tiễn sản xuất chỉ rõ rằng cỏ không những là thức ăn chủ yếu và tốt
nhất của gia súc nhai lại mà nó còn là loại cây thức ăn dễ sản xuất, có năng
suất cao và tương đối ổn định, chưa kể ưu thế của các giống cỏ lâu năm là
thường chỉ cần gieo trồng một lần mà sử dụng được trong nhiều năm. Cỏ hoà
thảo cho năng suất và giá trị dinh dưỡng cao, khi chế biến dự trữ ít rơi rụng lá,
ít thối mốc, tỷ lệ cỏ độc ít, chịu đựng chăn dắt cao.
Một hecta cỏ tự nhiên cho 10 - 20 tấn chất xanh/ha/năm, 1ha cỏ trồng
thân bò cho 30 - 40 tấn, thân bụi cho 50 - 60 tấn, thân đứng cho 100
tấn/ha/năm (cỏ voi lai, kingrass), 1kg cỏ tươi cho từ 0,1 - 0,2 đơn vị thức ăn
tương đương với 250 - 500kcal ME (Từ Quang Hiển và cs, 2002) [4].
Theo tài liệu nghiên cứu nước ngoài, 1 ha cỏ trồng mỗi năm có thể cung
cấp từ 5000 - 5500kg chất dinh dưỡng và 1000 - 1100kg đạm tiêu hoá. Nhiều
- 9 -
kém. Cây không phát triển được.
Ẩm độ đất và không khí liên quan chặt chẽ đến lượng mưa, ẩm độ đất
ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bộ rễ cỏ và khả năng hút các chất dinh
dưỡng. Ngoài ra nó còn quyết định đến sự phát triển của vi sinh vật đất và độ
tơi xốp của đất.
Như vậy điều kiện khí hậu có ảnh hưởng lớn đến các quá trình sinh
hoá, diễn biến trong thực vật, như sự hấp thụ nước, hấp thụ các chất dinh
dưỡng, sự trao đổi các chất khí, quang hợp, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sự tích
luỹ các chất hữu cơ và chất khoáng của thực vật.
* Điều kiện đất đai.
Đất là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, do đó, tính chất
vật lý cấu tượng đất sẽ ảnh hưởng đến độ ẩm đất, sự hấp thụ các chất dinh
dưỡng, sự phát triển của các hệ vi sinh vật trong đất và ảnh hưởng tới năng
suất cây trồng.
Đất giàu mùn, tỷ lệ cát, sét, sỏi thấp, rễ cỏ sẽ phát triển nhanh, mạnh,
hệ vi sinh vật hoạt động tốt cỏ sẽ cho năng suất cao, phẩm chất tốt.
Đất có hạt sét quá nhiều thì dí chặt, yếm khí, bộ rễ cỏ hoạt động kém,
mặt khác chất độc tích luỹ trong đất nhiều làm cho cỏ phát triển kém, năng
suất, chất lượng thấp.
Đất có tỷ lệ cát quá cao, sét quá ít < 5% thì không giữ được nước và các
chất dinh dưỡng cũng không đảm bảo cho sự sinh trưởng phát triển của cỏ.
* Điều kiện phân bón.
Phân bón là nguồn bổ sung cung cấp chất mầu cho đất. Lượng phân
bón cho cây trồng nhiều hay ít và các loại phân bón khác nhau sẽ ảnh hưởng
tới quá trình sinh trưởng và phát triển, quá trình trao đổi chất của cây trồng.
Từ đó sẽ dẫn đến sự khác nhau về năng suất, sản lượng, thành phần dinh
- 11 -
dưỡng. Các nhà khoa học đã khẳng định “Phân bón quyết định trên 50 % việc
tăng năng suất cây trồng” (FAO, Rome, 1984) [18].
Đạm trong đất có tỷ lệ trung bình từ 0,02 - 0,4% (Theo Seppe -
Satsaben, 1960)[23]. Trong tổng số đạm trong đất có khoảng 95% ở dạng hữu
cơ, còn 5% ở dạng vô cơ gồm amoniac, nitrat, nitric (NH
3
, NO
3
-
, NO
2
) và
được gọi là đạm dễ tiêu vì cây hút đạm trong đất chủ yếu ở dạng này.
Đạm hữu cơ trong đất chủ yếu là do vi sinh vật phân giải các Prôtít
thực vật, còn đạm vô cơ được phân giải từ đạm hữu cơ. Cho nên khi đánh giá
hàm lượng đạm trong đất người ta đánh giá chủ yếu thông qua hàm lượng
đạm tổng số và đạm dễ tiêu trong đất.
+ Phân lân.
Lân là cần thiết bậc nhất cho quá trình trao đổi chất của cây. Có tác
dụng điều hoà phản ứng của cây khi điều kiện môi trường đột ngột thay đổi,
tăng cường sự phát triển của bộ rễ, kích thích cây bộ đậu hình thành nốt sần.
Ngoài ra lân còn làm tăng phẩm chất nông sản.
Lân trong cây chiếm tỷ lệ khoảng 0,3 - 0,4% vật chất khô, trong hạt tỷ
lệ lân cao hơn trong thân lá và rơm rạ rất nhiều.
Các dạng lân trong cây là nucleoprotit, phosphoprotit, lexithin,
sacarophophat, photphatide (Nguyễn Xuân Trường và cs, 2000) [15].
Cây trồng hút lân vô cơ, chủ yếu dưới dạng ion H
2
PO
2
-
rơm rạ. Tro bếp có tỷ lệ kali rất cao. Tỷ lệ kali ở trên mặt đất thường cao hơn
phần dưới mặt đất và có chủ yếu trong dịch tế bào (80%), một phần bị chất
keo của tế bào hấp phụ, khoảng ≤ 1% được giữ lại trong nguyên sinh chất.
Trong đất kali chiếm tỷ lệ 0,2 - 0,4%. Đất nhiệt đới chứa kali thấp hơn đất
ôn đới vì vùng nhiệt đới mưa nhiều, các ion K+ lại dễ bị rửa trôi (Sepp Sataben,
1960) [23].
Kali trong đất ở 3 dạng sau: Kali không trao đổi > kali trao đổi > kali hoà
tan. Kali là yếu tố dinh dưỡng cây hút được từ đất nhiều hơn Can xi và Magiê,
cho nên việc bón nhiều các nguyên tố khoáng Ca
++
, Mg
++
, Na
+
vào trong đất
sẽ gây ảnh hưởng đến việc hút kali của cây và ngược lại.
Khi độ pH thấp hoặc đất thiếu oxi thì việc hút kali của cây càng trở
ngại. Cường độ hút của cây khác nhau trong từng giai đoạn sinh trưởng và
khác nhau tuỳ theo loại cây trồng.
* Thời gian thu cắt.
Thời gian thu cắt có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng các giống
cỏ. Nếu cắt quá ít lần/năm thì cỏ sẽ bị già dẫn đến chất lượng kém và ảnh
hưởng tới lứa tái sinh sau, ảnh hưởng đến sản lượng cỏ/năm.
Nếu cắt quá nhiều lần/năm, cỏ chưa đủ thời gian tích luỹ các chất dinh
dưỡng nuôi cây, bộ rễ phát triển kém hoặc bị teo đi ít nhiều, đất trồng dễ bị
xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng đồng cỏ chóng bị thoái hoá. Năng suất, chất
lượng giảm.
- 14 -
Xác định thời điểm thu cắt hợp lý sẽ khắc phục được cả hai vấn đề trên.
Giống
(Cv)
VCK
(%)
Prôtêin
thô
(%)
Xơ thô
(%)
1
2
3
Pennisetum -purpureum
-
-
Selection
Kinggrass
Merkeron
15,20
16,46
16,60
10,50
10,56
9,31
32,48
32,10
31,80
4 Tripxacumlaxum Goatemala 21,60 8,03 40,69
5
6
12
P.cloreatum
-
-
Makari
Kenza
Comum
20,60
19,80
23,10
10,05
-
8,57
35,00
31,00
35,50
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Hà - Lê Hoà Bình và cs (1985)[3])
2.1.1.3. Đặc điểm của giống cỏ VA06
* Nguồn gốc, phân bố:
Cỏ VA06 thuộc họ hòa thảo có tên khoa học là Varisme số 06. Giống
cỏ này phát triển tốt ở nơi có lượng mưa cao (trên 150mm / năm) tuy nhiên do
có dễ sâu nên có thể hút nước từ dưới lòng đất nên nó cũng tồn tại ở vùng đất
khô ( Russell và Webb,1976 ) [22]. Cỏ voi được nhập vào nước ta từ nhiều
nguồn khác nhau thông qua các dự án hợp tác trong và ngoài nước, hiện nay
đã phát triển ở nhiều nơi trong cả nước, chủ yếu là giống King Grass có nhiều
lông và phát triển chiều cao khá nhanh.Năng suất thâm canh có thể đạt 350 -
400 tấn/ha/năm. Trong nhưng năm gần đây có thên một số giống cỏ mới như:
Madagasca Florida, VAO6 ,
- 16 -
- 17 -
+ Bón thúc: Cỏ VA06 là giống cỏ cho năng suất cao, nó đòi hỏi thâm
canh cao. Sau mỗi lứa cắt bon 500 - 100 kg đạm Ure/ha. Cày rạch hàng rải
phân đều và lấp đất.
+ Bón hàng năm vào đầu xuân: Phân chuồng : 10 - 15 tấn/ha
Supe lân : 200 - 300 kg/ha
Kaliclorua : 100 kg/ha
Đạm Ure : 80 - 100 kg/ha
Sau 3 năm bón vôi 1 tấn/ ha cùng với bòn phân hàng năm đầu xuân
* Chuẩn bị giống: - Chọn cây thành thục đạt 6 tháng tuổi, khoẻ mạnh
không sâu bệnh, bóc hết lá bẹ ở mầm nách (cây bánh tẻ).
- Dùng dao sắc cắt thành từng đoạn, cắt nghiêng mỗi đoạn một mắt,
trên mỗi mắt có một mầm nách
- Đoạn thân trên của mắt ngắn hơn, đoạn thân dưới của mắt dài hơn để
tăng tỷ lệ sống.
- Sau đó xoa tro bếp vào vết cắt, hom xử lý đến đâu thì trồng ngay đến
đó để tránh mất nước.
* Cách trồng: Có 3 cách trồng sau:
Cách 1: trồng dưới rãnh. Trên ruộng trồng, làm rãnh sâu 14cm, dưới
rãnh bón các loại phân lót, sau đó phủ 7cm đất mịn rồi nén nhẹ, đem hom đã
chuẩn bị sẵn đặt vào rãnh theo độ nghiêng 45
0
, hoặc đặt hom nằm ngang dưới
rãnh, phía trên mầm phủ 7cm đất mịn.
Cách 2: trồng theo hốc. Trên ruộng trồng, cuốc hố theo khoảng cách
như trên. Nếu trồng trên đồi thì các hốc phải trồng so le theo đường đồng
mức. Cách đặt hom như phương pháp trên.
Cách 3: tách chồi để trồng. Khi đồng cỏ đã 12 năm tuổi, tách 3/4 số cây
liền rễ trong mỗi bụi, chú ý không làm hại rễ. Sau đó ngắt thân non ở phía