Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác
tiêu thụ sản phẩm ở công ty vpp
Hồng Hà
Lời nói đầu
Chơng I: Cơ sở lí luận về tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp
I. Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm và hành vi mua hàng của
ngời tiêu dùng
1 1. Khái quát thị trờng ngời tiêu dùng
2 2. Nghiên cứu hành vi ngời tiêu dùng
a. Mô hình hành vi ngời tiêu dùng
b. Những yếu tố ảnh hởng tới hành vi ngời tiêu dùng
c. Quá trình thông qua quyết định mua
II. Nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
1. Bản chất, ý nghĩa, vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở
doanh nghiệp.
a. Bản chất của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
b. Đặc điểm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế
thị trờng
c. ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
3 2. Nội dung chủ yếu của công tác tiêu thụ sản phẩm
a. Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về sản phẩm
b. Xây dựng chính sách sản phẩm và tiến hành sản xuất
c. Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đa hàng hoá về kho thành phẩm để
chuẩn bị tiêu thụ
d. Quản trị dự trữ thành phẩm
e. Định giá sản phẩm
f. Lựa chọn kênh phân phối
g. Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp
h. Phân tích đánh giá các hoạt động tiêu thụ sản phẩm
3. Các nhân tố môi trờng ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm
II. Các giải pháp chủ yếu
III. Điều kiện thực hiện và một số kiến nghị với Nhà nớc
Kết luận
Phụ lục
Danh mục tài liệu tham khảo2
Lời nói đầu
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo
định hớng XHCN, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng đã chấm dứt hoàn toàn
tình trạng ngời mua phải cầu cạnh ngời bán, mà thay vào đó trong hoàn cảnh
vạn nời bán chỉ ngàn ngời mua, các doanh nghiệp phải tự nỗ lực tìm kiếm đợc
đoạn thị trờng của mình, khách hàng cuả mình để từ đó cố gắng thoả mãn tối đa
nhu cầu, mong muốn của họ. Chỉ khi doanh nghiệp làm đợc nh vậy mới tồn tại
và phát triển đợc trên thị trờng. Công tác tiêu thụ sản phẩm đợc coi nh cầu nối
giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng, là yếu tố quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp, sức tiêu thụ thể hiện uy tín, chất lợng, sự thông, thích ứng nhu
cầu của khách hàng, và sự hoàn thiện hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp luôn cố gắng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của
mình một mặt nhằm đứng vững, khẳng định mình đợc trên thị trờng, mặt khác,
mang lại doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp. 3
Chơng I: Cơ sở lí luận về tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp
Để giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiệp
trên cơ sở các biện pháp marketing - mix, vấn đề cần thiết đặt ra là phải hiểu đ-
ợc hành vi của ngời tiêu dùng khi lựa chọn một loại hàng hoá nào đó, từ đó mới
marketing để từ đó có các quyết định hợp lý:
Hình 1 - Mô hình hành vi ngời tiêu dùng
Các yếu tố kích thích "hộp đen" ý thức
của ngời mua
Phản ứng đáp lại của
ngời mua
Marketing Kích thích
hỗn hợp khác
-hàng hoá - môi trờng
-giá cả kinh tế
-các - môi trờng
phơng KHKT
thức phân - môi trờng
phối chính trị
-hoạt động - môi trờng
xúc tiến bán văn hoá
Các Quá
đặc trình
tính quyết
của định
ngời mua
mua
- lựa chọn hàng hoá
- lựa chọn nhãn hiệu
- lựa chọn nhà cung
ứng
- lựa chọn thời gian
mua
- lựa chọn khối
luợng mua
xã hội cao hơn vai trò một ngời con trong gia đình. Chính vì vậy, ngời tiêu dùng
u tiên cho lựa chọn hàng hoá, dịch vụ phản ánh vai trò và địa vị trong xã hội của
họ.
- Các yếu tố thuộc về cá nhân: các quyết định mua sắm của ngời mua
luôn chịu ảnh hởng lớn của những yếu tố thuộc về bản thân họ nh :
+Tuổi tác,
+Nghề nghiệp,
+Tình trạng kinh tế: thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay, những
quan điểm về chi tiêu....ảnh hởng đến số luợng, chủng loại hàng mà họ mua
+Lối sống: sự lựa chọn hàng thể hiện lối sống của họ do đó các công ty
nên đa ra các kích thích marketing về sản phẩm thể hiện đợc phong cách sống
của họ. Chẳng hạn quảng cáo về xe máy cho "dân chơi" : "Suzuki Viva là sành
điệu"
+Cá tính và những quan niệm về chính bản thân
- Những yếu tố thuộc tâm lý :
+ Động cơ : theo học thuyết của Freud :con ngời không chỉ hành động
mua theo lí trí (nhu cầu chủ động) mà còn có nhiều nhu cầu mới, nảy sinh ngay
trong quá trình lựa chọn hàng hoá. Do đó ngời thiết kế sản phẩm, ngời bán hàng6
có thể khêu gợi thêm nhu cầu hình thành những động cơ mới để bán đợc nhiều
sản phẩm. Học thuyết còn chỉ ra tính đa dạng tổng hợp của động cơ mua hàng
đợc bộc lộ ra bên ngoài ở những mức độ khác nhau. Mục đích trong ý thức mua
của khách hàng - động cơ quyết định hành vi mua bán của họ là tập hợp các lợi
ích vật chất và tinh thần đợc bộc lộ và tiềm ẩn trong mỗi con ngời
+ Tri giác: hành động của con ngời diễn ra nh thế nào phụ thuộc rất lớn
vào sự nhận thức của họ về mẫu mã, giá cả, chất lợng mặt hàng, hệ thống dịch
vụ, thái độ nhân viên bán hàng...Các nhận thức này không chỉ phụ thuộc vào
đặc tính của tác nhân kích thích mà còn tuỳ thuộc vào mối tơng quan giữa tác
- Đánh giá các phơng án thay thế:
Khi ngời tiêu dùng đã tập hợp đủ lợng thông tin cần thiết về các sản
phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của mình họ sẽ tiến hành đánh giá chúng. Một số
xu thế trong thái độ của ngừoi mua là:
+ Họ thờng coi một sản phẩm bao gồm một tập hợp các thuộc tính
phản ánh lợi ích của sản phẩm mà ngời mua mong đợi
+ Họ quan tâm hơn tới những thuộc tính gắn mức độ quan trọng hơn
gắn với nhu cầu của mình
+ Họ thờng có khuynh hớng xây dựng niềm tin của mình gắn với
các nhãn hiệu.
+ Họ tìm đến những hàng hoá, nhãn hiệu đem lại cho họ tổng số sự
thoả mãn từ các đặc tính của sản phẩm là tối đa.
- ý định mua hàng: giai đoạn này thờng bị chi phối bởi hai nhân tố:
thái độ của những ngời khác và các nhân tố hoàn cảnh không định
- Quyết định mua
Sau khi đánh giá, ý định mua thờng dành cho những sản phẩm có thứ
hạng cao. Tuy nhiên, từ ý định đến quyết định mua còn chị sự chi phối của
nhiều yếu tố: niềm tin, quan niệm, thái độ của ngời khác.
- Đánh giá sau khi mua
Sự hài lòng hoặc không sau khi mua và sử dụng sản phẩm sẽ ảnh hởng
đến hành vi mua tiếp theo của ngời tiêu dùng. Những nỗ lực marketing phải8
đem lại cho khách hàng một thái độ thiện chí với nhãn hiệu của công ty,vì đó
chính là những cơ hội gia tăng thị trờng và duy trì khách hàng trung thành.
II.Nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp:
Công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải trải qua một quá trình
bao gồm nhiều khâu. Việc nghiên cứu quá trình này là hết sức cần thiết, tạo cơ
sở cho việc đa ra các giải pháp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ cho doanh nghiệp.
kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo.
Về phơng diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối
cung cầu và ổn định xã hội. Mặt khác có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng xã hội
nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng sản phẩm từ đó giúp doanh
nghiệp có các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.
2. Nội dung chủ yếu của công tác tiêu thụ sản phẩm
a. Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về sản phẩm
Trong cơ chế thị trờng, thị trờng là sự sống của doanh nghiệp, doanh
nghiệp nào có khả năng thích ứng cao với sự đa dạng và biến động của thị trờng
thì doanh nghiệp đó mới tồn tại và phát triển. Do đó công tác nghiên cứu và xác
định nhu cầu thị trờng về sản phẩm là hết sức cần thiết, đóng vai trò quan trọng
trong việc thành công hay thất bại của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Mục đích
của công tác này là tìm ra cơ hội kinh doanh, nghiên cứu khả năng thâm nhập
và mở rộng thị trờng của doanh nghiệp, từ đó định ra các chiến lợc tiêu thụ, thực
hiện các chính sách kinh doanh và chính sách thị trờng. Công tác này phải giải
đáp một số vấn đề quan trọng nh :
- Đâu là thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm
- Khả năng bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó là bao nhiêu
- Doanh nghiệp phải có những biện pháp gì (giá cả, chất lợng ...) để tăng
cờng khả năng bán hàng.
Để trả lời các câu hỏi đó doanh nghiệp phải nắm đợc qui mô, cơ cấu và
sự vận động của thị trờng, các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng, hành vi ngời tiêu
dùng, phải tìm ra đợc các nhu cầu về chất lợng sản phẩm, chủng loại, quy cách,
số lợng, giá cả, thời điểm tiêu dùng, tình hình đối thủ cạnh tranh...từ đó tiến10
hành phân đoạn thị trờng, tìm ra xác định thị trờng mục tiêu, thị trờng có triển
vọng nhất đối với sản phẩm và xác định khả năng bán sản phẩm của doanh
12
Những đối t-
ợng không
tiêu dùng t-
ơng đối
Thị trờng hiện tại của
đối thủ cạnh tranh
Thị trờng
hiện tại của
doanh nghiệp
Tập hợp
những đối t-
ợng không
tiêu dùng
tuyệt đối
....Trong đó phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là phơng pháp trực tiếp cử
nhân viên đến tận nơi để nghiên cứu, thông qua việc trực tiếp thu thập các thông
tin và số liệu tiêu dùng ở đơn vị tiêu dùng lớn. Bằng cách điều tra trọng điểm,
điều tra chọn mẫu, điều tra điển hình, có thể trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
tại đại lý, các quầy hàng hay qua hoạt động giao hàng thông qua các hợp đồng
tiêu thụ sản phẩm. Công tác nghiên cứu tại hiện trờng có thể thu thập đợc các
thông tin thực tế, sinh động, sát với nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên công việc
này đòi hỏi tốn nhiều công sức, và phải có một đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiệt
tình, giàu kinh nghiệm và có năng lực thực tế. Còn phơng pháp nghiên cứu tại
chỗ hay tại bàn là việc thu thập thông tin qua tài liệu, tạp chí qua thông tin thị
trờng khác...tập hợp các tài liệu thu thập đợc, nghiên cứu để đa ra cái nhìn khái
quát về thị trờng. Phơng pháp này dễ làm, chi phí thấp song độ tin cậy không
cao, và không bắt kịp những thông tin thực tế.
Trong nền kinh tế cạnh tranh, việc bám sát thị trờng sẽ giúp các doanh
nếu thấy hiện tợng tiêu thụ giảm mạnh thì cần phải tiến hành ngay các quyết
định lu giữ hay thải loại sản phẩm ra khỏi danh mục hàng hoá của công ty
2 c. Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đa hàng hoá về kho thành phẩm để
chuẩn bị tiêu thụ
3 Công tác này có ảnh hởng lớn tới chất lợng sản phẩm, giá cả và thơì điểm
đa sản phẩm ra thị trờng, và mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng.
- Vận chuyển: để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động tiêu thụ, việc vận
chuyển cần thiết phải đảm bảo giữ đợc nguyên vẹn tình trạng của sản phẩm,
đúng thời điểm, giảm tối thiểu hỏng hóc, dập, vỡ... làm tăng chi phí .
- Bảo quản: do chu trình sản xuất và tiêu dùng ít khi trùng khớp nhau,
đồng thời khi dự trữ hàng hoá để đảm bảo cho hoạt động tiêu thụ đợc tiến hành
liên tục, thì tổ chức bảo quản là hết sức cần thiết. Công tác này phải đảm bảo
giữ nguyên chất lợng hàng hoá cho đến khi tới tay ngời tiêu dùng.
- Kiểm tra, phân loại, bao gói: đây là khâu quan trọng trớc khi đa sản
phẩm đi bán. kiểm tra nhằm gạt bỏ các phế phẩm vào tay khách hàng, phân loại
để đa sản phẩm vào các kênh phân phối hợp lý, bao gói để bảo vệ sản phẩm tạo
ra sự nhận thức về sản phẩm, khác biệt so với đối thủ cạnh tranh...
d. Quản trị dự trữ thành phẩm14
Dự trữ thành phẩm là quá trình những sản phẩm đợc xuất xởng và nhập
kho thành phẩm nhng cha giao cho khách hàng. Do phải thực hiện các nghiệp
vụ trớc khi bán và do thời gian sản xuất và thời gian giao hàng ít khi trùng khớp
với nhau nên quá trình này diễn ra là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên nếu tổ
chức dự trữ không khoa học thì sẽ gây nhiều tổn thất cho doanh nghiệp nh: ứ
đọng vốn, tăng chi phí bảo quản, không đảm bảo cho hoạt động tiêu thụ đợc
diễn ra liên tục....Do đó, bên cạnh việc bố trí kho tàng hợp lí, doanh nghiệp còn
phải xây dựng mức dự trữ thành phẩm tối u và phải tuân thủ các mức đó trong
quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh. Để quá trình tiêu thụ
và có lãi. Với chính sách này, đòi hỏi giá thành đơn vị sản phẩm của doanh
nghiệp phải thấp hơn giá cả thị trờng.
- Chính sách giá hớng tới nhu cầu thị trờng, nghĩa là khi cầu trên thị trờng
về loại hàng hoá đó tăng thì doanh nghiệp sẽ tăng giá để có thêm lợi nhuận. Với
chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm đợc những thông tin về hoạt
động của các đối thủ cạnh tranh, của thị trờng vì khi doanh nghiệp tăng giá mà
đối thủ không tăng thì có thể dẫn đến mất khách hàng
- Chính sách giá hớng tới cạnh tranh, dựa vào sự phân tích giá mà các
doanh nghiệp cạnh tranh đang áp dụng trên thị trờng, và tuỳ vào vị thế của
doanh nghiệp trong cạnh tranh mà xác định mức giá.
Doanh nghiệp có thể có các cách đặt giá sau:
- Đối với sản phẩm mới : có thể đặt giá cao để thu đợc lợi nhuận lớn và
nâng cao đợc vị thế của sản phẩm trên thị trờng. Hoặc có thể đặt mức giá thấp
để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng.
- Đặt giá phân biệt: tuỳ thuộc vào tính chất hàng hoá dịch vụ và môi tr-
ờng kinh doanh mà doanh nghiệp đặt giá phân biệt theo vùng địa lí, theo thời
vụ, theo hình ảnh, theo nhóm khách hàng.
- Đặt giá pha trộn sản phẩm: gồm đặt giá hai phần, đặt giá trói buộc (áp
dụng cho loại sản phẩm bắt buộc phải dùng kèm theo một loại khác nh máy ảnh
phải đi kèm với phim...)giá bán kèm( bán thêm hai hay nhiều sản phẩm khác với
giá thấp hơn bán một loại độc lập).
- Đặt giá khuyến mại: là hình thức điều chỉnh giá tạm thời, (đợc thực hiện
trong một thời gian nhất định) nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến
bán. Phổ biến là một số hình thức: định giá lỗ để lôi kéo khách hàng, định giá16
cho những đợt bán hàng đặc biệt, giá trả góp, bán hàng theo phiếu giảm giá,
chiết giá về tâm lí (lúc đầu đặt mức giá cao, sau đó đa giá thấp).
- Thay đổi giá: chủ động thay đổi mức giá cơ bản trong chiến lợc định giá
nhân lực vào việc tiêu thụ, chi phí về dự trữ, bảo quản lớn.
Hệ thống các kênh gián tiếp 2,3,4 có một số u điểm có thể khắc phục đợc
những hạn chế của kênh 1, chẳng hạn , thông qua các trung gian, doanh nghiệp
có thể tiêu thụ khối lợng lớn sản phẩm với tốc độ nhanh hơn, do đó tốc độ chu
chuyển vốn nhanh, doanh nghiệp có thể chuyên tâm hơn vào sản xuất, tiết kiệm
đợc các chi phí về dự trữ, bảo quản.Tuy nhiên hệ thống các kênh có sử dụng
trung gian này lại có nhợc điểm là tách nhà sản xuất với ngòi tiêu dùng, thời
gian lu thông hàng hoá tơng đối dài, có thể làm tăng chi phí tiêu thụ, doanh
nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát các trung gian tiêu
thụ.
Để khắc phục những hạn chế của hai hệ thống kênh trên, nhiều doanh
nghiệp đã tổ chức hệ thống kênh phân phối hỗn hợp, kết hợp hai hệ thống trực
tiếp và gián tiếp, từ đó phát huy hết các u điểm của chúng nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động tiêu thụ.
Sau khi đã lựa chọn đợc hệ thống kênh phân phối, doanh nghiệp cần thiết
phải tổ chức quản trị kênh, quản lý điều hành hoạt động của chúng. Việc quản
trị kênh phải tập trung vào các hoạt động lựa chọn và khuyến khích các thành18
viên kênh hoạt động, giải quyết những vấn đề về sản phẩm, giá, xúc tiến qua
kênh phân phối và đánh giá hoạt động của họ qua thời gian.
Khi đã thiết lập tốt hệ thống kênh phân phối, một yếu tố quan trọng mà
doanh nghiệp phải bố trí và tổ chức tốt là hệ thống kho bãi và các phơng tiện
chuyên chở sao cho thuận tiện nhất cho việc đa sản phẩm vào kênh đúng thời
hạn, giảm đợc chi phí vận chuyển, không làm giảm chất lợng hàng hóa...
g. Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp
4 Bản chất của hoạt động xúc tiến chính là truyền tin về sản phẩm và doanh
nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua. Các hoạt động truyền thông
muốn đạt đợc hiệu quả cao thì cần phải đợc tổ chức gắn với chu kỳ sống của sản
dùng bao gồm: hàng mẫu, phiếu thởng, quà tặng, gói hàng chung, phiếu giảm
giá...
+Nhóm công cụ thúc đẩy hoạt động của các trung gian trong kênh
phân phối: tài trợ về tài chính(đợc giảm tiền khi mua hàng hoá của doanh
nghiệp trong một thời điểm nhất định), tài trợ quảng cáo, hàng miễn phí( lô
hàng tặng thêm cho các trung gian khi họ mua tới một số lợng nào đó).
+Hội chợ, triển lãm, quầy hàng giới thiệu sản phẩm cũng đợc sử
dụng để bán, giới thiệu sản phẩm, duy trì sự có mặt, uy tín của công ty ...thông
qua việc trng bày, phát quà, catalog, tổ chức các cuộc thi và trò chơi mang tính
chất vừa giải trí vừa có kèm theo thởng vật chất.
9 - Tuyên truyền là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về
hàng hoá, dịch vụ, hay tăng uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách đa ra
những tin tức có ý nghĩa thơng mại về chúng trên các ấn phẩm, các phơng tiện
thông tin đại chúng một cách thuận lợi và miễn phí.
10 - Bán hàng cá nhân: là sự giới thiệu bằng miệng về hàng hoá và dịch vụ của
ngời bán hàng qua cuộc đối thoại một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm
mục đích bán hàng, hoặc khêu gợi các nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng, cũng
nh cố vấn cho họ về cách sử dụng sản phẩm.
11 - Xây dựng mối quan hệ với công chúng thông qua hội nghị khách hàng, hội
thảo, hiệp hội kinh doanh quan hệ với cộng đồng, đóng góp từ thiện, tài trợ cho
các lễ hội, các trận bóng đá và các môn thể thao khác... thông qua đó truyền tin20
về uy tín, chất lợng, đặc điểm của công ty và của sản phẩm. Đồng thời, thông
qua khách hàng cũng có thể nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng để có các biện pháp
đối phó thích hợp.
12 Một điểm đáng chú ý khi xây dựng các chiến lợc marketing là các nhà
hoạch định phải hiểu rõ đợc hành vi ngời tiêu dùng, các yếu tố tâm lí, môi trờng
tác động đến họ để các hành động xúc tiến thực hiện có hiệu quả.
tiêu thụ kho đầu kỳ xuất trong kỳ kho cuối kỳ
- Thớc đo giá trị:
Doanh thu tiêu = Khối lợng hàng * Giá bán đơn
thụ hàng hoá hoá tiêu thụ vị hàng hoá
Tỷ lệ hoàn Khối lợng sản phẩm * Giá bán đơn
thành kế hoạch = tiêu thụ thực tế vị kế hoạch
tiêu thụ Khối lợng sản phẩm * Giá bán đơn
tiêu thụ kế hoạch vị kế hoạch
Sản lợng để đạt = Tổng chi phí cố định + Mức lãi mong muốn
lãi mong muốn Giá bán đơn vị sp - Chi phí biến đổi đơn vị sp
- Phân tích thời hạn tiêu thụ sản phẩm:
+ So sánh thời gian giao hàng thực tế với thời gian giao hàng ghi
trong hợp đồng kinh tế theo từng đợt
+ So sánh số lợng, chất lợng sản phẩm hàng hoá giao cho khách
hàng giữa thực tế với hợp đồng đã kí kết theo từng đợt giao hàng.
+ Tìm ra nguyên nhân giải thích cho sự sai lệch thời gian tiêu thụ:
do yêu cầu chất lợng sản phẩm cao hơn, do khách hàng không đến nhận, do ph-
ơng tiện vận chuyển....
3. Các nhân tố môi trờng ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm
a. Môi trờng nền kinh tế
- Nhân tố kinh tế: thị trờng cần có sức mua và công chúng. Sức mua lại
phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lợng tiền tiết kiệm, khả năng có thể vay
tiền, lạm phát, tốc độ tăng trởng kinh tế....
- Nhân tố chính trị luật pháp: Sự ổn định về thể chế chính trị, sự nhất
quán trong đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc có ảnh hởng đến sự ổn
định kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nhân tố công nghệ: sự phát triển của khoa học công nghệ đã góp phần
tạo nên sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của ngời tiêu dùng, đồng thời
cách là một doanh nghiệp tồn tại lâu hơn trên thị trờng, ta cần phải phân tích23
điểm mạnh, điểm yếu về công nghệ, tài chính, sản phẩm...từ đó có các chiến lợc
đối phó nh liên kết với đối thủ để bảo vệ thị trờng, tạo hàng rào cản trở xâm
nhập...
- Sản phẩm thay thế: Công ty cần phải phân tích về sản phẩm thay thế:
xu hớng thay thế thông thờng, hay thay thế hoàn toàn, trên cơ sở đó thấy đợc
nguy cơ hay cơ hội để có các phản ứng kịp thời, hợp lý.24
Chơng II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty Văn phòng phẩm Hồng
Hà
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế, trải qua bao biến động thăng
trầm, nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà đã và đang vợt qua thử thách, vơn
mình trởng thành và khẳng định vị thế trong sự phát triển của thị trờng. Là một
đơn vị trực thuộc tổng công ty Giấy Việt Nam, công ty có tên giao dịch quốc tế
là Việt Nam Paper Coorperation.
Trụ sở giao dịch tại số 25 Lý Thờng Kiệt - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Điện thoại : (84 - 4) 9342764 / 8262570 - Fax (084 - 4) 8260359.
Tài khoản tiền Việt tại Sở Giao dịch NHCT Việt Nam : 710A00011
Ra đời để đáp ứng nhu cầu về đồ dùng học sinh và thiết bị văn phòng nh
bút máy, bút chì, mực viết các loại, giấy than và một số sản phẩm khác nh đinh
ghim, giấy chống ẩm, kim băng... ngày 01/ 10/ 1959 Bộ Công nghiệp nhẹ ra
quyết định thành lập nhà máy với tên gọi nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà,
với cơ sở vật chất ban đầu gồm một xởng sửa chữa ôtô của Pháp để lại trên tổng
diện tích 7.300m