Sáng kiến kinh nghiệm ÁP DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀ CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH 11 (BAN CƠ BẢN) - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT THANH BÌNH
Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ÁP DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
VÀ CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ NỘI DUNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH 11
(BAN CƠ BẢN)
Người thực hiện: LÂM THỤY ANH THƯ
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học 
- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2014-2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: LÂM THỤY ANH THƯ
2. Ngày tháng năm sinh: 03/11/1983
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 773 ấp 1, Phú Điền, Tân Phú, Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613 858 146 (CQ)/ 0613 6602 190 (NR);
ĐTDĐ: 0987215502
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên THPT
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Sinh lớp 12a2, a10, a11, lớp 11a4,

1. Thời gian, đối tượng và biện pháp thực hiện
2. Nội dung dự án và các chuyên đề
A. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ .
B. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
C.Dự án: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT VÀ HÌNH
THÀNH TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC Ở NGƯỜI
I. NỘI DUNG DỰ ÁN
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN
III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
D. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ
HOẠCH Ở NGƯỜI
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
2
3
5
6
6
7
8
8

Phụ lục 8: Các phiếu học tập của dự án: TẬP TÍNH CỦA
ĐỘNG VẬT VÀ HÌNH THÀNH TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC Ở
NGƯỜI
Phụ lục 9: Đáp án các phiếu học tập của dự án: TẬP TÍNH
CỦA ĐỘNG VẬT VÀ HÌNH THÀNH TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC Ở
NGƯỜI
Phụ lục 10: Nội dung bài ghi chuyên đề SINH SẢN Ở ĐỘNG
VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI
Phụ lục 11: Các phiếu học tập của chuyên đề SINH SẢN Ở
ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI
Phụ lục 12: Đáp án các phiếu học tập của chuyên đề SINH
SẢN Ở ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI
Phụ lục 13
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
59
60
61
67
68
70
73
74
76
79
80
81
86
87
89
4

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Dạy học theo dự án (Project based – learning)
- Dạy học theo dự án là kiểu dạy học phát triển kiến thức và kỹ năng của HS
thông quá quá trình HS giải quyết 1 bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng
những kiến thức theo nội dung môn học (gọi là dự án học tập).
- Hình thức học tập này hướng tới phát triển kỹ năng tư duy bậc cao (phân tích
– tổng hợp – đánh giá và sáng tạo), phát triển kỹ năng sống, hợp tác, giao tiếp,
quản lý, tổ chức điều hành, tích hợp công nghệ thông tin trong việc giải quyết công
việc và thực hiện các sản phẩm. Vì vậy đây cũng là phương pháp rất hiệu quả giúp
học sinh tự khẳng định bản thân, tạo điều kiện phát triển cho nhiều phong cách,
tiềm năng học tập của HS và thúc đẩy HS phát triển toàn diện.
- Thông thường theo phương pháp này HS làm việc theo nhóm, hoặc hợp tác
với chuyên gia bên ngoài và cộng đồng để giải quyết tình huống và tìm hiểu sâu
hơn nội dung, ý nghĩa bài học.
- Có nhiều cách phân loại dự án, nhưng nếu dựa vào nhiệm vụ cần giải quyết và
sản phẩm tạo ra, có thể chia dự án thành 4 loại: dự án tìm hiểu; dự án nghiên cứu;
dự án khảo sát; dự án kiến tạo.
- Tuy nhiên phương pháp này không phù hợp với việc chiếm lĩnh các kiến thức
lý thuyết có tính trừu tượng cao. Phương pháp này cũng đòi hỏi nhiều thời gian,
khó áp dụng tràn lan; Bên cạnh đó, dạy học theo dự án cũng đòi hỏi sự sẳn sàng
cao của cả GV và HS [3]
Phương pháp dạy học theo dự án tương tự kỹ thuật giao nhiệm vụ với các
yêu cầu cụ thể, rõ ràng về nội dung, phương tiện, thời điểm và thời gian thực hiện.
So với dạy học theo dự án theo chương trình Intel® Teach to the Future - Dạy học
cho tương lai do công ty Intel Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai tại
Việt Nam ngày 6 tháng 12 năm 2005, thì phương pháp này được mở rộng hơn rất
nhiều, không chỉ giới hạn ở việc ứng dụng công nghệ thông tin vào biểu diễn kết
quả công việc của HS như trình chiếu dưới dạng file Powerpoint, Word, Publisher
(bài báo) hay kể cả tạo ra trang web. Sản phẩm HS có thể là 1 mô hình, 1 vở kịch
hoặc 1 hội thảo, 1 buổi tư vấn GV sẽ hỗ trợ HS lựa chọn phương pháp trình bày

Việc ứng dụng dạy học theo dự án và chuyên đề môn Sinh đã được thực
hiện ở nhiều đơn vị, tuy nhiên chưa có tài liệu nào hệ thống hóa các nội dung đó
theo khối lớp hoặc cấp học. Việc tổng hợp và thực hiện giảng dạy các chuyên đề
và dự án trong phạm vi đề tài này có thể cung cấp nhiều kinh nghiệm cho áp dụng
đại trà các PPDH mới này vào các năm học sau, đồng thời hỗ trợ xây dựng phân bố
chương trình bộ môn hợp lý hơn trong khối lớp và tạo ra tính thống nhất trong hình
thức xây dựng các bài giảng.
7
Lâm Thụy Anh Thư
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Thời gian, đối tượng và biện pháp thực hiện
1.1. Thời gian và đối tượng
 Thời gian: từ 4/9/2014 đến 16/5/2015
 Đối tượng: Các HS lớp 11a4, 11a5 và 11a7 trường THPT Thanh Bình
1.2. Biện pháp thực hiện
Với mỗi dự án hoặc chuyên đề trước khi thực hiện, chúng tôi đều chuẩn bị
nội dung hoàn chỉnh trước khi thực hiện khoảng 1-2 tuần. Với mỗi nội dung HS
đều được thông báo thời gian và nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân hay nhóm để chuẩn
bị bài trước.
HS được tư vấn các nguồn tài liệu có thể sử dụng phục vụ cho bài báo cáo,
ví dụ như sách giáo khoa, các sách tham khảo chuyên ngành, internet, các tạp chí,
báo… HS tự chọn phương pháp báo cáo: giảng giải truyền thống, sử dụng Power
point, trình bày dạng bài báo hay trang web, clip ; đồng thời được giáo viên hỗ trợ
về mặt kỹ thuật.
Sau mỗi chuyên đề và dự án đều có bài KTĐG. Theo tiêu chuẩn chung của
tổ bộ môn, bài KTĐG được xây dựng trên 4 mức độ với tỷ lệ tương ứng: nhận biết
40%, thông hiểu 30%, vận dụng thấp 20%, vận dụng cao 10%. Kết quả KTĐG sau
đó sẽ được thống kê lại, qua đó xác định mức độ tiếp nhận kiến thức của HS.
2. Nội dung dự án và các chuyên đề
A. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

2.4.3. Nước:
2.4.4. Nhiệt độ:
2.4.5. Nguyên tố khoáng:
2.4.6. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo:
2.5. Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng
2.6. Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp
2.6. 1. Tăng diện tích lá:
2.6. 2. Tăng cường độ quang hợp:
2.6. 3. Tăng hệ số kinh tế
3. Thời lượng:
o Số tiết học trên lớp: 4 tiết.
o Thời gian học ở nhà 2 tuần.
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1. Mục tiêu chuyên đề [4]
Sau khi học xong chuyên đề này HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò của quang hợp ở cây xanh
- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu các
sắc tố quang hợp
- Mô tả được sự phù hợp về cấu tạo và chức năng quang hợp của lá
- Trình bày mối liên quan giữa pha sáng và pha tối
9
Lâm Thụy Anh Thư
- Phân biệt pha sáng và pha tối về sản phẩm, nguyên liệu và nơi xảy ra
- Phân biệt các con đường cố định CO
2
trong pha tối ở những nhóm thực vật,
C

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về quang hợp ở thực vật
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các pha của quang hợp ở thực vật và pha
tối ở các nhóm thực vật
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình, sơ đồ để mô tả được chu trình C
3
, C
4
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp để so sánh quang hợp ở C
3
,C
4
và CAM
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh
(ánh sáng, nồng độ CO
2
, nước, nhiệt độ, nguyên tố khoáng) đến quang hợp.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về quang hợp và năng suất cây trồng.
10
Lâm Thụy Anh Thư
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức từ hình vẽ.
1.3. Thái độ
- Say mê nghiên cứu khoa học về vấn đề quang hợp ở thực vật
- Hứng thú và quan tâm với công tác trồng trọt và năng suất cây trồng ở điạ
phương.
- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững
- Có nhận thức và hành động đúng về vấn đề sử dụng quá trình quang hợp vào
thực tế sản suất để đáp ứng yêu cầu của con người và ý thức bảo vệ môi trường.
1.4. Năng lực
STT Tên năng lực Các kỹ năng thành phần
1. Năng lực phát

toán
Tính toán lượng nước và CO
2
cần thiết tạo được 1 lượng
chất hữu cơ nhất định
Tính toán hiệu suất quang hợp ở các nhóm thực vật
5. Năng lực tư
duy
Phát triển tư duy phân tích, so sánh thông qua so sánh ưu,
nhược điểm pha tối ở các nhóm thực vật và rút ra chiều
hướng tiến hóa trong trao đổi vật chất ở thực vật
6. Năng lực Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua thuyết trình, thảo
11
Lâm Thụy Anh Thư
ngôn ngữ luận, tranh luận, trao đổi kiến thức với nhau và với GV.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV
- Các hình ảnh, video minh họa về các quang hợp ở các nhóm thực vật
- Bảng hoạt động nhóm, máy chiếu v.v
2.2 Chuẩn bị của HS
Tìm kiếm các thông tin và hình ảnh liên quan đến chuyên đề.
3. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập: Dạy học theo chuyên đề
Hoạt động 1: K hái quát về quang hợp ở cây xanh. (10 phút)
B1: Chuẩn bị: Trước khi vào tiết 1 tuần, GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
tìm hiểu khái quát về quang hợp
B2: Hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*GV: Treo tranh hình 8.1, giới thiệu tổng quát và cho HS
quan sát nêu kết quả câu 1 trong phiếu học tập
(?)Quan sát và cho biết những thành phần tham gia vào

Quang hợp diễn ra chủ yếu ở lá cây vì
lá cây là cơ quan chuyên trách quang
hợp.
HS nêu được đặc điểm của:
12
Lâm Thụy Anh Thư
+ Nhóm 1: Xác định đặc điểm giải phẫu
và hình thái bên ngoài của lá
+Nhóm 2: Xác định cấu tạo nhu mô lá
+Nhóm 3: Cấu tạo và chức năng của hệ
gân lá.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung. GV nhận xét và rút ra
kết luận.
(?)Yêu cầu HS trả lời câu 3 phiếu học tập
*GV:cho HS quan sát hình 8.3.
(?)Yêu cầu HS trả lời câu 4 phiếu học tập
*GV: Cho HS nghiên cứu mục II.3.
(?)-Nêu các loại sắc tố của cây?
(?)-Viết sơ đồ truyền năng lượng ánh
sáng ?
(?) Vai trò của chúng trong quang hợp?
+ Phiến mỏng
+Cuống lá, gân chính, gân bên và
phiến lá.
+Lớp biểu bì trên và dưới được bao
bọc bởi lớp cutin, biểu bì dưới chứa
nhiều lỗ khí.
+Tế bào (tb) mô giậu có nhiều lục
lạp, xếp ngay dưới biểu bì trên, các tb

tốimục I.II,III
GV cho HS quan sát H.9.1, và tìm hiểu mục1-
SGK .Yêu cầu nêu:
(?)Nêu đặc điểm pha sáng? (Nơi diễn ra, Nguyên
liệu, Diễn biến, Sản phẩm)
HS trả lời
(?) Trong pha sáng O
2
có nguồn gốc từ đâu?
(?) Vai trò quá trình quang phân li nước?
Sử dụng sgk và các kiến thức
thực tế trả lời câu hỏi
+Nước
+Sản xuất O
2
, bù đắp e cho
Diệp lục, cung cấp H+ khử
NADP+
II. Pha tối ở thực vật C3
*GV cho HS quan sát H9.2 (SGK) và nghiên
cứu mục 2 (SGK) ,trả lời:
(?)Nêu đặc điểm pha tối? (Nơi diễn ra, Nguyên
liệu, Diễn biến, Sản phẩm)
(?)Chất nhận CO
2
ở thực vật C3 là gì ?
(?)Vì sao có tên gọi chu trình C3?
(?)Sản phẩm của pha sáng chuyển qua pha tối là
gì ?
(?) Nêu đáp án câu 2 phiếu học tập?

(?)-Quan sát hình 9.3,9.4 cho biết những điểm
giống nhau trong pha tối ở 2 nhóm thực vật này ?
(?) -Những điểm khác nhau trong pha tối của
thực vật C4 và CAM ?
-GV hoàn chỉnh đáp án câu 3 phiếu học tập
(?)Tại sao thực vật CAM lại cố định CO
2
tạm
thời vào ban đêm ?
+2 giai đoạn, chất nhận CO
2
,
sản phẩm đầu tiên, sản phẩm
cuối cùng
+Thời điểm xảy ra giai đoạn 1,
vị trí xảy ra giai đoạn 2, loại tb
lục lạp tham gia, năng suất
quang hợp
+Để tránh mất nước do thoát
hơi nước , khí khổng phải đóng
vào ban ngày và mở vào ban
đêm, do đó chúng không thể
quang hợp được. Để thoát khỏi
tình trạng ấy chúng đã cố định
CO
2
theo chu trình CAM
Hoạt động 4: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp (1 tiết)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. ÁNH SÁNG

lời câu hỏi
+ Do khả năng hấp
thụ ánh sáng của các
15
Lâm Thụy Anh Thư
tím?
GV: Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc
màu đỏ cho cường độ quang hợp cao hơn xanh tím và miền
ánh sáng màu xanh lục hầu như không được thực vật hấp thụ
(?) Thành phần ánh sáng biến động theo những điều kiện
nào?
GV tổng hợp câu trả lời từng nhóm để rút ra nội dung
(?)Yêu cầu HS trả lời lệnh trang 45
hệ sắc tố
Sử dụng sgk và các
kiến thức thực tế trả
lời câu hỏi
*Trả lời câu lệnh: ở
cùng mức chiếu
sáng và nồng độ
CO
2
ở các loài cây
khác nhau cường độ
quang hợp khác
nhau.
II. NỒNG ĐỘ CO
2
:
(?) Cây quang hợp trong điều kiện CO

cấu tạo Diệp lục
IV. TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO:
(?) Thế nào là trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?
(?) Em hãy nêu lợi ích của việc trồng cây bằng ánh sáng
nhân tạo?
Sử dụng sgk và các
kiến thức thực tế trả
lời câu hỏi
+ Chủ động điều
khiển ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm…ít
chịu tác động xấu
của môi trường nên
cây trồng cho năng
suất cao.
Hoạt động 5: Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng (12 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Cho HS quan sát sơ đồ tỉ lệ % các nguyên tố hoá học,
kết hợp đọc SGK yêu cầu HS nhận xét và rút ra kết luận.
HS: Suy nghĩ trả lời
17
Lâm Thụy Anh Thư
GV cho vd sau:
Ví dụ: Phần vật chất khô trong các bộ phận trên cây lúa vào
thời điểm thu hoạch:
Thân + lá + rễ + hạt: năng suất SH
Hạt: năng suất kinh tế
(?) Hãy phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế?
câu hỏi.
Sử dụng sgk và các

được sử dụng?
(?)Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
GV: Tăng diện tích lá là tăng diện tích tiếp xúc giữa lá với ánh
sáng mặt trời.
(?)Tăng diện tích lá bằng cách nào?
Sử dụng sgk
và các kiến
thức thực tế
trả lời câu hỏi
+Lá là cơ
quan quang
hợp
+Cung cấp
nước,bón
phân,tạo ĐK
cho cây hấp
thụ và chuyển
hóa ánh sáng
mặt trời.
18
Lâm Thụy Anh Thư
(?)Dựa vào những nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang
hợp,hãy nêu các biện pháp tăng cường độ quang hợp?
(?)Tăng hệ số kinh tế bằng những cách nào?
+ Sử dụng
giống cây có
sự phân bố
sản phẩm
quang hợp
vào các bộ

vấn đề, sử dụng
ngôn ngữ, tri
thức về sinh học.
Lá là cơ
quan
quang hợp
- Chỉ ra
được vai
trò các
nhóm
sắc tố
trong
quang
hợp (9)
-Năng lực tự
học, giải quyết
vấn đề, sử dụng
ngôn ngữ, tri
thức về sinh học.
-Kỹ năng quan
sát , phân tích
kênh hình, tổng
hợp so sánh
Diễn biến
quang hợp
a. Pha
sáng
b. Pha tối
thực vật
C3

tối ở thực vật
Năng lực tư duy,
19
Lâm Thụy Anh Thư
c. Pha tối
thực vật
C4 và
CAM
được sản
phẩm
chuỗi
phản ứng
tối của
quang
hợp (4,5)
- Liệt kê
tế bào,
bào quan
thực hiện
các giai
đoạn của
quang
hợp (8)
được tên
gọi các
nhóm thực
vật (6,10)
-Phân biệt
được các
nhóm thực vật

được mối
quan hệ
giữa các
yếu tố
ngoại
cảnh và
quang hợp
(19)
- Giải
thích
được
mối liên
quan
giữa
quang
hợp và
thoát hơi
nước
(14)
- Giải
thích
được tác
động ánh
sáng đến
hình thái
cây (20)
Năng lực tự học,
giải quyết vấn
đề, sử dụng
ngôn ngữ, tri

thức sinh.
-Kỹ năng quan
sát , phân tích
kênh hình, tổng
20
Lâm Thụy Anh Thư
khiển
quang hợp
suất (12)
. - Nêu
các biện
pháp làm
tăng
năng
suất cây
trồng
(13).
hợp so sánh
Tổng số
(câu)
8 (40%) 6 (30%) 4 (20%) 2 (10%)
2.Bài tập/ câu hỏi kiểm tra chủ đề: [1,5]
Câu 1: Oxi được giải phóng trong quang hợp bắt nguồn từ :
A. CO
2
B.C
6
H
12
O

21
Lâm Thụy Anh Thư
A. CO
2
B. H
2
O C. Cacbohidrat D. ATP va NADPH
Câu 8: Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp?
A. Lứơi nội chất B. Ti th ể C. Lục l ạp D. Khí khổng
Câu 9:Trong các nhóm sắc tố quang hợp, nhóm nào là nhóm sắc tố chính?
A. Nhóm sắc tố phicobilin B. Nhóm sắc tố carotenoit
C. Nhóm sắc tố clorophyl D. A, B, C đúng
Câu 10 :Tại sao gọi là nhóm thực vật C4?
A. Vì nhóm thực vật này thừơng sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài
B. Vì nhóm thực vật này thường sống ở vùng sa mạc trong điều kiện khô hạn kéo
dài
C. Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ có 4C trong phân tử
D. Cả A,B và C đều đúng
Câu 11: Cùng một cường độ chiếu sáng thì quang phổ ánh sáng nào sao đây
có hịệu qủa đối với quang hợp?
A. Ánh sang đơn sắc màu đỏ B. Ánh sang đơn sắc màu da cam
C. Ánh sang đơn sắc màu xanh tím D. Ánh sang đơn sắc màu vàng
Câu 12: Năng suất cây trồng phụ thuộc yếu tố quang hợp nào?
A. Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp
B. Thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp
C. Khả năng quang hợp của giống cây trồng, khả năng tích lũy chất khô vào cơ
quan kinh tế
D. Cả A,B và Cđều đúng
Câu 13: Các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng?
1. Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có

2
thấp, O
2
cao
Câu 16: Điểm bão hoà CO
2
là nồng độ CO
2
làm cho:
A . I
QUANG HỢP
= I
HH
B
.
I
QUANG HỢP
> I
HH
C
.
I
QUANG HỢP
> I
HH
D. I
QUANG HỢP
đạt cực đại
Câu 17 : Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng tại đó:
A . I

0
C
Câu 19 : Các nhân tố ngoại cảnh tác động đến quang hợp theo mối quan hệ
như thế nào?
A . Từng nhân tố tác động riêng lẽ B . Là phép cộng đơn giản của các nhân tố
C . Tác động tổng hợp của các nhân tố
D . Chỉ là tác động tổng hợp của 3 nhân tố chính là CO
2
, ánh sáng, nhiệt độ.
Câu 20- Tại sao lá cây ưa bóng thường sẫm hơn cây ưa sáng( hoặc sự khác
biệt về màu sắc của lá cây ngoài tán và lá cây trong tán lá)?
(Trả lời- Vùng dưới tán và trong tán chủ yếu là tia sáng có bước sóng ngắn ( xanh
tím. Diệp lục b phù hợp với hấp thụ năng lượng các tia sáng đó → số lượng Diệp
lục b ở lá tăng → lá màu xanh sẫm.)
B. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
23
Lâm Thụy Anh Thư
1. Mô tả chuyên đề: Chuyên đề này gồm các bài 15,16: Tiêu hóa ở động vật,
thuộc phần B Chương II/ Phần bốn: Sinh học cơ thể – Sinh học 11 THPT
2. Nội dung của chuyên đề [5]
2.1. Khái niệm tiêu hoá:
2.2. Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá
2.3. Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá
2.4. Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá
2.5. Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
2.5.1.Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt.
2.5.2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật.
3. Thời lượng:
o Số tiết học trên lớp: 2 tiết.

hóa nội bào và ngoại bào), đến đa bào bậc cao (có ống tiêu hóa, tiêu hóa nội bào)
- Mô tả cấu tạo ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
- -So sánh được cấu tạo và chức năng các thành phần của ống tiêu hóa ở thú
ăn thịt và thú ăn thực vật. Từ đó rút ra được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng
của ống tiêu hóa
- Mô tả được quá trình tiêu hóa trong dạ dày 4 ngăn của thú nhai lại
1.1. Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về tiêu hoá ở động vật.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về tiêu hoá ở 2 nhóm thú ăn thịt và thú ăn
thực vật
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình, sơ đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước lớp, nhóm
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng
1.2. Thái độ
- Say mê nghiên cứu khoa học về vấn đề liên quan tiêu hóa ở động vật
- Có nhận thức và hành động đúng về vấn đề sử dụng kiến thức tiêu hoá vào thực
tế sản xuất để đấp ứng yêu cầu của con người
- Hứng thú và quan tâm với công tác chăn nuôi ở điạ phương.
- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong chăn nuôi
1.3. Năng lực
STT Tên
năng
lực
Các kỹ năng thành phần
1. Năng
lực phát
hiện và
giải
quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status