BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HUỲNH TIẾN ĐẠI
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỊCH VỤ
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á
CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Hiện nay, với xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ; cùng với sự phát triển của khoa học
công nghệ và sự mở cửa thị trường kinh doanh, làm cho lĩnh vực
Ngân hàng diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các Ngân hàng với
nhau: Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân
hàng liên doanh, Ngân hàng nước ngoài… cung cấp các dịch vụ trên
thị trường Tài chính Ngân hàng Việt Nam. Trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt này, khách hàng trở thành nhân tố quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của các Ngân hàng. Ngân hàng nào dành được sự
quan tâm và duy trì được lòng trung thành của nhiều khách hàng thì
Ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển lớn mạnh và ngược lại. Chiến
lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành một chiến lược
kinh doanh cốt lõi, có tầm quan trọng bậc nhất, quyết định đến sự
thành bại của mỗi Ngân hàng. Phối hợp cùng khách hàng trong kinh
doanh, thu hút khách hàng mới, củng cố và duy trì mối quan hệ với
khách hàng hiện tại đang trở thành một công cụ kinh doanh hữu hiệu
xét trong mối tương quan giữa chi phí mà Ngân hàng phải bỏ ra và
hiệu quả mà Ngân hàng nhận lại được. Nhưng làm thế nào để duy trì
được lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng của mình
luôn là một vấn đề khó mà các Ngân hàng phải cố gắng nổ lực thực
hiện với tất cả khả năng của mình. Việc tạo dựng khách hàng trung
thành vốn rất cần thiết để duy trì hoạt động thường xuyên của Ngân
hàng. Tuy nhiên, trong sự cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, việc tạo
dựng khách hàng trung thành cũng chưa đảm bảo chắc chắn khách
hàng đó sẽ gắn bó với Ngân hàng lâu dài. Do vậy, Nghiên cứu lòng
trung thành của Khách hàng đối với Ngân hàng là một công việc quan
2
trọng, cần phải thực hiện thường xuyên, liên tục để có thể đáp ứng kịp
thời sự kỳ vọng, những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, để
Ngân hàng có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và làm cho khách hàng
hàng: Nội dung chương này là trình bày một cách tổng quát cơ sở lý
luận, các mô hình nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện.
- Chương 2: Tiến trình nghiên cứu: nội dung chương bao gồm
phần đề xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết cần được kiểm
định và đề cập đến các phương pháp nghiên cứu được sử dụng (nghiên
cứu khám phá và nghiên cứu chính thức) đồng thời xây dựng các
thang đo sử dụng trong đề tài
- Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu. Nội dung chương
bao gồm một số phân tích mô tả về mẫu nghiên cứu và kết quả kiểm
định các thang đo, đánh giá sự phù hợp mô hình lý thuyết và kiểm
định các giả thuyết đã đưa ra
6. Bố cục đề tài
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA KHÁCH HÀNG
1.1. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ LÒNG TRUNG THÀNH
1.1.1. Khái niệm
Chất lượng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy
thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu và việc tìm
hiểu chất lượng dịch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp cải
thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, việc định nghĩa
chất lượng dịch vụ không chỉ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu
4
phát triển mà còn định hướng cho doanh nghiệp phát huy được thế
mạnh của mình một cách tốt nhất. Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau,
nhưng xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm những đặc
điểm sau đây:
a) Tính vượt trội
b) Tính đặc trưng của sản phẩm
trong thời gian tới”
1.1.3. Các nhân tố quyết định đến chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi nhiều yếu tố và việc
nhận định chính xác các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của dịch
vụ và môi trường nghiên cứu. Có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề
này nhưng phổ biến nhất và biết đến nhiều nhất là các tiêu chí đánh
giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al.
Năm 1985, Parasuraman et al đã đưa ra mười nhân tố quyết
định chất lượng dịch vụ: Khả năng tiếp cận (access); Chất lượng thông
tin liên lạc (communication); Năng lực chuyên môn (competence);
Phong cách phục vụ (courtesy); Tôn trọng khách hàng (credibility);
Đáng tin cậy (reliability); Hiệu quả phục vụ (responsiveness); Tính an
toàn (security); Tính hữu hình (tangibles); Am hiểu khách hàng
(understanding the customer).
Và đến năm 1988, ông đã khái quát hoá thành 5 nhân tố cụ
thể: Sự tin cậy (reliability); Hiệu quả phục vụ (responsiveness); Sự
hữu hình (tangibles); Sự đảm bảo (assurance); Sự cảm thông (empathy)
Trên cơ sở nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và kế thừa học
thuyết của Parasuraman et al, Johnston và Silvestro (1990) cũng đúc
kết năm nhân tố khác của chất lượng dịch vụ bao gồm: Sự ân cần
(helpfulness); Sự chăm sóc (care); Sự cam kết (commitment); Sự hữu
6
ích (functionality); Sự hoàn hảo (integrity).
Đến năm 2001, Sureshchandar et al cũng đưa ra năm nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bao gồm: Yếu tố dịch vụ cốt lõi
(core service); Yếu tố con người (human element); Yếu tố kỹ thuật
(non-human element); Yếu tố hữu hình (tangibles); Yếu tố cộng đồng
(social responsibility).
Các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ rất đa dạng được xác
định khác nhau tùy lĩnh vực nghiên cứu. Vì vậy, các tài liệu nghiên
người tiêu dùng. (Ravald and Gronroos 1996).
Sự hài lòng của khách hàng cũng làm gia tăng mức độ ảnh
hưởng tích cực đến thái độ. Dựa trên lý thuyết của Howard và Sheth’s
(1969) việc xem xét thái độ trong khi mua là một chức năng của sự so
sánh nhận thức giữa sự kỳ vọng và sự thoả mãn ngay khi mua, và thái
độ trước khi mua.
Nhiều nhà nghiên cứu về khách hàng đã công nhận mối quan
hệ nhân quả giữa sự hài lòng và dự định mua. Fornell et al. (1996) cho
rằng tăng sự hài lòng cũng làm tăng lòng trung thành trong giới hạn
khả năng mua lặp lại và sự chấp nhận giá mua lặp lại. Gần đây, Oliver
(1999) cho rằng sự hài lòng là “sự bắt đầu của chuỗi chuyển tiếp đến
cực độ của trạng thái trung thành”
1.3. KHÁI NIỆM LÒNG TRUNG THÀNH
Lòng trung thành thương hiệu: Khách hàng được xem là trung
thành với thương hiệu khi họ có xu hướng mua nhiều sản phẩm của
một thương hiệu nào đó và mua lặp lại (Chaudhuri, 1999). Lòng trung
thành thể hiện thái độ của khách hàng, nếu khách hàng tin tưởng và có
ấn tượng tốt về một thương hiệu thì sẽ ưu tiên tìm mua sản phẩm của
thương hiệu đó trong tương lai (Yoo và cộng sự, 2000).
8
Engel và Blackwell (1982) định nghĩa lòng trung thành là thái
độ và hành vi đáp ứng tốt hướng tới một hoặc một vài nhãn hiệu đối
với một loại sản phẩm trong một thời kỳ bởi một khách hàng.
Lòng trung thành cũng được định nghĩa như là sự cam kết sâu
sắc mua lại hoặc ghé thăm lại sản phẩm/dịch vụ ưa thích trong tương
lai, do đó gây ra sự lặp lại cùng nhãn hiệu hoặc đặt hàng lại, dù
những ảnh hưởng hoàn cảnh và nổ lực marketing có khả năng dẫn
đến việc chuyển đổi hành vi (Oliver, 1999,p.34).
Như định nghĩa trên thì lòng trung thành gồm cả hai yếu tố
thái độ và hành vi.
nhiên xuất phát từ thực tiễn yếu tố lãi suất không còn được nghiên cứu
như là một nhân tố then chốt nữa, bởi vì môi trường hoạt động của các
Ngân hàng tại Việt Nam nói chung và thị trường Đăk Lăk nói riêng đã
có những chuyển biến so với thời gian trước, dưới sự hướng dẫn, điều
hành thống nhất thông qua các chính sách tín dụng của Ngân hàng nhà
nước, biên độ giao động về lãi suất giữa các Ngân hàng không còn
đáng kể, đồng thời trong thực tế, lãi suất cũng chính là con dao hai
lưỡi trong việc xây dựng và phát triển mối quan hệ, sự thỏa mãn và
lòng trung thành của khách hàng, bởi xét trong tổng thể về mặt lợi ích
thông qua công cụ lãi suất thì giữa 02 nhóm khách hàng huy động và
cho vay là hoàn toàn khác nhau. Bên cạnh đó nhân tố then chốt Sự hài
lòng của khách hàng đã được tổng hợp từ hai tiền tố trước nó là Chất
lượng dịch vụ và Giá trị cảm nhận sẽ đóng vai trò là nhân tố đại diện
trong mô hình.
* CÁC GIẢ THUYẾT
H1: Chất lượng dịch vụ cảm nhận có liên quan tích cực đến sự
hài lòng của khách hàng.
10
H2: Giá trị cảm nhận có liên quan tích cực đến sự hài lòng của
khách hàng.
H3: Giá trị cảm nhận có liên quan tích cực đến sự cam kết.
H4: Sự hài lòng có liên quan tích cực đến lòng trung thành của
khách hàng.
H5: Hình ảnh có liên quan tích cực đến lòng trung thành của
khách hàng.
H6: Cam kết có liên quan tích cực đến lòng trung thành của
khách hàng.
H7: Niềm tin có liên quan tích cực đến lòng trung thành của
khách hàng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thứ hai: Giá trị cảm nhận - GTCN
Thứ ba: Hình ảnh - HA
Thứ tư: Sự cam kết - CK
Thứ năm: Niềm tin - NT
Thứ sáu: Lòng trung thành - LTT
2.2.2. Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng được
tiến hành nhằm kiểm định lại các thang đo trong mô hình nghiên cứu.
Đây là bước phân tích dữ liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra
gửi cho khách hàng để xác định tính tương quan giữa các nhân tố với
nhau và từ đó đưa ra kết quả cụ thể về đề tài nghiên cứu
Các bước của nghiên cứu định lượng:
+ Xây dựng bảng câu hỏi, Xác định số lượng mẫu cần thiết
cho nghiên cứu
+ Gửi phiếu điều tra và Thu nhận phản hồi từ phía khách hàng
12
+ Xử lý dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ phân tích SPSS
Thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp)
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng 02 nguồn dữ liệu
sau đây:
* Nguồn dữ liệu sơ cấp: Phiếu điều tra nhận được từ khách hàng
* Nguồn dữ liệu thứ cấp: Cơ sở lý thuyết và các bài báo được
chọn lọc trên các tạp chí Ngân hàng là nguồn dữ liệu thứ cấp quan
trọng phục vụ cho việc nghiên cứu.
a) Thiết kế bảng câu hỏi
* Mục tiêu của việc thiết kế bảng câu hỏi:
- Đo lường mức độ trung thành của khách hàng
- Đo lường mức độ tin tưởng của khách hàng
- Kiểm định nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng
- Xác định mối tương quan giữa các nhân tố với lòng trung
đã đề xuất.
a) Tổng quan về mẫu điều tra
b) Đánh giá thang do bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
c) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor
Analysis)
d) Phân tích tương quan
e) Phân tích hồi qui tuyến tính bội (gọi tắt là hồi qui đa biến)
f) Phân tích phương sai ANOVA
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. PHÂN TÍCH MÔ TẢ
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu và tỷ lệ hồi đáp
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng 02 nguồn dữ liệu
14
sau đây:
* Nguồn dữ liệu thứ cấp: Cơ sở lý thuyết và các bài báo được
chọn lọc trên các tạp chí Ngân hàng là nguồn dữ liệu thứ cấp quan
trọng phục vụ cho việc nghiên cứu.
* Nguồn dữ liệu sơ cấp: Phiếu điều tra nhận được từ khách hàng
3.1.2. Mô tả thông tin mẫu
a) Thông tin mẫu nghiên cứu về đối tượng phỏng vấn
Mẫu được lấy theo phương pháp thuận tiện. Thông tin về đặc
điểm mẫu nghiên cứu được thể hiện như trong bảng trên. Mẫu
nghiên cứu được thu thập (lấy thông tin) từ khách hàng giao dịch tại
ngân hàng. Cụ thể như sau:
+ Về giới tính: Khách hàng trong mẫu có 43% là nam và
57% là nữ đang sử dụng sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng
+ Về độ tuổi: Cơ cấu độ tuổi trong mẫu cho thấy tỉ lệ mẫu
khảo sát thuộc thế hệ trẻ đang trong độ tuổi lao động (độ tuổi từ 18 –
50 chiếm khoảng 83,4%). Nhóm khách hàng này khá nhạy cảm trong
0.634 nhưng các hệ số tương quan biến - tổng trong các mục hỏi đạt
cao lần lượt là 0.630, 0.771, 1.077 và đều lớn hơn 0,3, nếu loại bỏ lần
lượt các mục hỏi của thang đo thì hệ số Cronbach’s Alpha của thang
đo này tăng không đáng kể và xét về nội dung của các biến quan sát là
quan trọng. Vì vậy, tác giả quyết định các mục hỏi này sẽ được giữ lại
trong thang đo cho các bước phân tích tiếp theo.
Như vậy, sau khi phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến
quan sát vẫn được giữu nguyên là 26 mục. Kết quả 26 mục hỏi được
chấp nhận đưa vào trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) ở bước
tiếp theo.
16
3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Sau khi phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, ta đã loại ra
những biến không phù hợp và giữ lại các biến thỏa mãn. Các biến quan
sát phù hợp này được tiếp tục đánh giá bằng EFA thông qua công cụ
phần mền SPSS. Các biến trọng số (Factor loading) nhỏ hơn 0.35 trong
EFA sẽ bị tiếp tục loại (Hair và cộng sự 2009). Phương pháp trích hệ số
sử dụng là Pincipal axis factoring với phép quay promax và điểm dừng
khi các yếu tố có eigenvalue = 1 cho thang đo Dự định hành vi (khái
niệm đa hướng) và principal components cho thang đo điều kiện thuận
lợi và điều kiện trở ngại (khái niệm đơn hướng). Thang đo được chấp
nhận khi tổng phương sai giải thích (Total Variance Explained) khi trích
các nhân tố > 0,5 (Gerbing & Anderson 1988), phân tích nhân tố được
chấp nhận là KMO > 0.5, Kiểm định Bartlett phải có ý nghĩa thống kê
(Sig. < 0.05). Các hệ số tải nhân tố (hay trọng số nhân tố) (Factor loading)
của một yếu tố chỉ giữ lại trong thang đo khi có giá trị > 0.35.
a) Phân tích EFA nhân tố Sự hài lòng khách hàng
b) Phân tích EFA nhân tố Niềm tin, Hình ảnh, Cam kết
c) Phân tích EFA nhân tố Lòng trung thành
150
17
Pearson Correlation .431
**
1
.471
**
.797
**
Sig. (2-tailed) .000
.000
.000
GTCN
N 150
150
150
150
.797
**
.819
**
1
Sig. (2-tailed) .000
.000
.000SHL
N 150
150
150
150
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Như vậy, kết quả phân tích tương quan cho thấy:
· Yếu tố chất lượng cảm nhận ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng
· Yếu tố giá trị cảm nhận ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng
· Yếu tố khả năng đáp ứng ảnh hưởng tương đối yếu đến sự hài
GTCN
N 150
150
Pearson Correlation .660
**
1
Sig. (2-tailed) .000CK
N 150
150
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Biến độc lập GTCN có tương quan thuận với biến phụ thuộc
CK với mức ý nghĩa 1% (do Sig.=.000). Mối tương quan là khá chặt
chẽ với hệ số tương quan cao
3.3.2. Phân tích hồi quy đa biến
Phân tích hồi quy sẽ xác định được mối quan hệ nhân quả
giữa biến phụ thuộc (Lòng trung thành) và các biến độc lập (Sự hài
lòng, Hình ảnh, Cam kết, Niềm tin). Mô hình phân tích hồi quy sẽ mô
tả hình thức của mối liên hệ và qua đó giúp ta dự đoán được mức độ
của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập.
Giả định các yếu tố tác động vào lòng trung thành của khách
: Giá trị hình ảnh
X
3
: Giá trị sự cam kết
X
4
: Giá trị niềm tin
Phương trình hồi quy Lòng trung thành như sau:
LTT=-1.331+0.612*SHL -0.387 *NT +0.231*HA+0.941 * CK
3.3.3. Kiểm định các giả thiết trong mô hình hồi quy
Ta xét các mức ý nghĩa Sig để kiểm định các giả thuyết của
mô hình lý thuyết của các nhân tố ảnh hưởng đến Lòng trung thành:
o Giả thuyết H4: Sự hài lòng có liên quan tích cực đến lòng
trung thành của khách hàng.
o Giả thuyết H5: Hình ảnh có liên quan tích cực đến lòng
trung thành của khách hàng.
o Giả thuyết H6: Cam kết có liên quan tích cực đến lòng
trung thành của khách hàng.
o Giả thuyết H7: Niềm tin có liên quan tích cực đến lòng
trung thành của khách hàng.
Niềm tin có tác động ngược chiều với Lòng trung thành, điều
này thể hiện rằng đối với khách hàng khi sử dụng các dịch vụ của
ngân hàng thì các yếu tố về tính bảo mật, sự an toàn là những điều mà
ngân hàng cần phải thực hiện đối với khách hàng, tuy nhiên trong thực
tế chưa thật sự quan tâm đến các vấn đề bảo mật, an toàn thông tin cá
nhân khi đến giao dịch với ngân hàng.
20
3.3.4. Phân tích ANOVA
Trong phần này, khi tiến hành phân tích ANOVA để xem xét
Sự hài lòng có liên quan tích cực đến lòng trung thành
của khách hàng.
Có ý nghĩa
H5
Hình ảnh có liên quan tích cực đến lòng trung thành của
khách hàng.
Có ý nghĩa
H6
Cam kết có liên quan tích cực đến lòng trung thành của
khách hàng.
Có ý nghĩa
H7
Niềm tin có liên quan tích cực đến lòng trung thành của
khách hàng.
Chưa đủ cơ sở
để khẳng định
21
3.4.2. Kiểm địch sự tác động của các yếu tố nhân khẩu
học đến lòng trung thành
Riêng các nhân tố về nhân khẩu học như: Giới tính, Độ tuổi,
Trình độ học vấn, Thu nhập, Thời gian sử dụng dịch vụ không đủ cơ
sở để kết luận có ảnh hưởng đến Lòng trung thành của khách hàng khi
sử dụng dịch vụ của SeABank hay không.
3.4.3. Kết quả mô hình thực nghiệm
Các yếu tố ảnh
hưởng lên LTT
Chỉ số hiện tại
(thang đo 1-5 điểm)
CK” có tác động mạnh nhất đến Lòng trung thành (hệ số hồi qui β
CK
=
0,941), tiếp theo lần lượt là nhân tố “Sự hài lòng khách hàng - SHL”
(β
SHL
=0,612), nhân tố “Hình ảnh - HA” (β
HA
= 0,231). Riêng chỉ có nhân
tố “Niềm tin - NT” là có tác động ngược chiều đến lòng trung thành
22
khách hàng (β
NT
= - 0,387). Kết quả này thể hiện rằng ngân hàng cố xây
dựng những niềm tin một cách lý thuyết có khi lại gây ra hiệu ứng ngược
trong việc xây dựng lòng trung thành từ khách hàng bởi đối với họ thì
những Hình ảnh, các nhân tố tạo nên sự hài lòng và đặc biệt là việc thực
hiện những cam kết từ chính ngân hàng mới là điều quan trọng.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Mục tiêu chính của nghiên cứu là khám phá, điều chỉnh và bổ
sung các thang đo về lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng các
sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Đắk
Lắk, từ đó đưa ra được mô hình thực nghiệm, định lượng được mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng.
Trong phần Kết luận và kiến nghị này sẽ trình bày (1) các kết
quả chủ yếu và đóng góp của nghiên cứu, (2) hàm ý cho nhà quản trị
và các kiến nghị, (3) một số hạn chế của đề tài và đề xuất hướng
nghiên cứu tiếp theo.
CÁC KẾT QUẢ CHỦ YẾU VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ
Nghiên cứu lòng trung thành của khách hàng là rất quan trọng
nhưng đề xuất các giải pháp cải thiện mức độ lòng trung thành của
khách hàng lại càng trở nên có ý nghĩa hơn. Sau đây là một số giải pháp
mà nghiên cứu muốn đưa ra làm tham khảo cho các nhà quản trị ngân
hàng khi xây dựng chiến lược phát triển trong tương lai:
* Chú trọng lòng trung thành của khách hàng để có thể phát
triển bền vững
* Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng