Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo thí ở trường cao đẳng bách việt thành phố hồ chí minh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM THỊ THU HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC KHẢO THÍ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG TÁC KHẢO THÍ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
BÁCH VIỆT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁCH VIỆT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng
Nghệ An, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến :
- Ban Lãnh đạo, Quý Thầy, Cô cán bộ - giảng viên và nhân viên trường
Đại học Vinh.
- Ban Lãnh đạo, cán bộ và nhân viên trường Đại học Sài Gòn.
- Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu, Quý Thầy, Cô và các em sinh viên
trường Cao đẳng Bách Việt Thành phố Hồ Chí Minh.
- Gia đình cùng bạn bè thân hữu
đã dành cho tôi sự giúp đỡ tận tình và quý báu trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến PGS. TS. Hà Văn Hùng, Thầy
hướng dẫn Luận văn tốt nghiệp đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt thời
gian thực hiện và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Mặc dầu đã có nhiều cố gắng, song Luận văn sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của Quý Thầy, Cô cùng

1.2.2.2. Mục đích và chức năng đánh giá trong giáo dục 18
- Mục đích của đánh giá trong giáo dục: 18
- Chức năng của đánh giá trong giáo dục: 20
1.2.4. Nâng cao chất lượng công tác khảo thí 23
1.2.5. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo thí 24
1.3. Vấn đề nâng cao chất lượng công tác khảo thí tại trường Cao đẳng 25
1.3.1. Sự cần thiết của vấn đề nâng cao chất lượng công tác khảo thí 25
1.3.2. Nội dung của vấn đề nâng cao chất lượng công tác khảo thí 26
1.3.3. Phương pháp thực hiện vấn đề nâng cao chất lượng công tác khảo thí 27
1.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng công tác khảo thí 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
Chương 2 33
ThỰc trẠng NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG công tác khẢo thí Ở trưỜng cao
đẲng bách viỆt tHÀNH pHỐ hỒ cHÍ mINH 33
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Bách Việt Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.1.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Bách Việt Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.1.2. Về nhiệm vụ đào tạo và phương thức hoạt động của Trường Cao đẳng Bách Việt
Thành phố Hồ Chí Minh: 35
2.1.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị 35
2.1.4. Về chương trình và chất lượng đào tạo 36
2.1.5. Về hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập 36
2.2. Thực trạng nâng cao chất lượng công tác khảo thí ở trường Cao đẳng Bách Việt Thành
phố Hồ Chí Minh 37
2.2.1. Thực trạng về nhận thức 38
Bảng 2.2- Thống kê nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ coi thi, giảng viên
và sinh viên về vai trò của hoạt động kiểm tra - đánh giá (người) 38
Hình 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ coi thi, giảng viên và sinh viên
về vai trò của hoạt động kiểm tra - đánh giá (%) 39
2.2.2. Thực trạng công tác khảo thí ở trường Cao đẳng Bách Việt Thành phố Hồ Chí Minh
40

- Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận 86
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tổ chức khảo sát các hoạt động kiểm tra –
đánh giá 91
3.4.2. Nội dung, phương pháp thăm dò 96
3.4.3. Giải pháp và kết quả thăm dò các giải pháp 96
Bảng 3.1- Thống kê kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp (n = 97)
(người) 97
Bảng 3.2- Thống kê kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp (n = 97)
(người) 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1. Kết luận: 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BM Bộ môn
CBCT Cán bộ coi thi
CBQL Cán bộ quản lý
Ch Chuẩn kiến thức – kỹ năng cần kiểm tra
ĐT Đào tạo
GV Giảng viên
HK Học kỳ
KH Kế hoạch
KT Khảo thí
KT-KN Kiến thức – kỹ năng
NXB Nhà xuất bản
SL Số lượng
SV Sinh viên
THPT Trung học phổ thông
TL Tự luận
TNKQ Trắc nghiệm khách quan

2
- Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ, chủ yếu tiếng Anh
(Đề án dạy và học Ngoại ngữ).
- Đổi mới mục tiêu và nội dung đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn năng lực
nghề nghiệp của người lao động. Kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành
theo chương trình tích hợp.
- Đổi mới chương trình giáo dục theo hướng gắn với nhu cầu xã hội.
Chuyển mạnh sang đào tạo tín chỉ. Phát triển chương trình đào tạo theo hai
hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng.
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập, đạo đức sinh viên theo hướng phát huy tính tích cực tự giác, chủ
động, sáng tạo của người học, chuyển trọng tâm đánh giá nội dung học tập
sang đánh giá phẩm chất và năng lực của người học, biến quá trình truyền thụ
tri thức một chiều thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giảng
viên.
Qua phân tích trên, chúng ta hiểu rõ việc kiểm tra - đánh giá trong giáo
dục – đào tạo rất quan trọng, rất cần thiết và phải được quan tâm đúng mực để
đạt được chất lượng giáo dục. Mỗi đơn vị giáo dục phải có các giải pháp để
nâng cao chất lượng công tác kiểm tra - đánh giá nhằm góp phần thực hiện
trọn vẹn nhiệm vụ chính trị mà ngành Giáo dục - Đào tạo giao phó.
1.2. Cơ sở thực tiễn.
Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, chất lượng đào tạo được đánh giá
thông qua phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra.
Bất kỳ một hoạt động nào muốn biết đạt kết quả đến đâu cũng phải qua
quá trình đánh giá. Tuy nhiên không phải cách đánh giá nào cũng cho kết quả
như mong muốn, mà việc đưa ra cách đánh giá có tính chất quyết định. Hoạt
động dạy học cũng vậy, là khâu nhằm đo đếm lại kết quả của một hoạt động
3
cụ thể: có thể là một tiết dạy, có thể là kết quả của một môn học cụ thể, hoặc
là kết quả phấn đấu toàn diện của sinh viên.

quan đến công tác khảo thí;
- Phối hợp với các Khoa đào tạo, các Bộ môn chuyên môn lên kế hoạch
đề thi theo từng học kỳ. Các Khoa/ Bộ môn tổ chức ra và duyệt đề thi theo kế
hoạch và nộp cho Phòng Khảo thí vào tuần thứ 6 tính từ ngày bắt đầu giảng
dạy môn học;
- Theo kế hoạch lịch thi học kỳ, Phòng Khảo thí chọn ngẫu nhiên đề thi
(Khoa/ Bộ môn nộp) để nhân bản đề thi cho từng ca thi, tổ chức thi (giao đề,
giám sát và nhận bài thi), tổ chức tạo phách-làm phách bài thi, giao bài thi cho
các khoa để chấm bài, nhận bài thi và hồi phách, trả kết quả thi cho Khoa và
Phòng đào tạo;
- Tổ chức chấm phúc khảo (nếu có)
Đối với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, Phòng Khảo thí đã trang
bị máy Scan để quét bài thi, phần mềm MCTestlite để soạn thảo đề thi và
chấm thi bằng máy. Những học phần này Phòng Khảo thí cập nhật ngân hàng
câu hỏi thi theo từng học phần. Chưa xây dựng được ngân hàng đề thi hoàn
chỉnh. Còn đối với các hình thức thi khác (tự luận, vấn đáp, thực hành, đồ
án…) thì có kế hoạch số lượng đề cụ thể cho mỗi học phần để Khoa/ Bộ môn
nộp.
Về chất lượng đề thi thì Khoa/ Bộ môn chịu trách nhiệm hoàn toàn, hiện
nay Phòng Khảo thí chưa kiểm soát hay phản hồi được gì về chất lượng đề
thi; quy trình xây dựng ngân hàng đề thi chưa được bài bản và tiến hành triệt
để mặc dù đã có định hướng từ lâu nhưng trên thực tế chưa triển khai được
(tích lũy đề thi qua các học kỳ).
5
Các quy định, quy trình về công tác khảo thí đã được xây dựng, ban
hành và thực hiện. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng còn gặp phải
một số khó khăn, vướng mắc, cần phải được cụ thể hóa hơn nữa và phân định
rạch ròi trách nhiệm của các đơn vị liên quan.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo thí tại trường

dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu: tiếp cận hệ thống các tư liệu
để tìm hiểu các khái niệm, cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá, chất lượng
công tác khảo thí, nâng cao chất lượng công tác khảo thí.
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập: tiếp cận các ý kiến,
nhận định, quan điểm độc lập từ các nguồn tài liệu khác nhau về vấn đề công
tác khảo thí, từ đó người nghiên cứu khái quát lên thành ý kiến, nhận định,
quan điểm riêng của mình.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: thực hiện một số phiếu điều tra trưng cầu ý kiến
đối với cán bộ quản lý của các Phòng, Khoa, Bộ môn trong trường Cao đẳng
Bách Việt Tp.HCM.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục: Lấy lý luận về
nâng cao chất lượng công tác khảo thí ở trường cao đẳng ra phân tích thực
tiễn nâng cao chất lượng công tác khảo thí ở trường Cao đẳng Bách Việt và từ
phân tích thực tiễn nâng cao chất lượng công tác khảo thí rút ra lý luận về
nâng cao chất lượng công tác khảo thí ở trường cao đẳng.
7
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: xin ý kiến của Giáo viên hướng
dẫn đề tài.
6.3. Phương pháp toán thống kê
Nhằm xử lý các số liệu sau khi điều tra, trưng cầu ý kiến.
7. Dự kiến những đóng góp của luận văn
- Hệ thống lôgic cơ sở lý luận của công tác quản lý và nâng cao chất
lượng công tác khảo thí ở các trường Đại học và Cao đẳng.
- Đánh giá được thực trạng nâng cao chất lượng công tác khảo thí tại
trường Cao đẳng Bách Việt Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo thí tại
trường Cao đẳng Bách Việt Thành phố Hồ Chí Minh.

thành quả học tập tổng hợp đầu tiên Stanford Achievement Test ra đời vào
1923. Với việc đưa vào chấm trắc nghiệm bằng máy của IBM năm 1935, việc
thành lập National Council on Measurement in Education (NCME) vào thập
niên 1950 và sự ra đời Educational Testing Services (ETS) năm 1947, một
ngành công nghiệp trắc nghiệm đã hình thành ở Mỹ. Từ đó đến nay khoa học
về đo lường trong tâm lý và giáo dục đã phát triển liên tục. Quá trình phát
triển của khoa học đo lường trong giáo dục không phải không có những phản
9
hồi mà quá trình phát triển này phải chịu những phê bình chỉ trích một cách
thường xuyên, nhưng sự phê bình chỉ trích này không đánh đổ được khoa học
đo lường trong giáo dục, mà làm cho khoa học đo lường trong giáo dục có cơ
sở điều chỉnh những cái còn thiếu sót và khuyết điểm, những cái chưa làm
được để cho khoa học đo lường đánh giá trong giáo dục phát triển mạnh mẽ
hơn. [23]
Một số nước trên thế giới dùng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan để thi tuyển sinh đại học.
Ở Mỹ các trường đại học không tổ chức thi tuyển mà dựa vào kết quả
của các kỳ thi do các công ty ngoài nhà nước tổ chức để xét tuyển. Có dịch
vụ thi phục vụ công việc này, đó là SAT (Scholastic Assesment Test) do
công ty ETS tổ chức, và ACT do Chương trình ACT (American College
Testing Program) triển khai. SAT cho thi 2 môn: Anh ngữ và Toán, còn ACT
cho thi 4 môn: ngoài Anh ngữ và Toán còn thi thêm đọc hiểu và suy luận
khoa học.
Còn Nhật Bản, “Trung tâm quốc gia về Tuyển sinh đại học” được thành
lập năm 1977 tổ chức kỳ thi tuyển chung cho hầu hết các trường đại học công
và tư của Nhật Bản hàng năm. Đề thi được soạn cho 31 môn cụ thể, mỗi thí
sinh có thể lựa chọn thi 5 môn của 5 nhóm nào đó tùy theo quy định của
trường đại học mà thí sinh dự định dự tuyển. Để tổ chức mỗi năm một kỳ thi,
Trung tâm này chi tiêu hàng năm cỡ 100 triệu USD.
Với Thái Lan, kỳ thi tuyển sinh đại học liên kết được tổ chức cho hầu

phát triển giáo dục - đào tạo, hoạt động nghiên cứu kiểm tra - đánh giá;
nghiên cứu công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá có những phát triển
mới. Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về quản lý nhằm nâng
11
cao chất lượng kiểm tra - đánh giá góp phần nâng cao chất lượng dạy - học.
Một số tài liệu nghiên cứu về kiểm tra - đánh giá trong lĩnh vực giáo dục của
các chuyên gia như: Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan (1997), Phương
pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập, Nhà xuất bản
Giáo dục; Lâm Quang Thiệp (2000), Giáo dục học đại học, Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội; Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu
phát triển giáo dục (2003), Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá, Nhà
xuất bản Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Công Khanh (2004), Đánh giá và đo
lường trong khoa học xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội;
Dương Thiệu Tống (2005), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nhà
xuất bản Khoa học Xã hội; Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Đo lường và đánh
giá kết quả học tập, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội …. Ngoài ra, còn
có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả: PGS.TS Nguyễn Phương Nga,
PGS.TS Lê Đức Ngọc, TS Phạm Xuân Thanh và một số tác giả khác đã
nghiên cứu về đề tài đo lường và đánh giá trong giáo dục.
Các đề tài nghiên cứu khoa học: Một số giải pháp quản lý hoạt động đổi
mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở các trường THPT huyện Châu Đức, tỉnh
Bà Rịa -Vũng Tàu, tác giả Phan Đình Đông [9]; Các giải pháp đổi mới công tác
kiểm tra đánh giá trong hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Bình Thới,
tỉnh Cà Mau, tác giả Báo Trung Thành [22]
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề: Giải pháp nâng cao
chất lượng công tác khảo thí ở trường Cao đẳng Bách Việt Thành phố Hồ Chí
Minh.
Với việc ngày càng chú trọng vào công tác đánh giá chất lượng giáo
dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều biện pháp nhằm đổi mới quá trình
đánh giá kết quả học tập cho học sinh, sinh viên nhằm đảm bảo tính khách

các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là
nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất”. [15]
Như vậy, tuy các định nghĩa có khác nhau, nhưng tựu trung lại các định
nghĩa trên đều thể hiện:
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã
hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người
tồn tại, vận hành và phát triển.
- Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động quản lý.
- Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một
nhóm xã hội.
- Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật chính vì vậy trong
hoạt động quản lý người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để
chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích.
Suy cho cùng bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ
chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể đến khách thể quản lý,
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn
và đạt được mục tiêu đã đề ra.
Tóm lại, Quản lý là hệ thống những tác động gây ảnh hưởng, có chủ
định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể
quản lý để đạt mục tiêu chung của hệ thống trong một môi trường luôn biến
động.
Theo quan điểm phổ biến của nhiều nhà quản lý thì cho rằng quản lý có
4 chức năng cơ bản, có liên quan mật thiết với nhau, biểu hiện các hoạt động
quản lý trong quá trình đạt đến mục tiêu. Đó là các chức năng: Kế hoạch hóa,
14
tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra. Bốn chức năng cơ bản này có quan hệ
mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý.
1.2.1.2. Quản lý nhà trường

kiện cho nhà trường phát triển.
1.2.2. Một số vấn đề chung về đánh giá kết quả học tập của sinh viên:
1.2.2.1. Khái niệm đánh giá trong giáo dục
Có rất nhiều khái niệm về đánh giá trong giáo dục, tùy thuộc vào các cấp
độ đánh giá, vào đối tượng, vào mục đích đánh giá mà mỗi định nghĩa đều
nhấn mạnh về lĩnh vực cần đánh giá.
Theo quan niệm của Jean Marie De Ketele (1989), “đánh giá có nghĩa là
thu thập một tập hợp thông tin đủ thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy; xem
xét sự phù hợp giữa tập hợp thông tin này với tập hợp tiêu chí phù hợp với
các mục tiêu định ra ban nhằm đưa ra một quyết định.”
Theo Ralph Tyler (1984), nhà giáo dục và tâm lý học nổi tiếng của Mỹ
đã định nghĩa: “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực
hiện các mục tiêu trong các chương trình giáo dục.”
Theo C.E.Beeby (1997), “Đánh giá giáo dục là sự thu thập lý giải một
cách hệ thống những bằng chứng, như một phần của quá trình, dẫn tới sự
phán xét về giá trị theo quan điểm hoạt động.”
Theo Owen và Roers (1999), “Đánh giá là việc thu thập thông tin một
cách hệ thống và đưa ra những nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu
được.”
Theo Trần Bá Hoành: “quá trình hình thành những nhận định, phán
đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu
16
được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những
quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công việc”. [13]
Theo Hoàng Đức Nhuận: “Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập,
xử lý kịp thời, có hệ thống những thông tin về thực trạng, nguyên nhân của
chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, nhằm làm cơ
sở cho những chủ trương, biện pháp và hoạt động (quyết định) giáo dục tiếp
theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa những thiếu sót.” [17]

chất “quá trình” (formative) thì trong thi, tính chất tổng kết luôn luôn là tính
chất nổi trội so với tính chất quá trình.
- Đo lường (Measurement):
Đo lường là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng (số đo) về
các đại lượng đặc trưng của quá trình giáo dục (nhận thức, tư duy, kỹ năng và
phẩm chất nhân văn). Nói một cách cụ thể hơn, đo lường là hoạt động thông
qua việc thi, kiểm tra để xác định mức độ người học nắm được kiến thức một
môn học hoặc mức độ hiểu biết về một vấn đề nào đó. Kết quả đo lường thể
hiện dưới dạng một đại lượng định lượng. Trong đánh giá, đo lường là so
sánh một sự vật hiện tượng với một chuẩn mực nào đó. Khi sử dụng khái
niệm này chúng ta muốn khẳng định tính định lượng, tính chính xác, tính đơn
nhất của kết quả đánh giá. [16]
- Kết quả học tập (Study achievement):
Trong khoa học và trong thực tế thì kết quả học tập có thể được hiểu
theo hai cách khác nhau tùy theo mục đích của việc đánh giá
+ Kết quả học tập là mức độ thành công trong học tập của sinh viên,
được xem xét trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định, chuẩn kiến thức kỹ
18
năng cần đạt được và công sức, thời gian bỏ ra. Theo cách định nghĩa này thì
kết quả học tập là mức độ thực hiện tiêu chí (criterion).
+ Kết quả học tập cũng được coi là mức độ thành tích đã đạt được của
một sinh viên so với các bạn cùng học. Theo cách định nghĩa này thì kết quả
học tập là mức độ thực hiện chuẩn (norm).
Như vậy, kết quả học tập là mức thực hiện các tiêu chí và các chuẩn mực
theo mục tiêu học tập đã được xác định trong chương trình giáo dục.
- Chuẩn, tiêu chí đánh giá:
Trong giáo dục thì chuẩn, tiêu chí đánh giá là mục tiêu giáo dục đã được
cụ thể hóa thành các mục tiêu cụ thể về kiến thức, kỹ năng và thái độ của
từng môn học hoặc hoạt động học tập. Để có thể đo được kết quả học tập thì
các mục tiêu này phải được lượng hóa thành các chuẩn có thể đo lường được.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status