GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NN 1 THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI - Pdf 23

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

MỤC LỤC
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

LỜI MỞ ĐẦU
12/2006, nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương
mại thế giới WTO. Với các công ty trong nước nói chung và với công ty
TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội nói riêng có một số những lợi
thế nhất định trong việc xuất khẩu hàng hoá, nâng cao thị phần, mở rộng liên
doanh hợp tác, tìm kiếm nhiều thị trường tiềm năng trên thế giới. Bên cạnh đó
cũng có một số thách thức, công ty cũng chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của
hàng nhập ngoại chất lượng tốt, giá thành thấp trong việc giữ vững thị trường
trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Với đường lối phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường và xu thế hội
nhập hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, bắt buộc phải có
những chiến lược tổng thể hợp lý, đạt được mục tiêu cuối cùng là tiêu thụ sản
phẩm và đạt được doanh thu đề ra. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này, các
doanh nghiệp phải trải qua những giai đoạn khó khăn, tìm tòi, để xây dựng uy
tín của Công ty trên thị trường, từ đó có chính sách hợp lý kích thích tiêu thụ.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh, là
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi lẽ, đối với
mỗi doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra phải được tiêu thụ, được thị trường
chấp nhận thì doanh nghiệp mới có điều kiện tồn tại và phát triển. Một doanh
nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững nếu họ biết bám sát thị trường
và thích ứng với sự biến động của thị trường, đặc biệt là thị truờng tiêu thụ

khí Hà Nội.
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty:
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội là một doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ công nghiệp, chuyên chế tạo máy công cụ,
sản xuất máy móc thiết bị dưới dạng BOT (xây dựng - vận hành - chuyển
giao). Công ty được coi là “con chim đầu đàn” của ngành cơ khí Hà Nội.
Công ty có con dấu riêng, hạch toán độc lập, có tài khoản ngân hàng:
Tên thường gọi: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà
Nội.
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company .
Tên giao dịch viết tắt: HAMECO.
Giấy phép kinh doanh số : 0104000154 ,cấp ngày 20 tháng 10 năm
2004.
Tài khoản Việt Nam số: 710A-00006 tại Ngân hàng công thương quân
Đống Đa, Hà Nội.
Tài khoản ngoại tệ số: 362111307222 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam .
Địa chỉ giao dịch: số 74 đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội .
Công ty được thành lập ngày 12/04/1958 với tên gọi ban đầu là Nhà
máy cơ khí Hà Nội do Liên Xô (cũ) giúp đỡ về mặt trang thiết bị kỹ thuật.
Trải qua hơn 40 năm hoạt động mặc dù gặp nhiều khó khăn, song lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã nỗ lực phát huy mọi tiềm năng nội
lực, đã hoàn thành được nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao phó.
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

Trong cơ chế thị trường Công ty vẫn đứng vững và cung cấp cho xã hội
những sản phẩm mũi nhọn của ngành cơ khí chế tạo phục vụ sự nghiệp công

công cụ kém, giá cao, thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm. Nhà nước phải bù
lỗ, năng suất lao động thấp, khoảng 30% lao động phải nghỉ do không có việc
làm. Song song với tình hình đó, Nhà máy đã sắp xếp lại lao động, tổ chức lại
sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng
tiêu thụ.
- Giai đoạn từ 1994-2003: Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Công
nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp. Nhiều mặt hàng mới có
giá trị phục vụ nền kinh tế quốc dân được chấp nhận và đứng vững trên thị
trường với số lượng ngày càng lớn, tạo ra sự tăng trưởng rõ rệt: Giá trị tổng
sản lượng bình quân tăng 24,45%, doanh thu tăng 39%, với đà tăng trưởng
trên cộng với hiệu quả sản xuất kinh doanh từ năm 1994 trở lại đây ngày càng
cao đã góp phần ổn định đời sống của công nhân nhà máy, thu nhập bình quân
tăng dần hàng năm, đến nay thu nhập bình quân đạt 1.060.000
đồng/người/tháng.
- Giai đoạn 2003 đến nay: Ngày 13/9/2004 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
ban hành QĐ số 89/2004 QĐ-BCN về việc chuyển công ty Cơ khí Hà Nội
thành Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội. Công ty đã
đổi tên thành “Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Cơ khí Hà Nội”.
Hiện nay, HAMECO đang thực hiện dự án nâng cấp thiết bị đầu tư phát
triển, đổi mới thiết bị để nâng cao khả năng sản xuất và mở rộng thị trường,
đặc biệt trong lĩnh vực máy công cụ, thiết bị toàn bộ các nhà máy đường xi
măng, các trạm bơm cỡ lớn. Công ty cơ khí Hà Nội đã vạch ra cho mình 5
chương trình sản xuất kinh doanh đó là:
- Sản xuất máy công cụ phổ thông có chất lượng cao với tỉ lệ máy móc
được công nghiệp hoá ngày càng lớn.
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688


: 6.280.688

1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.
- Công ty sản xuất máy cắt gọt kim loại: Máy tiện, máy phay, máy bào,
máy khoan…
- Chế tạo thiết bị công nghệ và các phụ tùng thay thế cho các ngành
kinh tế, thiết kế, chế tạo và lắp đặt các máy lẻ, dây chuyền thiết bị đồng bộ và
dichj vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp.
- Chế tạo thiết bị hạng nặng, cân điện tử 60 tấn +/_ 10 kg
- Sản phẩm, rèn thép, cán thép.
- Xuất khẩu và kinh doanh thiết bị.
- Chế tạo thiết bị áp lực cao
- Đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào, rèn, đúc, nhiệt
luyện, công nhân vận hành các máy công nghệ cao
1.3. Chức năng, nhiệm vụ.
Từ khi mới thành lập sản phẩm của công ty đơn giản chủ yếu là sản
phẩm công cụ. Chính vì vậy mà chức năng của công ty trong thời gian này bó
hẹp với số lượng sản phẩm ít ỏi. Nhưng cùng với sự lớn mạnh của công ty đã
kéo theo sự mở rộng về chức năng hoạt động của nó. Hiện nay công ty đã sản
xuất kinh doanh nhiều mặt hàng như: Máy công cụ, phụ tùng thiết bị công
nghiệp, phụ tùng thiết bị đo lường, phụ tùng và thiết bị xi măng.
Nhiệm vụ tổng quát của công ty trong năm 2004 như sau :
- Thực hiện điểm các hạng mục dự án đầu tư, tố chức nghiệm thu
nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng thiết bị đã bàn giao, nghiên cứu phương án
sản phẩm điều chỉnh cụ thể các hạng mục đầu tư theo cho phù hợp để nhanh
chóng phát huy tác dụng và hoàn vốn.
- Tổ chức khoa học đồng bộ công tác sản xuất kinh doanh tài chính, làm
chủ kịp thời giải quyết các thông tin, tiếp thu chuyển giao công nghệ mới, duy
trì việc lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện, nâng cao chất lượng công tác tài
8

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội
10
C
H


T

C
H

K
I
Ê
M

T

N
G
G
I
Á
M

Đ

C
P

-
T
K
-
T
C
B
a
n

q
u

n

l
ý

d


á
n
V
n

p
h
ò
n


n
o
n

H
o
a

S
e
n
T
T

X
â
y

d

n
g

c
ơ

b

n

n
h
â
n

s

X
N

C
h
ế

t

o

T
h
i
ế
t

b


t
o
à

h
í

c
h
í
n
h

x
á
c
X
N

L

p

đ

t

S
C
T
B
X
N
.


t

t
ư
T

n
g

k
h
o
T
T
.
T
h
i
ế
t

k
ế
-
T
Đ
H
P
h


l
ư

n
g

v
à

t
i
ế
n

đ


s

n

p
h

m

đ
ú
c

C
C

&

P
T
T
r


l
ý

g
i
ú
p

v
i

c
T
r


l
ý


l
ý

v


v

n

đ


đ

u

t
ư
:

Ô
.

Đ
i
n
h

V

g
u
y

n

V
ă
n

H
i
ế
u
T
r


l
ý

v


H
K
C
N
:


i
á
m

đ

c

p
h


t
r
á
c
h

c
h

t

l
ư

n
g

v

t
ù
n
g
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

* Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của một số đơn vị chính của Công ty
- Giám đốc: Là người quyền hành cao nhất trong Công ty, đồng thời
phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, đề ra chính sách chất lượng của Công ty.
+ Quyết định xây dựng và xem xét theo định kì các hoạt động của hệ
thống đảm bảo chất lượng.
+ Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy, quy hoạch
cán bộ, đào tạo và đào tạo lại, tuyển dụng cán bộ.
+ Chỉ đạo và điều hành các công việc cụ thể, tổ chức nhân sự, dự án
đầu tư, kế toán thống kê tài chính.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lượng và tiến độ sản phẩm
đúc: Trực tiếp phụ trách các phòng. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về các hoạt động của các phòng và xí nghiệp trên, kết quả hoạt động kinh
doanh, tiến độ sản xuất và chất lượng của sản phẩm, kế hoạch giao hàng. Có
trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra thường xuyên chất lượng của sản phẩm, thực
hiện đúng tiến độ sản xuất và giao hàng.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lượng và sản phẩm máy công
cụ và phụ tùng: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động
của các phòng ban trên. Có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên và đôn đốc
việc thực hiện kế hoạch về nhân sự, tài chính, dự án, công tác xây dựng cơ
bản, đời sống của CBCNV, an ninh, sức khoẻ của CBCNV của công ty và
thực hiện sự uỷ quyền của Tổng giám đốc khi cần thiết.

đang được sử dụng, hai máy tiện Rơvônve do Liên Xô cung cấp cũng có tuổi
bằng tuổi của Công ty. Còn về máy tiện T1616 là một trong những sản phẩm
đầu tiên của Nhà máy được chế tạo từ những năm 1950-1960, hiện nay cũng
vẫn là một trong những sản phẩm chính.
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

Vì thời gian sử dụng máy móc kéo dài hầu như đã khấu hao hết, nhưng
do chuyển đổi công nghệ mới không thể một sớm một chiều nên mặc dù đã có
nhiều cố gắng.
Ngay từ khi công ty mới thành lập, Công ty đã được trang bị để chuyên
môn hoá máy công cụ,mô hình sản xuất là mô hình khép kín bao gồm từ khâu
nấu luyện kim loại, chuẩn bị phôi luyện và lắp ráp thành sản phẩm nên vận
hành rất cứng và nặng nề. Điều này đã gây nhiều khó khăn cho Công ty trong
việc sản xuất sản phẩm phức tạp đòi hỏi công nghệ cao. Trải qua hơn 40 năm
xây dựng và phát triển, Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng và cải tạo
nhà xưởng, không ngừng trang bị máy móc thiết bị cũng như cải tiến máy
móc cũ để hiện đại hoá sản xuất và nâng cao chất luợng sản phẩm. Cụ thể là
trong những năm vừa qua Công ty đã đầu tư nâng cấp, sửa chữa, nâng cấp
một số phân xưởng như : Hệ thống máy, thiết bị, phân xưởng đúc gang, đúc
thép, đầu tư thêm dàn cán thép 5000 tấn/năm, các thiết bị nâng chuyển và
thiết bị áp lực được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ. Đây là nỗ lực của lãnh
đạo Công ty trong điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp. Hiện nay Công ty có 9
nhà xưởng với diện tích thông thoáng, đuợc bố trí hợp lý tạo sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các phân xưởng với nhau trong quá trình sản xuất theo một dây
chuyền khép kín.
Tình hình máy móc thiết bị của Công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí
HN được biểu hiện qua bảng sau:

6 Máy doa 15 4-10 5500 60 70 1956
7 Máy cưa 16 2-10 1500 70 85 1956
8 Máy chuối ép 8 2-8 5000 60 70 1956
9 Máy búa 5 4500 60 85 1956
10 Máy cắt cột 11 2-8 4000 60 80 1960
11 Máy lốc tôn 3 10-40 15000 40 70 1960
12 Máy hàn điện 26 5-10 800 55 85 1960
13 Máy hàn hơi 9 400 55 85 1963
14 Máy nén khí 14 10-75 6000 60 65 1963
15 Cần trục 65 8000 55 70 1963
16 Lò luyện thép 4 700 110000 55 70 1963
17 Lò luyện gang 2 30 50000 65 70 1963
Tổng cộng 642
( Nguồn: Trung tâm kĩ thuật điều hành sản xuất- số liệu năm 2005)
Do đặc điểm của ngành cơ khí nên số lượng máy móc thiết bị biến động
bất thường tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Nếu số lượng khách hàng đặt lớn thì số máy có thể được huy động thêm
hoặc do yêu cầu của khách hàng. Tổng số máy tiện và máy mài chiếm số
lượng lớn nhất trong hệ thống máy móc thiết bị của Công ty gồm 284 chiếc,
các loại máy còn lại mang tính chất đặc thù của công việc nên số lượng ít hơn.
Qua bảng trên ta thấy thực trạng khó khăn của Công ty vì máy móc thiết
bị đã cũ kỹ, lạc hậu. Đây là một khó khăn lớn của Công ty đòi hỏi phải có
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

nguồn tài chính lớn để đổi mới trang thiết bị. Trong những năm gần đây,
Công ty đã trang bị các máy móc đặc chủng như :
- Máy tiện đứng SKJ32-63 tiện được các chi tiết có đường kính đến

+ Công ty bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển số CNC trên cơ sở
các máy trong chương trình sản xuất và máy chuyên dụng cho đơn đặt hàng.
- Phụ tùng thiết bị công nghiệp:
+ Các loại bơm thủy lực như: bơm bánh răng, bơm pittông hướng kính,
hướng trục, bơm trực vít áp suất đến 30 MPA.
+ Máy bơm nước 30.000 m3/h
+ Bơm và thiết bị thủy điện cho các trạm thủy điện với công suất đến
20.000 kw, máy đường đến 2000 tấn mía/ngày, các thiết bị bán lẻ cho nhà
máy đường, máy dập mía, nồi nấu chân không, nồi bốc hơi…
- Phụ tùng và thiết bị xi măng.
1.5.3. Thị trường của Công ty:
- Thị trường trong nước:
+ Thị trường máy và phụ tùng: hàng năm có hàng trăm nhà máy được
xây dựng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầu máy công cụ và các loại phụ
tùng trong mấy năm qua sản phẩm này hầu hết phải nhập khẩu mới đảm bảo
tiêu chuẩn. Vì vậy Công ty đang cố gắng để giành lại thị phần.
+ Thị trường thiết bị công nghiệp: thiết bị kết cấu công trình ở thị
trường này Công ty có nhiều lợi thế do Công ty là một đơn vị lớn dẫn đầu
trong ngành cơ khí Việt Nam cho nên có nhiều loại thiết bị, phụ tùng chỉ có
Công ty mới có khả năng đảm nhận được. Cũng do yêu cầu phát triển của các
ngành: đường điện, thép, xi măng … đã đem lại cho Công ty một tỷ trọng lớn
trong doanh thu.
+ Thị trường phụ tùng, phụ kiện công nghiệp: trong thị trường này đối
tượng để Công ty quan tâm nghiên cứu là: phụ tùng máy công cụ, phụ tùng
máy công nghiệp từ gang và thép.
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688


51.437 130.568 51.784 74.196 94.75
7 Lãi lỗ 75 300 500 750 1.050
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu năm sau đều tăng cao hơn so
với năm trước và luôn vượt kế hoạch đặt ra.Trong năm 2006 các chỉ tiêu đều
tăng cao tổng doanh thu đạt 375 tỷ vượt 11.5% so với kế hoạch đặt ra (300 tỷ)
và tăng 50% so với năm 2005, trong đó đặc biệt là doanh thu sản xuất công
nghiệp vượt 43,4% so với kế hoạch(150 tỷ) đặt ra và tăng 65% so với 2005,
doanh thu thương mại vượt 6.7% so với kế hoạch (150 tỷ) và tăng 20,77% so
với 2005. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, các khoản
trích, nộp ngân sách tăng 21,6% so với năm 2005. Thu nhập bình quân tăng
đạt 1,7 triệu tăng 8,97% so với năm 2005, đảm bảo không ngừng nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người lao động. Tình hình tài chính lành mạnh,
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

nhiều ngân hàng cam kết cho vay vốn tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thực
hiện các hợp đồng lớn và các nhóm sản phẩm trọng điểm.
2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
Bảng 3: Sản lượng tiêu thụ của một số sản phẩm qua các năm
TT Sản lượng tiêu thụ Đơn vị 2003 2004 2005 2006
1 Máy công cụ Chiếc 601 489 721 754
2 Thiết bị phụ tùng Chiếc 1735 1830 1870 2030
3 Sản phẩm cán thép Tấn 285 300 325 375
4 Nồi hơi Chiếc 310 380 410 495
5 Máy nghiền Chiếc 70 80 85 97
Qua bảng số liệu ta có thể thấy là số lượng sản phẩm tiêu thụ được của
Công ty năm sau đều tăng lên so với các năm trước. Các sản phẩm: thiết bị
phụ tùng, sản phẩm cán thép, nồi hơi, máy nghiền đều có sản lượng tiêu thụ

%
Số tiền
2006/2005
%
1 Máy tiện T18A 0,9547 1,32 138,3 1.784 135
2 Máy tiện T14L 0,9757 1,41 144,5 1,604 113,7
3
Máy tiện
T630A.1500
0,9856 1 101,5 1,001 100,1
4
Máy tiện
T630A.3000
0,8865 1 112,8 0,9978 99,78
5
Máy khoan
T525
1,01 1,21 119,8 1,232 101,8
6 Máy bào B365 0,9524 1,2 126 1,31 109,2
7
Máy tiện
T630L
0,9978 1,32 132,3 1,236 93,6
8
Máy T18A
CNC
0,9814 1,1 112,1 1,348 122,5
9 Máy T16.100 1,10112 1,2 1,09 1,26 105
10 Tổng 8,8363 10,8 122,2 11,7728 109
Qua bảng số liệu ta nhận thấy doanh thu sản phẩm máy của Công ty

hình thức tiêu thụ thông qua các kênh phân phối là vấn đề quan trọng được
Công ty luôn quan tâm. Bởi vì nếu Công ty xác định đúng đắn các kênh phân
phối sẽ giúp cho quá trình vận động hàng hoá được tăng nhanh, từ đó Công ty
có điều kiện tiết kiệm chi phí bán hàng, góp phần tăng nhanh lợi nhuận.
Hiện nay, Công ty thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm thông qua 2 hình
thức chủ yếu là:
2.3.1.1. Tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối trực tiếp ngắn:
21
Sản phẩm của Công ty Người tiêu dùng
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

Công ty áp dụng hình thức tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối trực
tiếp ngắn có nghĩa là các sản phẩm như máy công cụ, phụ tùng máy công cụ,
thép cán... mà Công ty sản xuất ra được bán trực tiếp cho người tiêu dùng như
cơ quan, cá nhân mà không qua người trung gian.
Bởi vì những sản phẩm của Công ty mang tính đơn chiếc, có giá trị cao,
chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có chất lượng đặc biệt, yêu cầu sử dụng phức
tạp, đòi hỏi có sự hướng dẫn cụ thể của người bán hàng thuộc Công ty.
Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty thông qua kênh phân phối
trực tiếp ngắn trong 3 năm gần đây:
Năm Doanh thu bán hàng Bán thẳng
Tỷ lệ bán thẳng trên
doanh thu bán hàng
2004 90.450 4.074,3 4,5%
2005 132.350 7.014,55 5,3%
2006 159.850 8.152.35 5,1%
2.3.2.2. Tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối trực tiếp dài:
Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty thông qua kênh phân phối

ngân phiếu tuỳ khả năng của khách hàng.
Bên cạnh đó, Công ty còn cho phép khách hàng có quyền thanh toán
chậm trong vòng 15 ngày, kể từ ngày giao hàng.
Trong trường hợp sản phẩm của Công ty được tiêu thụ qua kênh phân
phối trực tiếp dài thông qua các đại lý thì Công ty thực hiện chính sách ưu đãi
đối với các đại lý dưới hình thức sau:
- Bán chịu cho thanh toán sau 15 ngày. Giá trị của hàng hoá bán chịu
phụ thuộc vào tài sản thế chấp hoặc cầm cố. Bằng cách này các đại lý phải có
trách nhiệm tối ưu với hàng hoá sản phẩm mà Công ty giao cho và buộc họ
phải nỗ lực tiêu thụ sản phẩm để vốn được quay vòng nhanh.
23
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

- Đối với 1 số đại lý lớn Công ty có thể bán hàng vượt với tài sản thế
chấp, cầm cố.
- Áp dụng chế độ thưởng luỹ tiến theo số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng
tháng, quý, năm, theo mùa và theo loại sản phẩm để tăng lợi ích cho các đại lý
và khuyến khích họ tiêu thụ sản phẩm cho Công ty.
- Trường hợp sản phẩm hàng hoá tiêu thụ chậm do không đảm bảo đúng
yêu cầu kỹ thuật cho phép, Công ty sẽ thực hiện việc sửa chữa, đổi mới sản
phẩm cho đại lý nhằm nắm vững, đảm bảo chất lượng sản phẩm đem tiêu thụ
của Công ty.
Qua việc áp dụng các hình thức thanh toán trên Công ty đã tạo được sự
tín nhiệm đối với các đại lý tiêu thụ cũng như các khách hàng của họ. Khuyến
khích các đại lý tích cực tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tạo điều kiện mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2.4. Các chính sách và hoạt động hỗ trợ bán hàng của Công ty:
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ thông tin và cạnh tranh

chế tạo máy bơm công suất lớn cho các trạm thuỷ lợi..
Trong chiến lược định hướng tương lai của Công ty, Công ty đang có
chiến lược phát triển khoa học công nghệ, cải tiến sản phẩm và đa dạng hoá
sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
Tuy nhiên trong thực tế, Công ty vẫn còn tồn tại nhưng khuyết điểm
chưa thể khắc phục được như : chưa có người theo dõi, đánh giá chu kỳ sống
của sản phẩm để từ đó có xu hướng phát triển trong thời gian tới, sản phẩm
mới đưa ra vẫn không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
- Chính sách về giá cả:
Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội với đặc trưng là
một doanh nghiệp Nhà nước với số công nhân viên hiện nay gần 1000 người,
mặt khác, trong thời gian qua ngành cơ khí nước ta gặp rất nhiều khó khăn,
thiết bị và công nghệ của ngành đã lạc hậu với nhiều nước trên thế giới. Chính
vì vậy chính sách giá cả mà Công ty đưa ra nhằm mục đích bảo đảm không
25

Trích đoạn Các giải pháp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status