ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ VĂN HOÀNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : K42 - QLĐĐ
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn :TS. Hoàng Văn Hùng
Thái Nguyên, 2014
LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một phần rất quan trọng trong quá trình học tập
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 4
2.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất 4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp 5
2.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới 6
2.3. Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai ở Việt Nam 7
2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 8
2.4.2. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền
vững 10
2.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 13
2.4.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 16
2.5. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 19
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 19
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 20
2.5.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 21
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.2.1. Địa điểm 22
3.2.2. Thời gian 22
3.3. Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 22
3.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và tiềm năng đất đai 22
3.3.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững . 23
3.3.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 23
4.5.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất 64
4.5.2. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 65
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Ba Bể 67
4.6.1. Nhóm giải pháp về chính sách 67
4.6.2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 68
4.6.3. Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật 70
4.6.4 Nhóm giải pháp về thị trường 70
4.6.5. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 71
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 . Kết luận 72
5.2. Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
UBND : Ủy ban nhân dân
BVTV : Bảo vệ thực vật
LX : Lúa xuân
LM : Lúa mùa
HT : Hè thu
VL : Very Low (rất thấp)
L : Low (thấp)
M : Medium (trung bình)
H : High (cao)
VH : Very high (rất cao)
LUT : Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
STT : Số thứ tự
FAO : Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông l
Bảng 4.14. Hiệu quả môi trường của các LUT 62
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Ba Bể năm 2012 43
Hình 4.2 Bản Đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 2012 44
Hình 4.3 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện ba bể 2012 46
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc
gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên
trái đất. C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều
kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu
sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Ngay phần mở đầu của Luật đất đai
1993 nước CHXHCN Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân
ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như
ngày nay”. Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó
cho phép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội và
đây cũng là yêu cầu tất yếu đặt ra (Bộ TN và MT, 2013)[1].
Sử dụng đấi đai có ý nghĩa to lớn trong việc quản lý nhà nước về đất đai,
2.4.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 16
2.5. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 19
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 19
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 20
2.5.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 21
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.2.1. Địa điểm 22
3.2.2. Thời gian 22
3.3. Nội dung nghiên cứu 22
3
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất tại huyện Ba Bể.
1.2.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để
xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất tại địa phương.
- Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp, xác định đặc điểm của
các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Định hướng sử dụng đất, các giải pháp nâng cao sản xuất nông-lâm
nghiệp của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và kiến thức thực
tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
những cho hiện tại mà còn cho cả tương lai (Lương Văn Hinh, 2003)[5].
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp. Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều
5
kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động( luôn chịu
sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay
phương tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ). Quá trình sản xuất
nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học
tự nhiên của đất (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000)[6]
- Đất nông nghiệp bao gồm :
+ Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp. Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
+ Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất
khoanh nuôi phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới. Theo loại rừng lâm nghiệp
bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích
nuôi, trồng thuỷ sản.
+ Đất làm muối: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các
hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất., (Luật đất đai, 2003)[7].
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Trong nông nghiệp đất đai là tài liệu quan trọng là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Đất là sản phẩm của tự nhiên và có giới
hạn, phải biết cách sử dụng hợp lý để đảm bảo cho quỹ đất.
Đất đai sử dụng vào nông nghiệp chiếm vị thế đang kể đối với sử phát
triển toàn diện nền kinh tế, nhất là những nước lấy ngành nông nghiệp làm
mũi nhọn. Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân
Nam Mỹ 1753 681 142 9
Liên Xô c
ũ
2227
356
233
20
T
ổng số
13077
3190
1474
227
(Nguồn: Đào Thế Tuấn, 2007)[8]
- Sự bùng nổ dân số trên thế giới trong thế kỷ XX đã làm tăng sức ép
dân số lên đất nông nghiệp của thế giới, đặc biệt là ở khu vực các nước kém
phát triển vùng nhiệt đới Châu Á, Châu phi, Mỹ Latinh, dẫn tới việc khai thác
quá mức không hợp lý các vùng đất này, làm cho đất suy thoái đáng kể. Sự
gia tăng dân số trên thế giới làm tăng sức ép lên đất nông nghiệp. Sự đầu tư
năng lượng hóa thạch ngày càng tăng cao trong phát triển nông nghiệp nhằm
huyện Ba Bể 46
4.2.3. Mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Bể 47
4.3. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện
Ba Bể 51
4.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế 51
4.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 55
4.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 62
4.4.1. Nguyên tắc lựa chọn 62
4.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 63
4.4.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất 63
8
diện tích đất thoái hóa là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6% tổng diện tích đất của
vùng. Do đó với hiện trạng sử dụng đất và các vấn đề về môi trường đất trên
đòi hỏi con người cần có biện pháp canh tác thích hợp để nâng cao năng suất
cây trồng đồng thời góp phần bảo vệ và cải tạo đất.
Do đó việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền
vững luôn là mong muốn của con người. Nhiều nhà khoa học và các tổ chức
quốc tế đã đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất một cách bền vững trên nhiều
vùng trên thế giới trong đó có Việt Nam. Việc sử dụng đất bền vững là sử
dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học có ảnh hưởng
đến khả năng sử dụng đất. Sử dụng đất bền vững bao gồm các thách thức và
các giải pháp tác động hay quy trình công nghệ sử dụng đất, các chính sách và
các hoạt động có liên quan đối với đất đai nhằm hội nhập được những lợi ích
kinh tế, xã hội, môi trường (Đặng Trung Thuận,2005)[10].
2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
- Khi sử dụng đất ngoài bề mặt không gian cần thích ứng với điều kiện
tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như những yếu tố bao
quanh mặt đất như : nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng
– Trình độ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau dẫn đến trình độ sử
dụng đất nông nghiệp khác nhau. Nền kinh tế và khoa học kỹ thuật nông
nghiệp càng phát triển thì khả năng sử dụng đất nông nghiệp của con người sẽ
được nâng cao.
Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để
nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong việc
sử dụng đất nông nghiệp. Căn cứ vào những yêu cầu thị trường của xã hội xá
định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với
ưu thế tài nguyên của đất đai, để đạt tới cơ cấu hợp lý nhất, với diện tích đất
nông nghiệp có hạn để mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và sử dụng
đất được bền vững ( Đỗ Nguyên Hải, 2001)[11].
10
2.4.2. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững
2.4.2.1. Vấn đề suy thoái đất
Đất là môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây, nó
cung cấp nước, oxy cũng như dinh dưỡng cho cây trồng.
Sự hình thành đất là một quá trình lâu dài có liên quan mật thiết với địa
hình, khí hậu, thực vật, động vật, đá mẹ và con người.
Ngày nay, dưới tác động của con người đất bị thoái hóa nhanh chóng,
suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo
thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở
thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và
phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp
.
- Thoái hóa đất do tự nhiên gây nên
+ Sông suối thay đổi dòng chảy, núi lở Do thay đổi khí hậu, thời tiết:
mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão
+ Mưa liên tục, cường độ lớn: gây lũ quét, rửa trôi xói mòn trên vùng đồi
người dân đã sử dụng các loại nông dược với số lượng, chủng loại ngày càng
gia tăng. Tất cả các mẫu đất và nước phân tích đều không phát hiện tồn dư
hóa chất BVTV. Tuy nhiên, kết quả điều tra cho thấy lượng thuốc BVTV
được sử dụng quá nhiều so với khuyến cáo.
+ Đất bị thoái hóa do bị ô nhiễm chất độc bởi các hoạt động khác của
con người như rác thải sinh hoạt và công nghiệp, nước thải sinh hoạt và công
nghiệp, nước thải của chế biến thực phẩm. Đặc biệt nghiêm trọng khi đất bị
nhiễm kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
+ Đất bị thoái hóa theo hướng nhiễm mặn do con người gây nên. Tại một
số vùng trồng rau, hiện nay vẫn còn có tập quán sử dụng phân chưa qua xử lý.
Kết quả làm cho đất bị thoái hóa nghiêm trọng. Khi bón phân vào đất, do
trong phân có chứa các cation Na
+
tích lũy cao gây thay đổi tính chất vật lý
đất, phá hủy cấu trúc đoàn lạp làm đất bị chai cứng, bí chặt, không thoát nước
người dân phải thay đất sau một thời gian canh tác.
2.4.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng thời giữ gìn và cải
thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài nguyên. Hệ thống nông
nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh
lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyên cho đời sau.
12
* Bền vững thường có ba phần cơ bản :
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dàn trên cơ sở hệ
thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong
mối quan hệ con người hiện tại và cả đời sau.
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
* Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững là :
bàn huyện Ba Bể 67
4.6.1. Nhóm giải pháp về chính sách 67
4.6.2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 68
4.6.3. Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật 70
4.6.4 Nhóm giải pháp về thị trường 70
4.6.5. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 71
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 . Kết luận 72
5.2. Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
14
lương thực thực phẩm cho loài người. Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh
nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm.
2.4.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu váo sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp .Theo kết quả kiểm đất đai năm 2007, Việt Nam có tổng diện tích tự
nhiên là 33.115039,62 ha, trong đó sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.429.276,14
ha, dân số là 85.154,9 nghìn người, bình quân diện tích đất sản xuất nông
nghiệp là 1106,25 m
2
/ người.
Vì vậy, việc nâng cáo hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách luôn được
các nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm
qua tốc độ công nghiệp hóa cũng như đô thị hóa diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều
địa phương tên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả nước có sự gia tăng
tương đối, giai đoạn 2000-2010, tăng bình quân 114.000 ha/năm. Sự gia tăng
này có thể đến từ việc mở rộng một phần quỹ đất chưa sử dụng, khai phá
rừng, đất lâm nghiệp
Trong cơ cấu
đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất trồng lúa có sự suy
giảm đáng kể (trên 340.000 ha), trung bình mỗi năm giảm trên 34.000 ha. Có
41/63 tỉnh giảm diện tích đất trồng lúa. Nguyên nhân giảm chủ yếu do chuyển
từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại đất nông nghiệp khác, như: đất
trồng rau, màu hoặc trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê), trồng cây cảnh,
cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và các loại đất phi nông nghiệp).
Giai đoạn 2000-2005, diện tích đất lâm nghiệp tăng nhanh, từ
11.575.027 ha lên 14.677.409 ha, bình quân hằng năm tăng trên 620.000 ha
và mức tăng trưởng này giảm nhẹ trong giai đoạn kế tiếp. Đất lâm nghiệp của
cả nước năm 2010 tăng 571.616 ha so với năm 2005, tính chung cho cả giai
đoạn diện tích đất lâm nghiệp tăng 3.673.998 ha. Diện tích đất nông nghiệp
khác đã có sự thay đổi đáng kể, tăng trưởng mạnh trong 10 năm qua, từ 402
ha năm 2000 lên tới 25.462 ha vào năm 2010, gấp hơn 63 lần. Mức tăng
trưởng gần như tuyến tính, lượng tăng trưởng hàng năm ở mức 2.506 ha (Lê
Huy Bá, 1999)[14]. 16
Bảng 2.4. Phân bố diện tích đất sản xuất nông nghiệp của
các vùng trên cả nước
Vùng
Diện tích
Ha %
Đồng bằng sông Hồng 802,6 8,5
hoạt động sản xuất là nội dung đánh giá hiệu quả.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nha kinh doanh nông nghiệp mà
còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất nông nghiệp.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng : xác định đúng khái niệm bản
chất hiệu quả sử dụng đát phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và
những nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩ là hiệu quả phải được
xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hội quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học Đức
(Stenien, Simmerman – 1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mực độ
tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu
ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng
thếm lợi ích của xã hội.
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa
lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng
chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Hiệu quả kinh tế là