Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngày nay , cùng với sự phát triển về kinh tế- xã hội, nhu cầu trao đổi
thông tin của con ngời ngày càng cao. Bởi vậy công nghệ điện tử viễn thông có
vai trò đặc biệt quan trọng nhất là trong giai đoạn bùng nổ thông tin nh hiện
nay. Các hệ thống điện tử viễn thông là phơng tiện rất hữu ích để phục vụ cho
nhu cầu trao đổi thông tin một cách cấp thiết.
Uỷ ban t vấn viễn thông quốc tế CCITT đã đa ra mô hình mạng viễn
thông số hoá đa dịch vụ băng rộng B-ISDN ( Broadband Integrated Service
Digital Network). B-ISDN đợc xây dựng trên cơ sở của mạng cáp quang đồng
bộ , mạng thông minh ( IN)và công nghệ chuyển tải không đồng bộ (ATM) đã
cho phép truyền tiếng nói, hình ảnh, dữ liệu trên cùng một mạng duy nhất.
ATM là một công nghệ mới dựa trên cấu trúc tế bào ATM, nó kết hợp
đợc các đặc điẻm kỹ thuật giã chuyển mạch cổ điển của mạng điện thoại với
chuyển mạch gói đã đáp ứng đợc nhu cầu thông tin của con ngời một cách toàn
diện. Có thể nói hệ thống chuyển mạch ATM là phần quan trọng nhất của công
nghệ ATM vì thế việc đi sâu nghiên cứu sự ảnh hởng của cấu trúc phần cứng
chuyển mạch ATM đến chất lợng dịch vụ là một vấn đề rất quan trọng và rất
cần thiết.
Nội dung chủ yếu của bài đồ án này em đã viết về đề tài :
Phân tích cấu trúc phần cứng chuyển mạch ATM và xem
xét ảnh hởng của nó đến chất lợng dịch vụ
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài đồ án này nhng do thời gian có hạn
cho nên trong quá trình làm đò án sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất
mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bài làm của
em đợc tốt hơn và hoàn thiện hơn. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo hớng dẫn Th.S :Phơng Xuân Quang đã tận tình gợi ý, hớng để em hoàn
thành bài đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. Các bit trong tế bào đợc truyề liên tục trong đờng truyền từ trái sang
phải .Các tế bào đợc sắp xếp vào trong đờng truyền vật lý,nh là chuẩn DS1,
DS3 của Bắc Mỹ hoặc SONET; chuẩn: E1,E3,và E4 của châu Âu; hoặc các
chuẩn về STM của ITU-T.
Trong đó:
H : Phần tiêu đề VPI : Nhận dạng đờng ảo
P : Phần thông tín hiệu hữu ích VCI : Nhận dạng kênh ảo
GFC : Điều khiển luồng chung PT : Loại thông tín hiệu
CLP : Ưu tiên tổn thất tế bào HEC : Kiểm tra lỗi tiêu đề
Hình 1.1: Khuôn dạng và sự truyền của tế bào ATM
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong mạng ATM , toàn bộ thông tín hiệu đợc chuyển mạch và dồn
kênh trong các tế bào có độ dài cố định này. Trờng tiêu đề nhận dạng đích đến,
loại tế bào và mức độ u tiên. Có hai dạng trờng tiêu đề của tế bào ATM : một
dạng là tế bào đợc truyền trên giao diện giữa ngời sử dụng và mạng UNI (User
Network Interface) (hình 1.2a),dạng còn lại là các tế bào đợc truyền giữa các
nút mạng NNI ( Network Node Interface)(hình 1.2b).
Trờng tiêu đề bao gồm trờng nhận dạng đờng ảo (VPI), nhận dạng kênh
ảo (VCI),loại thông tin (PT) , xác dịnh u tiên tế bào (CLP), trờng kiểm tra lỗi
tiêu đề (HEC). Ngoài ra, trờng tiêu dề ở giao diện UNI có điểm khác là trờng
VPI bị rút ngắn lại còn 8 bit so với 12 bit ở giao diện NNI, thay vào chỗ 4 bit
của VPI là trờng điều khiển lu lợng chung(GFC).
Hình 1.2:Cấu trúc tế bào ATM tại giao diện UNI và NNI
Trờng nhận dạng đờng ảo (VPI) dùng để định hớng các tế bào ATM qua
bộ chuyển mạch và cung cấp các đờng ảo riêng biệt giữa các điểm cuối.Trờng
nhận dạng kênh ảo (VCI) cung cấp thông tin định hớng kênh cho tế bào
ATM .Các kênh ảo đợc dùng để thiết lập các kênh thông tin giữa các thiết bị
đầu cuối.Tổ hợp VPI và VCI tạo thành một giá trị duy nhất cho mỗi cuộc nối.
Trờng điều khiển lu lợng chung(GFC) cho phép bộ dồn kênh điều khiển
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tế bào trống đợc chèn thêm vào trong trờng hợp tốc độ bit của lớp vật lý
không phù hợp với tốc độ bit của đờng truyền dẫn. Còn tế bào OAM lớp vật lý
đợc dùng cho việc quản lý , khai thác và bảo dỡng.
III. Các khái niệm về kênh ảo và đờng ảo
Trong một đờng truyền dẫn có thể bao gồm vài đờng ảo VP (Virtual
Path),trong mỗi VP có thể có vài kênh ảoVC (Virtual Channel). Mỗi VP và VC
trong đờng truyền dẫn đều có một giá trị CPI vàVCI riêng, các số VP và VC
phụ thuộc vào độ dài của VPI và VCI trong trờng tiêu đề của tế bào ATM .
Hình 1.3 thể hiện mối quan hệ giữa VP và VC, và đờng truyền dẫn.
Hình 1.3: Mối quan hệ giữa VP ,VC,và đờng truyền dẫn.
1, Đờng ảo và kênh ảo
Đờng ảo (VP) là khái niệm để chỉ việc truyền đơn hớng các tế bào ATM
có cùng một giá trị nhận dạng đờng ảoVPI. Trong đờng truyền dẫn có thể có
một số đờng ảo. Số đờng ảo này phụ thuộc vào số bit của VPI trong trờng tiêu
đề của tế bào ATM
Kênh ảo (VC) là khái niệm để chỉ việc truyền đơn hớng các tế bào ATM
tơng ứng với một giá trị nhận dạng kênh ảo chung duy nhất VCI. Nhiều kênh
ảo có thể hợp lại thành một đờng ảo. Số kênh ảo phụ thuộc vào số bit của VCI
trong trờng tiêu đề của tế bào ATM.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2, Liên kết kênh ảo (VC link) và liên kết đờng ảo (VP link)
ITU-I đã định nghĩa liên kết kênh ảo và liên kết đờng ảo nh sau:
Liên kết kênh ảo là sự truyền đơn hớng các tế bào ATM giữa điểm mà tại
đó các VCI đợc gán vào tế bào và điểm mà các giá trị đó bị thay đổi hoặc bị
xóa.
Liên kết đờng ảo là liên kết giữa hai điểm mà tại đó các giá trịVPI đợc
gán, thay đổi hoặc bị xóa.
dành cho ngời sử dụng, chức năng điều khiển, quản lý mạng . Khái niệm này
đợc gọi là mô hình tham chiếu giao thức B- ISDN (B- ISDN Protocol Reference
Model hay B-ISDN- PRN)Mô hình tham chiếu giao thức B-ISDN bao gồm ba
mặt phẳng: mặt phẳng quản lý, mặt phẳng ngời sử dụng, và mặt phẳng điều
khiển nh đã chỉ ra trong hình 1.4.
Mặt phẳng quản lý bao gồm hai chức năng chính là quản lý mặt phẳng
và quản lý lớp. Toàn bộ các chức năng liên quan đến hệ thống đều nằm ở quản
lý mặt phẳng, nó có nhiệm vụ tạo ra sự phối hợp làm việc giữa những mặt
phẳng khác nhau. Quản lý lớp đợc chia thành các lớp khác nhau nhằm thực
hiện các chức năng điều hành các tham số ngời sử dụng và điều hành các thông
tin quản lu lợng lý, khai thác và bảo dỡng.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặt phẳng ngời sử dụng kiểm soát các thông tin của ngời sử dụng. Tất
cả các cơ chế liên quan nh điều khiển luồng, điều khiển tắc nghẽn, chống lỗi
đều thực hiện ở mặt phẳng này. Nó có cấu trúc phân lớp, mỗi lớp thực hiện một
chức năng riêng biệt liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ cho ngời sử dụng.
Mặt phẳng điều khiển có nhiệm vụ thực hiện các chức năng báo hiệu
liên quan tới việc thiết lập, giải phóng và giám sát đờng nối hoặc cuộc gọi.
Giao thức của mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng ngời sử dụng đợc
phân loại thành lớp mức cao, lớp thích ứng ATM (AAL), lớp ATM và lớp vật
lý. Các chức năng đợc mô tả trong bảng 1.2.
Nhiều giao thức mạng đợc đối chiếu với mô hình giao thức OSI. So sánh
với mô hình guiao thức OSI, chỉ có lớp vật lý của ATM là tơng ứng với lớp 1
trong OSI. Lớp ATM và AAL là tơng ứng với lớp 2 của OSI, nhng trờng địa chỉ
của tiêu đề tế bào ATM có ý nghĩa nh lớp3 của mô hình OSI. Hình 1.5 biểu
diễn các lớp ATM theo OSI và các chức năng của lớp ATM và lớp AAL.
2, Chức năng của lớp vật lý
Lớp vật lý đợc tạo nên bởi phân lớp hội tụ truyền (TC) và phân lớp đờng
truyền vật lý( PM). Chức năng của mỗi lớp con đợc mô tả trong bảng 1.2
truyền dẫn bit , mã hóa dòng bit theo mã đờng truyền và có thể thực hiện việc
biến đổi quang điện . Ngoài ra phân lớp PM còn có nhiệm vụ đồng bộ bit. Phân
lớp PM cũng cung cấp một vài giao diện hỗ trợ bao gồm mạng cáp quang đồng
bộ (SONET) với tốc độ 155.52 Mb/s DS3 là 44,737 Mb/s Cáp quang đa mode
100 Mb/s .
3. Chức năng của lớp ATM
Lớp ATM độc lập với lớp vật lý và cung cấp các chức năng đợc chỉ ra
trong bảng 1.2.
Lớp ATM có phần GFC để điều khiển giao thức và dòng thông tin trong
UNI.GFC còn đợc sử dụng để giảm bớt tình trạng quá tải của mạng. Ngoài ra
nó còn dịch các VPI/VCI thành các điểm truy nhập dịc vụ SAP , ghép và tách
các tế bào. Thêm vào đó, nó quản lý phần PT(Payload Type) hay CLP (Cell
Lost Priority) và thực hiện việc tạo ra, xác nhận tín hiệu tiêu đề của tế bào. Các
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chức năng lớp ATM bao gồm : chuyển mạch , dồn kênh, định tuyến, quản lý
tắc nghẽn.
4, Chức năng của lớp AAL
Lớp thích ứng ATM (AAL)đợc phân thành phân lớp hội tụ CS và phân
lớp phân tách và táI tạo lại tế bào SAR. Chức năng của mỗi phân lớp đợc mô tả
trong bảng 1.2.
Lớp AAL có nhiệm vụ tạo ra sự tơng thióch giữa các dịch vụ đợc cung
cấp bởi lớp ATM với các lớp cao hơn và chức năng chủ yếu của lớp AAL là
sắp xếp các đơn vị dữ liệu PDU thành các tế bào ATM .
Phân lớp phân tách và tạo lại tế bào SAR có nhiệm vụ phân chia PDU
của các lớp cao hơn thành các phần tơng ứng 48 bytes của trờng dữ liệu tế bào
ATM ở bên phát. ở bên thu,SAR lấy thông tin 48 bytes để ghép lại thành PDU
để cung cấp cho lớp trên.
Phân lớp hội tụ CS phụu thuộc vào các loại dịch vụ.nó cung cấp các
dịch vụ của lớp AAL cho các lớp cao hơn thông qua điểm truy nhập dịch vụ
Bảng 1.3: Chức năng của Lớp AAL
AAL0: Mặc dù thuật ngữ AAL0 không chính thức đợc sử dụng, nhng nó
có thể đợc chú ý đến khi lớp AAL vắng mặt của phân lớp SAR và CS. Điều này
có nghĩa là không có chức năng nào của AAL đợc yêu cầu và dung lợng của tr-
ờng thông tin tế bào đợc truyền trực tiếp và trong suốt lên lớp cao hơn.
AAL1: Phục vụ cho các dịch vụ thuộc nhóm A: thu và phát đơn vị dữ
liệu dịch vụ SDU theo thời gian thực với tốc độ truyền không đổi. Chức năng
cơ bản của AAL1 bao gồm:Phân tách và tạo lại thông tin ngời sử dụng, xử lý
trễ truyền và tạo tế bào, xử lý lỗi khi mất hoặc chèn nhầm tế bào, khôi phục
đồng bộ ở đầu thu, phát hiện lỗi trong trờng điều khiển tế bào và khôi phục lại
cấu trúc thông tin bên nhận.
Lớp con SAR có dạng nh sau:
4 bit 4 bit 47 bytes
SN SNP Trờng dữ liệu SAR-PDU
C SC SCR P
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 1.6: Khuôn dạng SAR-PDU của AAL1
Đơn vị dữ liệu giao thức SAR-PDU gồm 48 bytes, trong đó 1 byte là trờng
thông tin điều khiển giao thức PCI (Protocol Control Infomation) và 47 byte
thông tin loại SAR-PDU. Trong PCI có:
- 4 bit chỉ thị thứ tự SN (Sequence Number).
- 4 bit mã chống lỗi SNP (Sequence Number Protection).
Trờng SN có chức năng đếm số thứ tự của các PDU và đợc chia thành:
Bit C chỉ thị lớp con hội tụ (Convergence Sublayer Indication), đợc sử
dụng để truyền thông tin đồng bộ hoặc các thông tin về cấu trúc dữ liệu.
- 3 bit đếm số thứ tự S C (Sequence Count), cho phép phát hiện các tế
bào bị mất hoặc bị chèn nhầm.
Trờng SNP chứa 3 bit mã CRC (CycLic Redundancy Check) để phát hiện
vụ kiểu dòng bit (Streaming Mode Service) để truyền tốc độ thấp với yêu cầu
trễ nhỏ.
Cấu trúc đơn vị dữ liệu của SAR-PDU:
2 bit 4 bit 10 bit 44 bytes 6 bit 10
bit
14
ST SN MID Trờng thông tin SAR - PDU I . I CRC
Tiêu đề SAR - PDU
SSCS
CPCS
SAR
AAL 3/4
CS
SAR - PDU
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Trờng kiểu đoạn ST (Segment Type) có độ dài 2 bit,để cho biết đơn vị
dữ liệu thuộc cuộc nối nào, thuộc ngời sử dụng hay quản Lý
- Trờng số thứ tự SN có độ dài 4 bit và có chức năng đếm số thứ tự của
SAR-PDU.
-Trờng chỉ thị độ dài trờng thông tin LI (Length Indicator) dài 6 bit, chỉ
ra số byte của CS-PDU chứa trong trờng dữ liệucủa SAR-PDU.
-Trờng chống Lỗi CRC dài 10 bit, thực hiện việc kiểm tra lỗi bit trong
SAR-PDU.
-Trờng nhận dạng ghép kênh MID (Multiplexing Identifier) dài 10 bit.
Chức năng chủ yếu là đồng thời phân kênh và hợp kênh các cuộc nối mức AAL
khác nhau thành một đờng nối đơn ở mức ATM.Các SAR-PDU với giá trị nhận
dạng MID khác nhau sẽ thuộc về các CS-PDU riêng biệt.
AAL5 :Phục vụ cho các dịch vụ có tốc độ thay đổi,không theo thời gian
thực. Cũng giống nh AAL 3/4 , AAL5 đợc sử dụng chủ yếu cho các yêu cầu
truyền số iệu.ITU-T đa ra kiểu AAL5 nhằm mục đích giảm độ dài phần thông
-
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 1.9: Chuyển mạch VP
3. Chuyển mạch VC
Thiết bị chuyển mạch tại đó giá trị của VPI và VCI đều thay đổi, hoặc
VCI thay đổi gọi là chuyển mạch VC (VC Switch) hoặc chuyển mạch ATM
(ATM Switch).
Hình 1.10. giải thích nguyên tắc chuyển mạchVC. Khác với chuyển mạch
VP, chuyển mạch VC Là điểm cuối của liên kết kênh ảo và iên kết đờng ảo. Vì
vậy, trong chuyển mạch VC, giá trị của cả VPI và VCI đều bị thay đổi. Do
trong chuyển mạch VC còn bao gồm cả chuyển mạch VP nên về mặt nguyên
tắc, chuyển mạch VC có thể thực hiện các chức năng nh một chuyển mạch VP.
Hình 1.10: Chuyển mạch VC
Hình 1.11 minh hoạ một cuộc nối kênh ảo VCC thông thờng, TE là nút
chuyển mạch nơi mà giá trị VPI và VCI bị thay đổi. A và B là hai thiết bị đầu
cuối;D1 và D2 à các bộ nối xuyên, nơi chỉ thay đổi giá trị VPI; a
i
, x
i
, y
i
lần lợt
là các giá trị VPI và VCI tơng ứng.
VI. Những u điểm nổi bật của ATM
Công nghệ ATM dựa trên cấu trúc tế bào ATM kết hợp đợc các đặc
điểm của kỹ thuật chuyển mạch cổ điển của mạng điện thoại với các u điểm
của kỹ thuật chuyển mạch gói, nhờ vậy loại bỏ đợc những hạn chế của các kỹ
thuật truyền dẫn ghép kênh phân chia thời gian (TDM), đáp ứng đợc nhu cầu
dịch vụ thông tin đa dạng một cách mềm dẻo, hiệu quả, dễ dàng thích ứng với
việc quản lý và điều hành mạng năng động.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Khả năng ghép kênh thống kê, tăng hiệu quả sử dụng của đờng
truyền: các ứng dụng truyền hình ảnh, dữ liệu thờng có tốc độ truyền biến đổi
theo thời gian hoặc ngắt quãng, tốc độ truyền lớn nhất đợc cấp phát cho kênh
truyền để đảm bảo không bị mất thông tin. Các tế bào ATM có thể đợc gán cho
các kênh một cách linh động , khi đờng truyền rỗi sẽ đợc truyền đi, nhờ đó tạo
ra khả năng ghép kênh thống kê.
Nh vậy , nhờ có công nghệ ATM ta có thể kết hợp các dịch vụ B-ISDN
khác nhau. Đó là các dịch vụ băng rộng và băng hẹp khác nhau cùng tồn tại
trong mạng viễn thông, trong cùng một kich cỡ tế bào ATM. Các dịch vụ có
tốc độ bit không đổi CBR tạo nên các tế bào ATM đợc phân bố rộng hơn, nhng
vẫn tạo nên cùng một loại tế bào ATM. Ngoài ra dịch vụ thời gian thch hiện đ-
ợc tạo nên nhờ sử dụng kênh ảo, nên loại bỏ đợc hiện tợng trễ.
VII. tóm tắt
Chơng 1 đã trình bày một số khái niệm cơ bản về ATM. Ta đã tìm hiểu
đến: cấu trúc tế bào ATM, các khái niệm liên quan tới cuộc nối (VCC, VPC,
VP, VC), nguyên tắc chuyển mạch ATM. Mô hình tham chiếu ATM- PRM và
chức năng của từng lớp trong mô hình này đợc trình bày khái quát, thể hiện
cách thức hoạt động của ATM. Những u điểm nổi bật của công nghệ ATM cho
thấy công nghệ ATM đáp ứng đợc nhu cầu dịch vụ thông tin đa dạng một cách
mềm dẻo, hiệu quả, dễ dàng thích ứng với những dịch vụ mới và thay đổi về
công nghệ xuất hiện trong tơng lai.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
cấu trúc phần cứng chuyển mạch atm
Trong chơng này ta sẽ lần lợt nghiên cứu về các khái niệm quan trọng
nhất của phần cứng chuyển mạch ATM. Đó là cấu trúc phần tử chuyển mạch
thống chuyển mạch.
- Đảm bảo sự hỗ trợ của chức năng phân nhóm kênh đợc sử dụng nhằm
mục đích liên kết các cổng chuyển mạch và nhóm chúng lại.
- Đảm bảo cho việc sử dụng dung lợng lớn của hệ thống chuyển mạch
ATM .
Đảm bảo sự hỗ trợ của các dịch vụ ATM mới nh tốc độ bit dành sẵn
ABR và tốc độ bit không xác định UBR.
2, Các môi trờng phần cứng của chuyển mạch ATM
Hệ thống chuyển mạch ATM đợc kiến trúc trên cơ sở tế bào và đợc phân
chia hợp lý theo khoảng cách, tốc độ và kích thớc mạng . Chúng đợc ứng dụng
trong các mạng cục bộ (Local), tập trung (campus) và mạng diện rộng (WAN)
và xem nh chia thành ba môi trờng phần cứng cơ bản:
* Chuyển mạch trung tâm CO (Central Office) hay các chuyển
mạch cơ bản.
* Chuyển mạch Ca (Campus) còn gọi là môi trờng dành cho khách
hàng CPE (Customer Premises Environment).
* Các chuyển mạch ATM địa phơng (Local) nh là các bộ định
tuyến (Router), Các chuyển mạch thông thờng (Switch), các hub ( bộ tập trung)
và các cầu nối ( Bridge)
a, Các chuyển mạch ATM trung tâm ( CO)
Chuyển mạch ATM trung tâm (CO) là xơng sống của mạng ATM, thờng
yêu cầu truyền tin trong dải lớn hơn 5 Gb/s. Chúng bao gồm toàn bộ các giao
diện (UNI) ATM thuần nhất. Các chuyển mạch ATM CO thiết lập các cuộc gọi
cho các chuyển mạch CPE. Môi trờng CO sử dụng nguồn DC, có khả năng mở
rộng cả dung , lợng cổng và quá trình xử lý.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b, Các chuyển mạch ATM Campus
Các chuyển mạch ATM Campus hay CPE thông thờng nhỏ hơn các
chuyển mạch CO và có dải truyền tin nhỏ hơn 5 Gb/s, nhng cung cấp nhiều
1. Tổng quan
Trong ATM có hai thiết bị thực hiện chức năng chuyển mạch các tế bào,
đó là chuyển mạch ATM ( ATM switch hay VC switch) và bộ nối xuyên
(Cross- Connect hay VP Switch ). Hai thiết bị này thực hiện chức năng
chính sau:
Đọc các VPI/VCI của tế bào ở đầu vào và thay đổi giá trị của chúng
ở đầu ra.
Truyền tế bào ATM từ đầu vào đến các đầu ra cho trớc.
Cấu trúc của chuyển mạch ATM có thể đợc chia thành hai phần là phần
cứng và phần mềm.
*Phần cứng của nút chuyển mạch bao gồm:
Giao diện của nút chuyển mạch có tác dụng làm cho dòng thông tin đi vào nút
chuyển mạch tơng thích với phần lõi bên trong về mặt tốc độ cũng nh dạng của
tế bào.
- Phần lõi là chuyển mạch không gian cung cấp các khả năng chuyển mạch
các cuộc nối từ điểm tới điểm và từ điểm tới nhiều điểm. Chúng bao gồm bộ
tập trung (Concentrator), bộ hợp kênh ( Muliplexer) và ma trận chuyển mạch
( Switch Matrix).
* Nút chuyển mạch ATM đợc điều khiển và giám sát bởi phần mềm.
Phần mềm của chuyển mạch ATM gồm có ba chức năng chính:
- Xử lý lu lợng đi qua nút chuyển mạch
- Thực hiện các chức năng vận hành và bảo dởng nút chuyển mạch.
- Quản lý các chức năng hệ thống.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong giới hạn của đề tài, ta chỉ quan tâm đến phần cứng chuyển mạch
ATM mà thôi. Do vậy, ba vấn đề cốt lõi của cấu trúc chuyển mạch nhằm đảm
bảo phơng thức hoạt động của chúng gồm:
- Kiến trúc của chuyển mạch .
- Phần lõi của nút chuyển mạch là cơ cấu chuyển mạch .
cách tổ chức bộ đệm khác nhau:
- Bộ đệm đầu vào.
- Bộ đệm đầu ra.
- Bộ đệm tại giao điểm của ma trận .
Hình 2.4 : Phần tử chuyển mạch kiểu ma trận
b1. Bộ đệm đầu vào
Trong phần tử chuyển mạch dùng bộ đệm đầu vào,bộ đệm tế bào đợc
đặt ở bộ điều khiển đầu vào ( hình 2.5). Nếu sử dụng bộ đệm kiểu FIFO (vào
trớc ra trớc- First In First Out), đụng độ sẽ xảy ra nếu hai hoặc vài tế bào ở đầu
25
IC
IC
IC
OCOC OC