Đánh giá công tác bồi thường, GPMB, tái định cư dự án xây dựng kè bờ sông Phó Đáy thị trấn Sơn Dương - huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



LÊ THỊ MAI LINH
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG KÈ BỜ SÔNG PHÓ ĐÁY
THỊ TRẤN SƠN DƯƠNG - HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG" KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lí Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014


Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lí Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Vương Vân Huyền
Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tế”. Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập,
nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các
trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Vương Vân
Huyền giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã
truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học
tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài Nguyên và Môi trường Huyện Sơn
Dương và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng và các cán bộ phòng ban


Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Sơn Dương 30

Bảng 4.6. Thống kê diện tích về các loại đất thuộc dự án và kết quả thu hồi
đất để thực hiện dự án xây dựng kè bờ sông Phó Đáy 31

Bảng 4.7. Kết quả bồi thường về đất 32

Bảng 4.8. Kết quả công tác bồi thường về nhà ở 33

Bảng 4.9. Kết quả bồi thường về vật kiến trúc 34

Bảng 4.10. Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu. 36

Bảng 4.11. Kết quả hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với
trường hợp phải thu hồi đất nông nghiệp 39

Bảng 4.12. Kết quả hỗ trợ đối với đất vườn liền kề đất ở, đất nông nghiệp
trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn 40

Bảng 4.13. Hỗ trợ đất nông nghiệp nhận khoán và đất nông nghiệp không đủ
điều kiện bồi thường. 41

Bảng 4.14. Kết quả hỗ trợ cải tạo đất đối với đất thu hồi tạm thời làm đường
công vụ và mỏ đất 42

Bảng 4.15. Hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển hỗ trợ thuê nhà và
tái định cư 43

Bảng 4.16. Ý kiến của người dân 46

TT-BTNMT : Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
TT : Thị trấn
V/v : Về việc
LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tế”. Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập,
nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các
trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Vương Vân
Huyền giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã
truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học
tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài Nguyên và Môi trường Huyện Sơn
Dương và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng và các cán bộ phòng ban
khác thuộc UBND huyện Sơn Dương, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại
phòng Tài nguyên và Môi Trường Huyện, ban bồi thường GPMB,các phòng
ban thuộc UBND huyện Sơn Dương đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở
bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em
thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận
tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận


3.4. Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1. Điều tra các số liệu sơ cấp 18

3.4.2. Điều tra các số liệu thứ cấp 18

3.4.3. Phương pháp xử lí số liệu 19

PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 20
4.1. Sơ lược tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 20

4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của thị trấn Sơn Dương 20

4.1.1.1. Vị trí địa lý 20

4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 21

4.1.1.3. Khí hậu 21

4.1.1.4. Thủy văn 21

4.1.1.5. Các loại tài nguyên 21

4.1.2. Tài nguyên nhân văn 23

4.1.3. Điều kiện kinh tế- xã hội của thị trấn Sơn Dương 24

4.1.4. Tình hình dân số khu vực nghiên cứu. 24



4.2.3.5. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất đối với những hộ bị mất trên 30%
đất nông nghiệp đang sử dụng 42

4.2.3.6. Hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển hỗ trợ thuê nhà và tái định cư. . 43

4.2.4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp 49

4.2.4.1. Thuận lợi và khó khăn 49

4.2.4.1.1. Thuận lợi 49

4.2.4.1.2. Khó khăn 50

4.2.4.2. Đề xuất một số giải pháp 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1. Kết luận 53

5.2. Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU


2

nông nghiệp. Trong thời gian gần đây trên địa bàn huyện đang có một số dự
án như: xây dựng các nhà máy sản xuất đường, nhà máy sản xuất gạch, nhà
máy giấy phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lí Tài nguyên thuộc trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Dưới sự
hướng dẫn của: Giảng viên- Thạc sĩ Vương Vân Huyền, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường, GPMB, tái định cư dự
án xây dựng kè bờ sông Phó Đáy thị trấn Sơn Dương- huyện Sơn Dương -
tỉnh Tuyên Quang".
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá, phân tích quá trình thực hiện chính sách bồi thường,
GPMB, hỗ trợ, tái định cư của dự án xây dựng kè bờ sông Phó Đáy thị trấn
Sơn Dương- huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang.
- Tìm hiểu, phát hiện những thuận lợi, khó khăn những việc làm được,
chưa làm được trong công tác này.
- Đề xuất những giải pháp đổi mới và đóng góp ý kiến hoàn thiện, nâng
cao hiệu quả.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các nội dung của Luật Đất Đai, cùng các Nghị định, Thông
tư, Quyết định có liên quan đến công tác bồi thường, GPMB. Mức giá
- Các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được phải trung thực, khách
quan, đầy đủ, chính xác.
- Nắm chắc khung giá đất bồi thường của tỉnh Tuyên Quang, của Chính
Phủ và các văn bản có liên quan.
- Đưa ra nhận xét khách quan, đề xuất những phương án giải quyết
khó khăn.
1.4. Ý nghĩa
- Đối với bản thân: Góp phần củng cố, nâng cao kiến thức đã học, tăng

Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập
chung vốn cho mở rộng đầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp
hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các
nhà đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng được
tiến độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp.
Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài,
tiến độ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng
công trình.

4

Bồi thường GPMB là khâu quan trọng mang tính chất đột phá trong quy
hoạch sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn lực đầu tư phát
triển và triển khai thực hiện công tác xây dựng cơ sở hạ tầng. Quá trình thực
hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phải đảm bảo hài hòa lợi ích của
Nhà nước, được thực hiện theo tiêu chí giữ vững ổn định và phát triển đất
nước. Thực chất của việc giải phóng mặt bằng (GPMB) là việc chuyển quyền
sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước.
- Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:
+ Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc giải quyết, xét duyệt
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
+ Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất.
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Định giá đất.
2.1.2. Cơ sở pháp lí.
2.1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước về bồi thường GPMB
1. Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là văn bản pháp quy đầu tiên là cơ sở cho việc xây dựng chính sách bồi

Bảng 4.7. Kết quả bồi thường về đất 32

Bảng 4.8. Kết quả công tác bồi thường về nhà ở 33

Bảng 4.9. Kết quả bồi thường về vật kiến trúc 34

Bảng 4.10. Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu. 36

Bảng 4.11. Kết quả hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với
trường hợp phải thu hồi đất nông nghiệp 39

Bảng 4.12. Kết quả hỗ trợ đối với đất vườn liền kề đất ở, đất nông nghiệp
trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn 40

Bảng 4.13. Hỗ trợ đất nông nghiệp nhận khoán và đất nông nghiệp không đủ
điều kiện bồi thường. 41

Bảng 4.14. Kết quả hỗ trợ cải tạo đất đối với đất thu hồi tạm thời làm đường
công vụ và mỏ đất 42

Bảng 4.15. Hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển hỗ trợ thuê nhà và
tái định cư 43

Bảng 4.16. Ý kiến của người dân 46

Bảng 4.17. Thu nhập của hộ dân trước và sau khi dự án thu hồi đất. 46

Bảng 4.18. Đánh giá thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực dự án 47

Bảng 4.19. Tình hình an ninh trật tự xã hội khu vực dân cư sau khi thu hồi đất

nông, lâm trường sử dụng vào các mục đích nông, lâm, ngư nghiệp.
Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không
được công nhận là đất ở. Đối với đất vườn ao không được công nhận là đất ở
thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
còn được hỗ trợ bằng 30% - 70% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ
trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Đối với đất nông
nghiệp trong khu dân cư ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp
còn được hỗ trợ bằng 20% - 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu

7

hồi theo quy định trong Bảng giá đất của địa phương; diện tích được hỗ trợ
không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.
Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với trường
hợp thu hồi đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 21 Nghị định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc
được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này còn
được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình
thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp.
Hỗ trợ khác: Theo tình hình thực tế của từng địa phương.
2.1.2.2. Đánh giá nhận định chung trong phạm dự án kè bờ sông Phó Đáy
Dự án xây dựng kè bờ sông Phó Đáy là một trong những dự án được
triển khai xây dựng để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
lợi ích quốc gia lợi ích công cộng của huyện cũng như của tỉnh Tuyên Quang.
Vì vậy, ngoài việc bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên
đất cần phải tiếp tục tập trung các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để thể
hiện các chính sách cho người dân thuộc diện thu hồi đất, đảm bảo có điều
kiện sống tốt hơn, người dân dần ổn định cuộc sống.

Kè bảo vệ chống sạt lở hai bờ sông Phó Đáy khu vực thị trấn Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang".
- Quyết định số 3604/ QĐ-CT ngày 25/11/2009 của UBND tỉnh Tuyên
Quang “V/v thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xây dựng
công trình: Kè bảo vệ chống sạt lở hai bờ sông Phó Đáy khu vực thị trấn Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang".
- Quyết định số 159/ QĐ-SNN ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh Tuyên
Quang “Phê duyệt thiết kế bản và thi công và dự toán công trình: Kè bảo vệ
chống sạt lở hai bờ sông Phó Đáy khu vực thị trấn Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang.Thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình kè bảo vệ chống sạt lở hai bờ
sông Phó Đáy khu vực thị trấn Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 490/ SNN-TL ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Tuyên
Quang “V/v Đề nghị thành lập Tổ giúp việc Hội đồng BTHT và TĐC công
trình: Kè bảo vệ chống sạt lở hai bờ sông Phó Đáy khu vực thị trấn Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang".
- Quyết định số 1818/ QĐ-CT ngày 19/5/2010 của UBND huyện Sơn
Dương “V/v Thành lập Tổ giúp việc Hội đồng BTHT và TĐC công trình: Kè
bảo vệ chống sạt lở hai bờ sông Phó Đáy khu vực thị trấn Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang".

9

- Quyết định số 16/2009/ QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang ngày
21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang “V/v Ban hành qui định về trình tự,
thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế theo qui định của pháp luật trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang”.
- Quyết định số 18/2008/ QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang ngày
17/9/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang “V/v Ban hành Đơn giá bồi thường

Đất đai 2003 [8]).
Bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) là quá trình đền bù thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993.
Công tác bồi thường GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích kinh tế.
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước.
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản
lý theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5, Điều 4, Luật Đất
đai năm 2003) [8].
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
(theo khoản 6, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) [8].
2.2.1.2. Khái niệm về hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
dời đến địa điểm mới…
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời
đến địa điểm mới (Quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2003) [8]

Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

+ Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở.
+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đồi nghề và tạo
việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp.
+ Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao

+ Các hình thức tái định cư: Tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ,
tái định cư xen ghép (phân tán).
DANH MỤC CÁC HÌNH Trang
Hình 4.1. Bản đồ huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang 20

Hình 4.2. Hình ảnh kè bờ sông Phó Đáy khi đang xây dựng 31

Hình 4.3: Tỷ lệ chi phí các hạng mục bồi thường của dự án 45

Hình 4.4: Hình ảnh khu vực dự án khi đã hoàn thành và cuộc sống của người
dân xung quanh khu vực. 4813
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB.
- Công tác giao đất, cho thuê đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
quản lý và sử dụng đất đai.
- Nhận thức của người dân bị thu hồi đất.
- Công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
2.5. Giá đất trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
Giá đất là công cụ kinh tế để Nhà nước quản lý và người sử dụng đất

2.6. Nguyên tắc, căn cứ bồi thường.
2.6.1. Nguyên tắc
Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ điều kiện quy định
tại các Điều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT thì được bồi thường; trường
hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét để hỗ trợ.
Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được
bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất
để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá
đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằng việc giao
đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về
giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau:
+ Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền
mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch;
+ Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc
tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo
quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.
-“ Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực
địa-thực tế đo đạc diện tích thu hồi đất của từng người sử dụng đất”.(Thông
tư số 116/2004/TT-BTC).

15
2.6.2. Căn cứ để bồi thường
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
đất đai.
2.Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo

đang xây dựng, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ cho nhân dân trong việc thu hồi đất, đào
tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp; tiếp tục hoàn thiện chính sách giao đất dịch
vụ cho nhân dân; chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng, phát triển nông nghiệp nông thôn và đảm bảo an ninh xã hội, ổn định và
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.[13]
2.7.2. Công tác GPMB tại huyện Sơn Dương
2.7.2.1. Công trình san, đắp mặt bằng sân vận động huyện Sơn Dương
- Công trình san đắp mặt bằng sân vận động huyện Sơn Dương đã được
Hội đồng bồi thường triển khai thực hiện tháng 5 năm 2013. Có 41 hộ gia đình,
01 tổ chức phải thực hiện việc thu hồi và GPMB để xây dựng công trình;
- Ngày 16 tháng 8 năm 2013, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tại Quyết định số 2534/QĐ-CT. Với tổng
kinh phí được phê duyệt là: 6.224.675.800 đồng.
2.7.2.2. Công trình xây dựng Xưởng chế biến chè Vĩnh Tân, xã Tân Trào
Công trình xây dựng Xưởng chế biến chè Vĩnh Tân, xã Tân Trào được
Hội đồng bồi thường triển khai từ ngày 19/11/2013. Hội đồng bồi thường đã
trực tiếp hướng dẫn 04/05 hộ gia đình cá nhân kê khai, kiểm kê phần tài sản,
cây trồng của các hộ.[2]
2.8. Các nguyên tắc, chính sách của dự án
2.8.1. Các nguyên tắc cơ bản của dự án
Theo quyết định số 16/2009/QĐ-UBND "Về trình tự, thủ tục về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Nguyên tắc thực hiện
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thực hiện
trên nguyên tắc công khai, dân chủ đúng quy định của pháp luật, chính sách
hiện hành của nhà nước, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và trình tự
thủ tục tại Quy định này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status