BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐOÀN XUÂN LẬP
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐOÀN XUÂN LẬP
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
Nghệ An, 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tác giả xin chân thành cảm ơn chân thành
sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã tận tâm giúp đỡ, bồi
dưỡng kiến thức, năng lực tư duy, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp
hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, khoa giáo
dục học, Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Vinh cùng Ban Giám hiệu,
Phòng Tổ chức cán bộ Trường Đại học Sài Gòn đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu,
lãnh đạo Khoa cơ khí Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và các đồng
b) Nhận thức, trình độ, năng lực của GV, NV phục vụ công tác đào tạo trong nhà trường.
Trong hoạt động đào tạo nhiệm vụ của GV không chỉ là truyền đạt tri thức mà còn đặt
vấn đề để cùng HS, SV bàn bạc, thảo luận tìm giải pháp giải quyết một cách tối ưu. Chính
vì vậy, đạo đức, trình độ, kinh nghiệm công tác giảng dạy, kỹ năng xử lý tình huống và
phương pháp giảng dạy phù hợp của đội ngũ GV có vai trò quan trọng, ảnh hưởng quyết
định đến chất lượng đào tạo 25
c)Môi trường giáo dục bên trong nhà trường: 25
Môi trường giáo dục bên trong nhà trường là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất
lượng đào tạo. Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan
hệ trong đó người giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học. Các
phương tiện về điều kiện vật chất, tâm lí tác động thường xuyên và tạm thời, được
ii
người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức, để đảm bảo cho lao động dạy và
học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Đây là một trong các yếu tố của quá trình
giáo dục.” Do đó để nâng cao chất lượng đào tạo chúng ta cần đảm bảo môi trường giáo
dục trong nhà trường được an toàn, lành mạnh, trong đó người học được cung ứng các
dịch vụ cơ bản phục vụ quá trình học tập, rèn luyện và sinh hoạt tại trường một cách tốt
nhất. Bên cạnh đó việc xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường cũng cần được quan
tâm đúng mức, trong đó mối quan hệ giữa CB-GV-NV nhà trường và học sinh, sinh viên
cần được xây dựng một cách chuẩn mực, người thầy phải thể hiện sự gương mẫu, quan
tâm đến người học, sẵn sàng sẻ chia những tâm tư tình cảm của người học. Người thầy
phải luôn nêu cao tinh thần nêu gương cho học sinh, sinh viên học tập noi theo 25
d). Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp, cộng đồng xã hội, gia đình người học
là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết và bổ ích. Quan hệ tốt giữa nhà trường và
doanh nghiệp thể hiện qua những yêu cầu về chất lượng đào tạo của doanh nghiệp
được nhà trường đáp ứng. Ngược lại khi nhà trường đưa sản phẩm đào tạo của mình ra
doanh nghiệp thì nhận được sự hỗ trợ của doanh nghiệp, cũng như sự chấp nhận của
doanh nghiệp. Sự gắn kết của cộng đồng xã hội với gia đình người học thể hiện sự thích
nghi của người lao động trong một xã hội, cộng đồng. Cũng như sự quan tâm chăm sóc
của gia đình một cách kịp thời, sự sẻ chia 26
8 CTĐT Chương trình đào tạo
9 GDCN Giáo dục chuyên nghiệp
10 GD-ĐT Giáo dục đào tạo
11 GV Giảng viên
12 HS Học sinh
13 SV Sinh viên
14 KT-ĐG Kiểm tra, đánh giá
15 KT-XH Kinh tế – xã hội
16 PPDH Phương pháp dạy học
iv
17 QLĐT Quản lý đào tạo
18 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
19 UBND Ủy ban nhân dân
20 CĐCNTĐ Cao đẳng công nghệ Thủ Đức.
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 29
Bảng 2.1 : Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo của Trường Cao đẳng
Công nghệ Thủ Đức 31
Bảng 2.2. Thực trạng số lượng, chất lượng học sinh đầu vào 34
Bảng 2.3. Đội ngũ giảng viên 35
Bảng 2.4. Kết quả học tập bậc trung cấp chuyên nghiệp 40
Bảng 2.5. Kết quả rèn luyện bậc trung cấp chuyên nghiệp 41
Bảng 2.6. Kết quả học tập sinh viên bậc Cao đẳng 42
Bảng 2.7. Kết quả rèn luyện sinh viên bậc Cao đẳng 42
Bảng 2.8. Nhận thức của giảng viên về sự cần thiết phải quản lý nâng cao chất
lượng đào tạo 43
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản
lý nâng cao CLĐT tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 81
vi
lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng, Đại
học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao
đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý có cơ sở khoa
học, có tính khả thi thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao
đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý nâng cao chất lượng
đào tạo tại trường Cao đẳng
- Nghiên cứu thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đào tạo tại
Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất và tổ chức thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải
pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm thu thập các thông
tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm này có các
phương pháp sau đây: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương
pháp phân loại- hệ thống hóa lý thuyết; phương pháp cụ thể hóa lý thuyết.
2
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập các
thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài và thăm dò tính cần
thiết và khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất. Thuộc nhóm này có
động chất lượng cao được xã hội quan tâm hơn bao giờ hết, thiết bị nói chung
và thiết bị chuyên ngành cơ khí nói riêng phát triển không ngừng, có thể nói
là thay đổi liên tục. do đó việc cập nhật thiết bị mới, liên tục điều chỉnh
chương trình khung, song song đó điều chỉnh chương tiết, nâng cao trình độ
chuyên môn người thầy để dần nâng cao chất lượng đào tạo bậc cao đẳng là
hết sức quan trọng.
1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở Đức không thể nào có một người thợ là thợ điện, thợ hồ, thợ hớt tóc,
hay bất cứ nghề nào khác, mà không có bằng cấp học nghề, nghĩa là đã tốt
nghiệp học nghề theo quy định của nhà nước, và công việc của họ rất chuẩn
mực. Ở Châu Âu, Đức là nước có mạng lưới giáo dục nghề tốt nhất, dày đặc
nhất. Người Đức rất coi trọng nghề thủ công, và sống rất hãnh diện với nó, họ
sống rất xứng đáng vì họ có những đóng góp rất lớn cho lợi ích của xã hội.
Trong hệ thống dạy nghề ở Đức, các doanh nghiệp đóng một vai trò quan
trọng. Năm 2007, theo thống kê của Bộ giáo dục Đức, 93,3% các công ty sở
hữu trường dạy nghề riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai
thông qua các mô hình dạy nghề. Việc kiểm tra về khả năng tổ chức, đào tạo
nghề tại Doanh nghiệp được tiến hành bởi các phòng công nghiệp và thương
mại. Ngoài ra, do sự liên kết chặt chẽ với các tập đoàn đầu tư, khả năng các
học viên ra trường nhận được việc làm ngay là rất cao. Đối với nước Pháp sau
khi tốt nghiệp trung học cơ sở (Brevet) nhà trường cho học sinh tự chọn học
4
lên cấp 3 hay học trường hướng nghiệp cụ thể (như Chuyên tu hay Cao đẳng
chuyên nghiệp của Nhật Bản) việc đào tạo của các em ở lứa tuổi (15 tuổi) này
hoàn toàn miễn phí để khuyến khích, và sẽ phải đóng học phí rất đắt khi quá
tuổi quy định. Các trường đào tạo ngành nghề với thời gian đào tạo từ 2 đến 5
năm sau TNPT. Hệ thống rất đa dạng này thu hút hàng năm khoảng 1 triệu
sinh viên, từ các trường kỹ sư, trường đào tạo cán bộ thương mại, kỹ thuật
viên trong đủ mọi ngành nghề, tới các trường báo chí, sư phạm các trường
này có thi hoặc xét tuyển đầu vào,và cấp các loại bằng nghề chứ không cấp
kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động. Quá trình này có thể diễn ra trong
nhà trường hoặc trong nhà máy công ty, xí nghiệp…trong các đơn vị sản xuất.
Đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người học một
cách có hệ thống sao cho sau khi học xong họ thích ứng ngay với yêu cầu
nghề nghiệp trong các công việc nhất định.
1.2.2. Chất lượng đào tạo
a.Chất lượng
Có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng, cũng như có những cách
tiếp cận khác nhau cũng dẫn đến những khái niệm khác nhau. Như vậy, chất
lượng được xem là đích tới luôn thay đổi và có tính lịch sử cụ thể. Một số
khái niệm tiêu biểu về chất lượng như sau:
- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của một con người, một sự vật, sự việc”. [31]
- Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng : “Chất lượng là cái làm nên phẩm
chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật
này khác với sự vật kia”. [31]
6
- Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109 : “Chất lượng là tiềm năng của
một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”. [15]
- Theo Oxford Pocket Dictionary: “Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc
trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các
thông số cơ bản”. [15]
- Theo ISO 9000-2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của
một tập hợp các đặc tính vốn có”. [15]
Như vậy, chất lượng là một khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm
đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và
dùng để so sánh sự vật này với sự vật khác. Nói cách khác, chất lượng là mức
độ đáp ứng của sản phẩm so với mục tiêu đề ra.
b.Chất lượng đào tạo:
Chất lượng đào tạo nói riêng là những thuật ngữ khái niệm cơ bản được
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá
trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách
và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương
ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”. [10]
Xét dưới góc độ hệ thống các trường chuyên nghiệp thì Chất lượng đào
tạo được hiểu là đầu ra của hệ thống giáo dục. Đầu ra của bậc Cao đẳng được
quy định trong Luật giáo dục 2005 như sau: “Đào tạo Cao đẳng nhằm đào tạo
người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả
năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công
việc”. Xét dưới góc độ một cơ sở giáo dục đào tạo thì chất lượng đào tạo là sự
đáp ứng mục tiêu do nhà trường đặt ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo
dục Cao đẳng của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực
8
cho sự nghiệp phát triển KT-XH của địa phương và cả nước. Sản phẩm của
quá trình đào tạo được xem là chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu đào
tạo mà xã hội đã đặt ra với mỗi ngành học.
Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về chất
lượng đào tạo nhưng có thể khái quát lại như sau: Chất lượng đào tạo là sự
phù hợp giữa chất lượng sản phẩm đào tạo với mục tiêu đề ra (thực hiện được
Chuẩn đầu ra mà Nhà trường đã cam kết) qua sự đánh giá của người học,
người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm của quá trình đào tạo.
Chất lượng đào tạo được tạo phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản như sau:
a) Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo là sự bố trí các môn học,
thời lượng các môn, phân bố các môn học. Chương trình là nhân tố quan
trọng trong việc quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường.
b) Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo: Cơ sở vật chất trang
thiết bị là những nhân tố hình thành ý thức, thái độ, tác phong đối với sinh
viên, học sinh. Là nơi hình thành những thao tác, rèn luyện những kỹ năng để
dần từng bước hình thành lên kỹ sảo đáp ứng công việc làm sau khi ra trường
tham gia vào sản xuất.
mục đích chung. Về cơ bản có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động và điều
chỉnh có tổ chức, có hướng đích bằng một hệ thống các biện pháp, phương
pháp và các công cụ của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
Quản lý có các chức năng là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và
kiểm tra đánh giá. Các chức năng này được thực hiện trong mối quan hệ hữu
cơ với nhau tạo thành chu trình quản lý. Mọi công việc quản lý đều phải bắt
đầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp đến là việc tổ chức, bố trí nhân sự và
10
chuẩn bị các nguồn lực khác để thực hiện kế hoạch sau đó là chỉ đạo triển
khai công việc và thường xuyên kiểm tra đánh giá các bước, các khâu trong
quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độ, nhân sự và các
nguồn lực khác nếu cần. Khi kết thúc công việc cần đánh giá kết quả tổng thể
để từ đó rút kết các kinh nghiệm trong quản lý. Vậy quản lý là sự tác động từ
chủ thể quản lý đến các đối tượng và thành phần quản lý nhằm đạt được mục
tiêu đã đề ra.
1.2.4.Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
- Nâng cao là sự tăng thêm so với trước, sự phát triển về cả số lượng lẫn
chất lượng của sự vật, hiện tượng.
- Nâng cao chất lượng đào tạo tức là làm cho chất lượng sản phẩm đào
tạo ngày càng đáp ứng tốt hơn mục tiêu đào tạo đặt ra hay nói cách khác: sản
phẩm đào tạo của nhà trường sau khi tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của thế giới
nghề nghiệp ở các năm sau luôn cao hơn năm trước.
- Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo:
Từ khái niệm về đào tạo, chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng đào
tạo và quản lý đã trình bày ở trên đây, chúng tôi cho rằng quản lý nâng cao
chất lượng đào tạo là hệ thống các tác động có hướng đích của chủ thể quản
lý đến quá trình đào tạo và các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà
trường sao sản phẩm đào tạo ngày càng đáp ứng tốt hơn mục tiêu đào tạo đặt
ra. Trong quản lý nâng cao chất lượng đào tạo cần chú ý đến việc cung cấp
- Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo:
+ Theo các tiếp cận hệ thống thì nội dung quản lý nâng cao chất lượng
đào tạo có thể là: Quản lý nâng cao chất lượng đầu vào (chương trình đào tạo;
đội ngũ GV; học sinh; CSVC,thiết bị dạy học; Tài chính phục vụ đào tạo)
12
Quản lý nâng cao chất lượng quá trình đào tạo: dạy và học nghề; Quản lý
nâng cao chất lượng đầu ra: kết quả đào tạo.
+ Theo các tiếp cận chức năng thì quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
thể hiện ở các nội dung: Lập kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo; Tổ chức
thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
…; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo.
Tóm lại, quản lý nâng cao CLĐT là sự tác động và điều chỉnh bằng một hệ
thống các biện pháp, phương pháp và công cụ của chủ thể quản lý đến tất cả
các khâu của hệ thống, nhằm nâng cao năng lực của người được đào tạo sau
khi hoàn thành CTĐT. Những năng lực đó gồm: khối lượng, nội dung, trình
độ kiến thức được đào tạo và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng
lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn khác.
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG.
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
- Có thể nói khoa học công nghệ ngày nay phát triển rất nhanh chóng.
Cùng với sự phát triển của thế giới nghề nghiệp. Người sử dụng lao động sẽ
có những đòi hỏi cao hơn đối với sản phẩm đào tạo của các trường về phẩm
chất đạo đức, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm cao đối với công việc. Sự
thể hiện về năng lực nghề nghiệp chuyên môn nghiệp vụ qua việc người lao
động phải thích nghi tốt, thích nghi ngay với môi trường doanh nghiệp, sự cần
cù siêng năng, cũng như chuyên môn tốt, ngoài ra cần có kỹ năng làm việc
theo nhóm.
- Sự cạnh tranh của các cơ sở đào tạo nghề ở Việt Nam, trong đó có các
trường Cao đẳng. Trong quá trình đào tạo bậc Cao đẳng cũng như bậc Trung
14
của địa phương và của ngành. Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục
tiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã được
tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được
triển khai thực hiện.
1.3.2.2 Tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định của
Điều lệ trường cao đẳng và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt
động của nhà trường. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn
và thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định. Hội đồng khoa
học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện được chức năng theo
quy định của Điều lệ trường cao đẳng. Các phòng chức năng, các khoa, các bộ
môn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với
yêu cầu của trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định. Các tổ chức nghiên
cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu khoa học của trường được
thành lập và hoạt động theo quy định. Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo
dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ
có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất
lượng các hoạt động của nhà trường.
1.3.2.3 Chương trình giáo dục
Chương trình giáo dục của trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sở
chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình giáo
dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện
của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định.
Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết
kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào
tạo trình độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao
động. Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ đề cương chi
15
tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của
Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh
giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người
học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khoẻ
định kỳ, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao,
được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường; được tư vấn việc làm và
các hình thức hỗ trợ khác. Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách,
chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; được tạo điều
kiện để tu dưỡng và rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thần
trách nhiệm và thái độ hợp tác; được tạo điều kiện để tham gia công tác Đảng,
đoàn thể. Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào
tạo; có kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng
nhân lực của địa phương và của ngành.
1.3.2.7. Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao
công nghệ
Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp
với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đẳng. Có chủ trương và
tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học tham gia nghiên
cứu khoa học và phát huy sáng kiến. Có các kết quả nghiên cứu khoa học
được ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý của trường
và các cơ sở giáo dục khác ở địa phương. Có các bài báo, công trình nghiên
cứu khoa học đăng trên các tập san, các ấn phẩm khoa học; có các tài liệu,
giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ của trường. Có các hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào
tạo; có các hoạt động về quan hệ quốc tế. Kết quả của các hoạt động khoa học
17