SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN ĐÌNH PHÙNG
HỒ SƠ DỤ THI
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1. Tên chủ đề dạy học:
Tích hợp những vấn đề xã hội trong bài đọc văn
2. Môn học chính của chủ đề:
Ngữ văn
3. Các kiến được tích hợp
- Lịch sử
- Văn hóa truyền thống
- Địa lí
NĂM HỌC 2014 - 2015
MỤC LỤC
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI 2
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN 3
HỒ SƠ DẠY HỌC
PHẦN I: THIẾT KẾ BÀI DẠY HỌC 9
PHẦN II: CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 16
PHẦN III: PHIẾU BÀI TẬP VÀ KIỂM TRA DÀNH CHO HỌC SINH 24
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố: Hà Nội
- TrườngTHPT Phan Đình Phùng
Địa chỉ: Số 67 Cửa Bắc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0438452811 và 043457167;
Email: hn-pdp.info
- Thông tin về giáo viên:
Họ và tên: Lê Thị Hải Yến
Ngày sinh: 14 tháng 9 năm 1977
Môn: Ngữ văn
Điện thoại: 0985790227;
Văn hóa phong tục,…
+ các hình thức tổ chức, các phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập mới
+ thiết bị dạy học tiên tiến
=> nhằm góp phần đổi mới dạy học theo hướng tích hợp
- Đối với thực tiễn đời sống xã hội
+ Tăng cường kiến thức và kĩ năng của bộ môn cho học sinh
+ Giáo dục, giúp học sinh hình thành, bồi dưỡng thêm những tình cảm thẩm mĩ tốt đẹp để định
hướng phát triển trí tuệ và nhân cách lành mạnh, tích cực
+ Rèn luyện, củng cố cho học sinh những kĩ năng học tập và hoạt động để hòa nhập tốt và
khẳng định tích cực bản thân trong cuộc sống, trở thành những con người có ích cho xã hội
5. Thiết bị dạy học, học liệu
- Trong quá trình dạy học, bài học sử dụng các thiết bị sau:
+ Sách Giáo khoa, Sách Giáo viên Ngữ văn 12 của cả 2 chương trình: Nâng cao và Cơ bản)
(Nxb Giáo dục)
+ Sách Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ văn 12 (Nxb Giáo dục)
+ Các tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn (Internet, các sách đã được xuất bản,…)
+ Các thiết bị công nghệ thông tin được sử dụng: Máy chiếu, máy tính, các phần mềm
PowerPoint, …
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học (bao gồm: mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức
giờ dạy học, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, hoạt động của học sinh,
hoạt động của giáo viên)
6.1. Phần chuẩn bị trước khi vào bài dạy học
Bước 1: Xây dựng, thiết kế giáo án word và giáo án power point cho bài dạy học với
. Mục tiêu: Trong phạm vi tiết học, giúp học sinh
- Về kiến thức:
+ Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm
1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.
+ Cảm nhận được niềm tin vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con
người nghèo khổ ngay bên bờ vực của cái chết
+ Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm, đặc biệt là trong việc tạo dụng tình
+ Dặn dò
. Phương pháp dạy học
- Giáo viên kết hợp nhịp nhàng, có hiệu quả các phương pháp dạy học: đọc, vấn đáp, thuyết
trình, gợi tìm, thảo luận, làm việc nhóm,…
. Phương pháp kiểm tra, đánh giá: được thực hiện sau khi đã hoàn thành bài dạy học với
học sinh, gồm hai bước
- : kiểm tra bài cũ với hai hình thức chính sau đó giáo viên tổng hợp và phân tích
kết quả:
+ Trắc nghiệm
+ Tự luận
- : giao học sinh viết thu hoạch về những nội dung tích hợp và trình bày trước
lớp như một sản phẩm
Bước 2: Dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí
Bước 3: Giao học sinh chuẩn bị những nội dung phục vụ việc tìm hiểu tác phẩm trên cơ sở
thiết kế bài dạy học (đọc tác phẩm Vợ nhặt, đọc một vài tác phẩm có liên quan, tự tìm hiểu
thêm về tác phẩm bằng việc trả lời câu hỏi cuối bài, chuẩn bị các phiếu học tập và dự kiến
những vấn đề thảo luận)
Bước 4: Chuẩn bị phòng học có máy chiếu và các thiết bị cần thiết phục vụ cho việc dạy học
tác phẩm theo dự kiến
Bước 5: Tiến hành giờ dạy học
6.2. Phần triển khai trong giờ dạy học: dựa trên Thiết kế giáo án gửi kèm sau đây, gồm các
hoạt động
- Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểuchung về tác giả, tác phẩm
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản, phần Tình huống truyện
6.3. Phần kiểm tra đánh giá sau bài học
7. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Hoạt động này được tiến hành sau khi hoàn thành bài dạy học
- Hệ thống câu hỏi kiểm tra,gồm:
7.1. Bài tập làm trên lớp (45 phút)
.Trắc nghiệm(3 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (làm trong 3 phút)
.Tự luận(7 điểm): (làm trong 42 phút)
- Đề bài: Phân tích những nét đặc sắc trong tình huống truyện của tác phẩmVợ nhặt (Kim Lân)
- Khi đánh giá bài làm tự luận của học sinh, giáo viên căn cứ vào các tiêu chí:
+ Xây dựng một dàn bài hợp lí
+ Diễn đạt mạch lạc, lời văn giàu thẩm mĩ
+ Có ý trình bày sâu sắc, thể hiện năng lực và sự chủ động trong chiếm lĩnh tác phẩm
- Giáo viên xây dựng một đáp án, biểu điểm làm căn cứ nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh
ĐÁP ÁN: Dựa trên dàn ý bài làm
MB:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Khẳng định: KL đã xây dựng được một tình huống truyện đặc sắc
TB:
1. Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm
2. Nêu tình huống truyện
3. Phân tích đặc sắc:
- Nghịch lí:
+ Tràng: ế vợ >< nhặt được vợ
+ Vợ Tràng: con người >< bị nhặt
+ Thời đại: đói + chết >< người đói: hợp hôn
- Ý nghĩa:
+ Trong tương quan với nhan đề, sự kiện:
~ một mặt, phản ánh sự rẻ rúng, hẩm hiu của thân phận con người, sự trượt giá thảm hại
của giá trị người trong nạn đói
~ mặt khác, tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đối với nhân dân ta
+ Thể hiện một cách xúc động khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc đầy lạc quan và vẻ đẹp của
tình người trong tình thế đầy éo le
+ Bộc lộ niềm tin yêu, trân trọng đầy nhân văn của tác giả đối với con người (1 phương diện giá
trị nhân đạo sâu sắc trong tác phẩm)
+ Khẳng định tài năng nghệ thuật của Kim Lân trong sáng tạo tình huống
KB:
môn có liên quan
- Về thái độ: bồi dưỡng tình cảm yêu thương, trân trọng đối với con người, trong đó có chính
mình, vun đắp thêm tình yêu cuộc sống và những ước mơ tốt đẹp.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sách Giáo khoa, Sách Giáo viên Ngữ văn 12 Ban Cơ bản (cả 2 bộ: nâng cao và cơ bản) (Nxb
Giáo dục, )
- Sách Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ văn 12 (Nxb Giáo dục, )
- Các tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn (Internet, các sách đã được xuất bản,…)
- Các thiết bị công nghệ thông tin được sử dụng: Máy chiếu, máy tính, các phần mềm
PowerPoint, …
- Phần chuẩn bị của học sinh theo sách giáo khoa và theo sự phân công của giáo viên
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học bằng cách kếp hợp nhịp nhàng và đồng bộ các phương pháp:
đọc, vấn đáp, thuyết trình, gợi tìm, thảo luận, làm việc nhóm,…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thời
gian
Yêu cầucần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
DD: Chúng ta đã biết đến Kim Lân
qua tác phẩm Làng trong chương
trình Ngữ văn 9.
H: Tái hiện lại kiến thức đã học,
kết hợp với khai thác nội dung
phần Tiểu dẫn trong SGK, em hãy
trình bày những nét khái quát lớn
truyện ngắn của ông
+ KL được xem là “Cây bút viết ít
nhưng ngày càng được khâm phục
nhiều” (Nguyễn Khải từng cho
rằng văn học hiện đại Việt Nam có
4 tác phẩm do thần mượn tay
người viết: Chí Phèo (Nam Cao),
Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân),
Làng vàVợ nhặt(Kim Lân) => KL
có tới 2 tác phẩm được đánh giá
cao)
+ KL “thâm canh trên cánh đồng
truyện ngắn và độc canh với đề tài
về nông thôn”
- Bản thân:
+ Cuộc đời
+ Sự nghiệp
Sau khi giáo viên chốt,
ghi lại những thông tin
cơ bản
-Cuộc đời:
- Từng nếm trải:
+ Bi kịch riêng: ngụ cư,
con vợ lẽ, nhà nghèo, bị
hắt hủi,
+ Nỗi đau chung: nạn
đói năm 1945
+ Niềm hạnh phúc đổi
đời nhờ cách mạng
- Tham gia làm cách
=> KL “thâm canh trên
cánh đồng truyện ngắn
và độc canh với đề tài về
nông thôn”
DD: Tác phẩm Vợ nhặt có một quá
trình thai nghén khá lâu dài, gần 10
năm.
H: Em biết gì về quá trình sáng tác
tác phẩm này? Tác phẩm được đưa
vào tập truyện nào của nhà văn?
- Sau khi HS trả lời, nhận xét và bổ
sung
BS:
- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc
nhất của Kim Lân
- Tiểu thuyết Xóm ngụ cư, tác
phẩm được viết ngay sau Cách
mạng tháng Tám nhưng còn dang
dở và mất bản thảo. Năm 1954, sau
khi hòa bình lập lại, theo tác giả
tâm sự: “Trong bản Xóm ngụ cư
có một đoạn luôn ám ảnh tôi là
đoạn viết về những người đói, về
những buổi ở vùng quê người ta
phải ra chợ nhặt xác người đi
chôn. Tôi viết lại chương đó thành
truyện ngắn Vợ nhặt mà không
đọc lại bản thảo cũ”
=> sau ngót 10 năm trăn trở, nhà
văn mới vừa lòng buông dấu chấm
chó xấu xí (1962), là
một trong những
truyện ngắn xuất sắc
nhất của KL
- Tiền thân: tiểu thuyết
Xóm ngụ cư
=> Quá trình sáng tác:
gần 10 năm (1945 -
1954)
- Gọi:
+ 1 học sinh lên thuyết trình về nạn
đói 1945 trên cơ sở bài tập GV
giao chuẩn bị ở nhà
+ một số học sinh nhận xét về phần
trình bày của bạn
- Chốt lại kiến thức, cho điểm học
sinh và bổ sung dựa vào Phụ lục I
BS: Hiện thực này từng được phản
ánh trong một số tác phẩm văn học
+ Chiếc xe xác qua phường Dạ
Lạc (Văn Cao)
+ Một bữa no, Lão Hạc, Đôi mắt
(Nam Cao)
+ …… (Ngô Tất Tố)
+ Và đặc biệt ám ảnh qua bộ ảnh
của nhà nhiếp ảnh Võ An Ninh
Nếu phần trình bày của HS chưa
có, GV đưa thêm ảnh, phim tư liệu
và một vài câu chuyện về nạn đói
1945 để củng cố nội dung trình bày
- hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm
- gọi 1 học sinh đọc đoạn đầu của
tác phẩm (Từ đầu =>gào lên từng
hồi thê thiết)
- nhận xét
GV:
- Hướng dẫn, gợi ý học sinh tóm tắt
- Chốt lại những nét chính
HS: đọc đoạn đầu tác
phẩm
HS: Trả lời các câu hỏi
gợi ý để xây dựng tóm
5
phút
II. ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN
Đọc
Tóm tắt
- Tràng vốn ế vợ >< có
vợ giữa nạn đói 1945 =>
(GV có thể căn cứ vào Tóm tắt đầy
đủ hơn để định hướng cho học sinh
kiến thức cơ bản:
- Tràng là một chàng trai nghèo khổ, xấu xí, ế
vợ, lại là dân xóm ngụ cư bị người đời khinh
bỉ vậy mà chỉ qua một vài câu bông đùa vu
vơ lại nhặt được vợ trong nạn đói khủng
khiếp năm 1945.
- Đưa vợ về trong một buổi chiều tối sầm lại
vì đói khát, Tràng đã khiến những người dân
nhiên, vừa lo vừa mừng.
- Tâm trạng hạnh phúc
lan tỏa trong mỗi thành
viên gia đình trong buổi
sáng hôm sau liên tục bị
gián đoạn bởi sự ám ảnh
của nạn đói
- Tác phẩm khép lại giữa
tiếng trống thúc thuế dồn
dập và câu chuyện về
Việt Minh cùng hình ảnh
đoàn người với lá cờ đỏ
phấp phới trong tâm trí
Tràng
GV gợi mở, định hướng cho HS
bằng hàng loạt các câu hỏi(Nếu HS
có câu trả lời tốt, GV có thể cho
điểm khuyến khích)
H: Tình huống truyện thường được
cấu tạo từ một sự kiện then chốt
nhất định. Vậy theo em, tình huống
truyện của Vợ nhặt được xây dựng
từ sự kiện nào?
H: Trong truyện, việc anh Tràng
có vợ đã khiến cộng đồng làng
xóm của anh có phản ứng ra sao?
Xác định sự kiện và trả
lời câu hỏi
Tìm các biểu hiện và
trả lời câu hỏi
+ ngoại hình: thô kệch
+ tính tình: khờ khạo
+ thân phận: thấp kém
+ gia cảnh: bần hàn
=> hội đủ các yếu tố để
ế vợ><nhặt được vợ
- Nạn đói 1945:
tràn về xóm ngụ cư,
oanh tạc cuộc sống như
+ trận đại hồng thủy tràn
về muốn hủy diệt tất cả
+ nút thắt xiết chặt sự
sống lại đến nghẹt thở
=>sinh tồn trở thành vấn
đề cấp bách với con người
>< Tràng lại đèo bòng
thêm một miệng ăn nữa
H: Đây quả là một sự kiện chứa
đầy những nghịch lí éo le, lạ lùng.
Em hãy chỉ ra những nghịch lí ấy?
DD: Sự kiện Tràng có vợ, xét ở
góc độ nào (từ phía cá nhân Tràng
hay từ thời đại lịch sử) đều là một
nghịch lí. Vậy nghịch lí ấy nói lên
điều gì, chúng ta cùng thảo luận.
2
phút
Nghịch lí
- Tràng: ế vợ >< nhặt
được vợ
. Thể hiện một cách
xúc động khát vọng
sống, khát vọng hạnh
phúc đầy lạc quan và vẻ
đẹp của tình người trong
tình thế đầy éo le
. Bộc lộ niềm tin yêu,
trân trọng đầy nhân văn
của tác giả đối với con
người (1 phương diện
giá trị nhân đạo sâu sắc
trong tác phẩm)
. Tạo nên một tình
huống truyện độc đáo,
sáng tạo
Gợi ý HS liên hệ với những vấn đề
của xã hội bằng các câu hỏi:
H: Suy nghĩ của em về hiện tượng
tự tử và phản ứng bất cần đời của
một số bạn trẻ khi gặp bi kịch sống
H: Suy nghĩ của em về hiện tượng
HS dùng bạo lực hoặc có các hành
vi tiêu cực để chà đạp phẩm giá của
nhau
DD: Bằng câu chuyện vừa xót xa,
vừa cảm động về con người trong
cơn quẫn nạn của đất nước, KL đã
RIÊNG
(Tối hôm trước -> sáng
hôm sau)
(Tối hôm trước ->
sáng hôm sau)
- Tiết sau: Vợ nhặt (tiếp)
PHỤ LỤC KÈM THEO GIÁO ÁN
PHỤ LỤC 1: TÌNH HÌNH NẠN ĐÓI 1945 Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
. Nguyên nhân:
- Về tự nhiên:
+ Vụ đông – xuân 1944: Mùa màng miền Bắc bị hạn hán và côn trùng phá hoại, khiến sản lượng giảm
khoảng 20% so với thu hoạch năm trước.
+Vụ mùa: lại bị lũ lụt xảy ra làm hư hại nhiều nên nạn đói bắt đầu lan dần. Bệnh dịch tả lây lan nhanh và
rộng khắp trong mùa lũ.
+ Mùa đông năm 1944-1945: khắc nghiệt thay cũng lại là một mùa đông giá rét khiến các hoa màu phụ
cũng mất, tạo ra những yếu tố tai ác chồng chất giữa bối cảnh chiến tranh thế giới.
- Về xã hội:
+ Hệ thống thuế nửa thực dân nửa phong kiến với cách thức thu thuế sử dụng mạnh biện pháp tra tấn
đánh đập bắt buộc người nông dân phải nộp đủ, không miễn giảm đối với các hộ đói nghèo khiến cho
nông dân bắt buộc phải bán tài sản hoặc lương thực để nộp thuế nên không có lương thực dự trữ.
+ Pháp và Nhật Bản, cả hai đều chú tâm vào những mục tiêu khác cho nhu cầu chiến tranh của họ.
~ Chính Toàn quyền Đông Dương Jean Decoux từ trước năm 1945 đã ra lệnh trưng thu thóc gạo
để chở sang Nhật theo thỏa thuận với Đế quốc Nhật Bản. Giá gạo thị trường lúc bấy giờ là 200 đồng bạc
Đông Dương một tấn nhưng nông dân chỉ được trả 25 đồng. Trước đó Pháp đã tiến hành buộc dân ta
trồng đay thay trồng lúa gạo để phục vụ chiến tranh, cụ thể là thu hẹp diện tích canh tác các hoa màu phụ
như ngô, khoai, sắn, để trồng bông, đay, gai hay cây kỹ nghệ. Sản lượng lúa gạo và hoa màu quy ra thóc
tại miền Bắc giảm xuống rất mạnh do diện tích canh tác bị thu hẹp.
~ Bản thân lực lượng quân quản Nhật khi vào Đông Dương, nhất là sau khi hất cằng Pháp cũng
ráo riết thi hành chính sách "Nhổ lúa trồng đay", do cây đay là nguyên liệu quan trọng cho sản xuất quân
trang, quân phục.
+ Tự nhiên:
……………………………………………………………………………………………………
+ Con người:
…………………………………………….………………………………………………………
. Không khí: (mùi; độ nóng <-> lạnh)
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
. Cảnh tượng:
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
. Con người:
- Người sống:
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
- Người chết:
…………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
. Nhận xét:
- Tính chất, mức độ của nạn đói:
…………………………………………….………………………………………………………
- Nạn nhân chủ yếu của nạn đói:
…………………………………………….………………………………………………………
- Vấn đề cấp bách nhất của con người trong nạn đói này là gì? (Gợi ý: là sinh tồn hay thêm người)
(dân gian có câu: Thêm người thêm của nhưng lúc này, thêm người đồng nghĩa với việc bớt đi một cơ hội sống
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
=> Ý nghĩa nhan đề: (tố cáo cái gì? xót thương điều gì?)
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………….………………………………………………………
PHỤ LỤC 4: PHIẾU THẢO LUẬN
(DỰ KIẾN NHỮNG DIỄN BIẾN CỦA TÁC PHẨM SAU SỰ KIỆN NHẶT VỢ)
NHÓM 2:
CH1: Sau khi vợ chồng Tràng nên duyên, những kết cục nào có thể xảy ra với họ? (Tưởng
tượng mình là nhà văn KL đang đứng giữa nhiều lựa chọn cho kết thúc tác phẩm)
CH2: Liên hệ với phần Tóm tắt và cho biết: KL đã chọn hướng đi nào cho tác phẩm này? Tại
sao? (Dụng ý nghệ thuật của tác giả là gì khi lựa chọn như vậy)
Tưởng tượng cốt truyện ….…………………………… ……………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
Tác
phẩm
Sự kiện Kết thúc
Đói
(Thạch
Lam)
Hai vợ chồng trí thức trong cơn
khủng hoảng bị thất nghiệp, không
kiếm được việc gì để làm, không có
cái để ăn => người vợ lặng lẽ đi bán
thân để kiếm tiền mua đồ ăn về.
Tình cờ, người chồng phát giác ra
hành vi ấy ngay trước bữa ăn, đã hất
đổ những thức ăn ngon lành xuống
đất rồi đuổi vợ đi
Cơn đói giày vò,
khiến người chồng
sau khi nhìn trước
nhìn sau không thấy
ai, vội vàng quỳ
xuống đất, bốc chỗ
thức ăn ấy cho vào
mồm
=>sống mà như
đã chết
Chí
Phèo
(Nam
Cao)
Chí bị xô đẩy trở thành con quỷ dữ
những con người
PHỤ LỤC 6: PHIẾU THẢO LUẬN
(GIẢ ĐỊNH VỀ SỰ KIỆN)
NHÓM 4
Giả sử câu chuyện vẫn được giữ nguyên những nét chính, chỉ thay việc nhặt vợ bằng cưới vợ
theo đúng thủ tục truyền thống. Em thấy có hợp lí không? Tại sao?
. Quan điểm của nhóm:
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
. Lí giải:
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
……………………………… …………………………………………………………………
. Vai trò của sự kiện: Về những sự kiện như thế:
- giáo sư N.Đ.Mạnh thì cho rằng: ………… như “một thứ nước rửa ảnh có thể làm nổi bật
hình sắc nhân vật, chủ đề tư tưởng tác phẩm”;
- nhà văn N.M.Châu thì cho rằng: ……………. là “cái tình thế xảy ra truyện, là một khoảnh
khắc mà ở đó sự sống hiện ra "đậm đặc", là khoảnh khắc chứa đựng một đời người, thậm chí
cả một đời nhân loại, là lát cắt của hoàn cảnh, tác động đến số phận nhân vật.”
- Tiến sĩ Chu Văn Sơn thì cho rằng: “khi một truyện ngắn co mình lại trong một số chữ hạn
định để thành truyện cực ngắn, truyện mini, thì có thể thấy các thành tố khác của truyện như
- Khi nhà trai xin cưới và nếu nhà gái thuận thì trả lời cho ông bà mai. Sự trả lời này còn bao
gồm việc thách cưới, nghĩa là nhà gái đòi nhà trai trong lễ đón dâu phải có những đồ lễ gì, bao
nhiêu. Thách cưới, nhà gái thường đòi với số lượng lớn, yêu cầu thường là trầu rượu, cau, trà,
bánh trái, gạo, heo, đồ trang sức, y phục cho cô dâu và tiền mặt.
- Đúng ngày cưới, người ta chọn giờ "hoàng đạo" mới đi, thường là về chiều, có nơi đi vào chập
tối. Dẫn đầu đám rước đàng trai là một cụ già nhiều tuổi được dân làng kính nể vì tuổi tác, tư
cách, địa vị xã hội, đóng vai chủ hôn.
- Ở miền Bắc Việt Nam ngày xưa, tại nhà trai, người ta chờ đợi đám rước dâu về. Một quả lò
than đốt hồng đặt trước ngưỡng cửa để chờ cô dâu với nghĩa: lửa hồng sẽ đốt hết những tà ma
theo ám ảnh cô dâu và sẽ đốt vía của tất cả những kẻ độc mồm độc miệng đã quở mắng cô dâu
ở dọc đường.
- Cô dâu vào lễ gia tiên nhà chồng xong, ông bà cũng như cha mẹ chồng tặng cho cô dâu món
quà, thường là tiền hoặc là đồ nữ trang.
- Lễ tơ hồng được cử hành rất đơn giản. Bàn thờ thiết lập ngoài trời, bày lư hương và nến hay
đèn, tế vật dùng xôi, gà, trầu, rượu.