i
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM PHM THY HP
Tờn ti:
Đánh giá ảnh hởng nớc thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng
tới chất lợng nớc sinh hoạt tại khu dân c xã Xuân Giao
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Caikhóa luận tốt nghiệp đại học H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Khoa hc Mụi trng
Lp : K42A - KHMT
Khoa : Mụi trng
Khoỏ hc : 2010-2014
Giỏo viờn hng dn : PGS.TS. m Xuõn Vn
Thỏi Nguyờn, nm 2014
kênh Trung- Thủy nông) 38
Bảng 4.4: Kết quả điều tra về ý kiến người dân về chất lượng nước sinh hoạt
đang sử dụng 42
Bảng 4.5: Kết quả tổng hợp điều tra về ý kiến người dân về ảnh hưởng nước
thải cụm công nghiệp tới môi trường 43
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Mặt bằng cụm công nghiệp Tằng Loỏng 27
Hình 4.2: Đồ thị độ pH trong mẫu nước ngầm 36
Hình 4.3: Đồ thị độ COD trong mẫu nước ngầm 37
Hình 4.4: Đồ thị hàm lượng BOD5 trong mẫu nước ngầm 37
Hình 4.5: Đồ thị độ pH trong mẫu nước mặt 39
Hình 4.6: Đồ thị hàm lượng COD trong mẫu nước mặt 40
Hình 4.7: Đồ thị hàm lượng BOD5 trong mẫu nước mặt 41
Hình 4.9: Tỷ lệ nam, nữ của các đối tượng điều tra 42
Hình 4.10: Tỷ lệ ngành nghề của các đối tượng điều tra 42
v
MỤC LỤC
vi
3.3.6. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng nước thải công nghiệp tới chất
lượng nước sinh hoạt 18
3.4.Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 18
3.4.2.Phương pháp điều tra phỏng vấn 18
3.4.3.Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 18
3.4.5. Phương pháp so sánh 19
3.4.6.Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, xử lý và đánh giá số liệu 19
Phần 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 21
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Xuân Giao 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 23
4.2. Tổng quan về cụm công nghiệp Tằng Loỏng 26
4.2.1.Khái quát cụm công nghiệp Tằng Loỏng 27
4.2.2. Quy mô và công suất của các nhà máy trong cụm công nghiệp 28
4.3. Hiện trạng chất lượng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng 30
4.4. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt 35
4.4.1. Kết quả phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm nước ngầm (nước giếng) 35
4.5. Ý kiến người dân về ảnh hưởng nước thải cụm công nghiệp tới chất lượng
nước sinh hoạt 41
4.5.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra 42
4.5.2 Kết quả điều tra 42
4.6. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng nước thải công nghiệp tới chất
lượng nước sinh hoạt 44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1. Kết luận 49
5.2. Kiến nghị 49
khoáng sản và sản xuất hóa chất.Trong những năm qua, cụm công nghiệp này
càng phát triển và nhận được sự quan tâm đầu tư lớn của tỉnh, đồng thời thu
hút được nhiều dự án đầu tư và dần trở thành trung tâm công nghiệp lớn
không chỉ của tỉnh mà của cả nước.
Từ khi hình thành và phát triển, cụm công công nghiệp đã có những
đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, song bên 2
cạnh những thành tựu mà cụm công nghiệp mang lại, người dân trong huyện
Bảo Thắng phải đối diện với tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng do
chất thải, nước thải từ cụm công nghiệp Tằng Loỏng. Hàng loạt các nhà máy
chạy theo lợi nhuận không quan tâm đến môi trường sống của người dân xung
quanh đã tiến hành xử lý chất thải không đúng quy định ra môi trường bên
ngoài, biến những dòng suối, các kênh mương xanh thành những dòng sông
chết như: suối Trát, kênh Trung-thủy nông, làm ô nhiễm nguồn nước sinh
hoạt của người dân. Đó là vấn đề bức bách và nan giải mà cơ quan chức năng
và cộng đồng địa phương đang phương đang phải cùng tìm giải pháp khắc
phục, xử lý.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp Tằng
Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã Xuân Giao, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ” hy vọng sẽ góp được phần nào đó cho việc tăng
cường công tác quản lý giám sát và sử lý nước thải, giảm các tác động xấu
của cụm công nghiệp đến chất lượng môi trường xung quanh.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá mức độ ảnh hưởng nước thải của cụm công nghiệp tới chất
lượng nước sinh hoạt xã Xuân Giao.
Đề xuất biện pháp quản lý giám sát và xử lý nước thải nhằm giảm thiểu
ô nhiễm nước thải cụm công nghiệp.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của nước thải cụm
công nghiệp Tằng Loỏng tới chất lượng nước sinh hoạt. Từ đó đề xuất các
giải pháp giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp tới
chất lượng nước sinh hoạt. 4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về nước thải
Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107-1980: Nước thải là nước đã được
thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và
không còn có gia trị trực tiếp với quá trình đó.
Nước thải được phân loại theo mục đích sử dụng và cách xả thải như sau:
- Nước thải sinh hoạt : Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi
sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng : tắm, giặt giũ, tẩy rữa, vệ
sinh cá nhân, chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học,
bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt
của khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm
của hệ thống thoát nước.
- Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): Là loại nước thải sau quá
trình sản xuất, phục thuộc loại hình công nghiệp. Đặc tính ô nhiễm và nồng
độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào loại hình công
hoặc không liên tục, nhưng nói chung nếu sản xuất ổn định thì có thể dễ dàng
xác định được các đặc trưng của chúng.
Nước thải được sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất. Vì là
một thành phần của vật chất tham gia quá trình sản xuất, do đó chúng thường
là nước thải có chứa nguyên liệu, hoá chất hay phụ gia của quá trình và chính
vì vậy những thành phần nguyên liệu hoá chất này thường có nồng độ cào và
trong nhiều trường hợp có thể được thu hồi lại. Ví dụ như nước thải này gồm
có nước thải từ quá trình mạ điện, nước thải từ việc rửa hay vệ sinh các thiết
bị phản ứng, nước chứa amonia hay phenol từ quá trình dập lửa của công
nghiệp than cốc, nước ngưng từ quá trình sản xuất giấy. Do đặc trưng về
nguồn gốc phát sinh lên loại nên loại nước thải này nhìn chung có nồng độ
chất gây ô nhiễm lớn, có thể mang tính nguy hại ở mức độ khác nhau tuỳ
thuộc vào bản thân quá trình công nghệ và phương thức thải bỏ. Nước thải
loại này cũng có thể có nguồn gốc từ các sự cố rò rỉ sản phẩm hoặc nguyên
liệu trong quá trình sản xuất, lưu chứa hay bảo quản sản phẩm, nguyên liệu.
Thông thường các dòng nước thải sinh ra từ các công đoạn khác nhau của
toàn bộ quá trình sản xuất sau khi được sử lý ở mức độ nào đó hoặc không được
xử lý, được gộp lại thành dòng thải cuối cùng để thải vào môi trường (hệ thống 6
cống, lưu vực tự nhiên như sông, ao hồ… ). Có một điều cần nhấn mạnh: Thực
tiễn phổ biến ở các đơn vị sản xuất, do nhiều nguyên nhân, việc phân lập các
dòng thải (chất thải lỏng, dòng thải có nồng độ chất ô nhiễm cao với các dòng
thải có tải lượng gây ô nhiễm thấp nhưng lại phát sinh với lượng lớn như nước
làm mát, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn… ) cũng như việc tuần hoàn
sử dụng lại các dòng nước thải ở từng khâu của dây chuyền sản xuất, thường ít
được thực hiện. Về mặt kinh tế, nếu thực hiện tốt 2 khâu này sẽ giúp doanh
nghiệp giảm đáng kể chi phí sản xuất, chi phí xử lý nước thải.
* Các loại nước thải công nghiệp thường gặp.
có chứa quá mức các thành phần vật chất, các chất độc hại và vi khuẩn, vi
sinh vật gây bệnh, làm giảm giá trị sử dụng của nước, ảnh hưởng xấu tới sự
tồn tại và phát triển của các vi sinh vật cũng như sức khỏe của con người [13].
Theo hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là
sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn
nước và gây nguy hiểm cho con người, giải trí, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã”.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả
xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh
học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý .
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước
ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm
lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước
không thể đồng hoá được. Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm
đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực. Ở
các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu. Ô
nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước, chất thải công nghiệp được thải
ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá
học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh 8
hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh
hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực.
9
- Quyết định số 2920 - QĐ/MTg ngày 21 tháng 12 năm 1996 của Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định số 34/2005/QĐ - TTg về việc ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực do Thủ tướng Chính phủ ban hành, để thực
hiện Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ
môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
về Môi trường.
- Quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT, quy định
chất lượng nước cấp dùng cho sinh hoạt.
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về
nước thải công nghiệp.
- QCVN 52: 2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp sản xuất thép do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- TCVN 5942 - 95 Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
- TCVN 5945 - 2005 Tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình ô nhiễm nước thải công nghiệp trên thế giới
Khu công nghiệp đã có một quá trình hình thành và phát triển hơn 100
năm nay. Anh là nước công nghiệp đầu tiên và khu công nghiệp đầu tiên được
thành lập năm 1896 ở Manchester; sau đó là vùng công nghiệp Chicago (Mỹ);
khu công nghiệp Napoli (Ý) vào những năm đầu thập kỷ 40 của thế kỷ trước.
Đến những năm 50, 60 của thế kỷ XX, các vùng công nghiệp và các khu
công nghiệp phát triển nhanh chóng và rộng khắp các nước công nghiệp như là
một hiện tượng lan toả, tác động và ảnh hưởng. Vào thời kỳ này, Mỹ có 452
vùng công nghiệp và gần 1.000 khu công nghiệp, Pháp có 230 vùng công
váng rất mỏng song vẫn gây hại với sinh vật thủy sinh.
Thụy Sỹ là nước du lịch và vô cùng sạch sẽ. Song các con sông suối
ngoài biên giới Thụy Sỹ thì lại là nguồn nước bị ô nhiễm hoàn toàn.
Sông “Danuyp xanh” không còn là một hình ảnh thơ mộng, hiện nay
với chiều dài 100 km từ Cremxo đến biên giới Slovakia, thực chất đã trở
thành vùng nước chết về phương diện sinh học.
Ở ngay tại Trung Quốc, hàng năm lượng chất thải và nước thải công
nghiệp thải ra ở các thành phố và thị trấn của Trung Quốc tăng từ 23,9 tỷ m
3
11
trong năm 1980 lên 73,1 tỷ m
3
trong năm 2006. Một lượng lớn nước thải chưa
qua xử lí vẫn được thải vào các sông. Hậu quả là, hầu hết nước ở các sông, hồ
ngày càng trở nên ô nhiễm. Dựa trên việc đánh giá 140.000 km sông dọc đất
nước Trung Quốc trong năm 2006, chất lượng nước của 41,7% chiều dài sông
xếp ở loại 4 hoặc thậm chí thấp hơn và 21,8% dưới loại 5.
2.2.2. Tình hình ô nhiễm nước thải cụm công nghiệp ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình
trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại. Tốc độ công nghiệp hoá và
đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối
với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu
công nghiệp (KCN) và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải
và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hang trăm cơ sở sản xuất công nghiệp
đang gây ô nhiễm môi trường do không có công trình và thiết bị xử lý chất
thải. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Ví dụ
lửng, ô nhiễm hữu cơ tăng cao tại hầu hết các cống rãnh, điểm xả. Có khu vực
hàm lượng NH
3
trong nước vượt 30 lần (cửa sông Thị Tín), hàm lượng các
kim loại nặng (chì, sắt…) vượt tiêu chuẩn quy định nhiều lần, chất rắn lơ lửng
vượt tiêu chuẩn 3 - 9 lần. Tác nhân chủ yếu của tình trạng ô nhiễm này chính
là trên 9000 có sở sản xuất công nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư trên lưu
vực sông Đồng Nai. Theo kết quả tính toán, hoạt động của các khu công 12
nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng điểm bên ngoài khu công nghiệp, thì mỗi
ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai tổng cộng 1740000 m
3
nước
thải công nghiệp, trong đó có khoảng 671 tấn cặn lơ lửng, 1130 tấn BOD
5
(làm giảm nhu cầu oxy sinh hoá), 1789 tấn COD (làm giảm nhu cầu oxy hoá
học), 104 tấn Nitơ, 15 tấn photpho và kim loại nặng. Lượng chất thải này gây
ô nhiễm cho môi trường nước của các con sông vốn là nguồn cung cấp nước
sinh hoạt cho một nội địa bàn dân cư rộng lớn, làm ảnh hưởng đến các vi sinh
vật và hệ sinh thái vốn là tác nhân thực hiện quá trình phân huỷ và làm sạch
các dòng sông.
Tương tự, chất thải rắn từ các KCN hiện có khoảng 2,3 triệu tấn/năm,
trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20%. Nhiều nơi có nhà máy xử lý
nước thải nhưng thực chất không hoạt động vì thiếu kinh phí hoặc các cơ sở sản
xuất xử lý nhưng không đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung. Vì vậy,
nhiều chỉ tiêu về coliform, amoniac, kim loại nặng đều vượt tiêu chuẩn cho
phép. Bùn thải này đã ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, gây ô nhiễm
1,3% thu nhập quốc dân. Vào những thời kỳ suy thoái, mức thiệt hại này còn
có thể cao hơn gom vận chuyển, xử lý bùn thải công nghiệp hiện nay hoàn
toàn tự phát, do các doanh nghiệp tư nhân đảm nhiệm. Một số KCN giao
khoán hợp đồng cho các đơn vị này làm mà không có kiểm tra giám sát.
Công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ngọt, trong đó
mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau. KCN Việt Trì xả mỗi ngày hàng
trăm ngàn mét khối nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt
khoảng 168.000 m
3
/ngày đêm xuống hạ lưu cùng một lượng nước thải công
nghiệp và sinh hoạt không nhỏ từ thượng nguồn Trung Quốc đã làm chất
lượng nước sông Hồng ngày càng xấu đi theo cả không gian và thời gian. Ở
Hà Nội các sông như Tô Lịch, sông Sét, sông Lừ có màu đen và hôi thối. Đặc
biệt, KCN Biên Hòa - Đồng Nai và TP HCM tạo ra nguồn nước thải công
nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả
vùng phụ cận.
*Tiêu biểu các sự kiện về ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp
Vụ việc công ty Vedan đã xả trực tiếp nước thải có chưa rất nhiều chất
độc hại nhưng chưa qua sử lý ra bên ngoài (sông Thị Vải) . Trong những năm
1994 - 1995 công ty Vedan đã lắp đật một hệ thống sử lý có chủ ý, gồm
đường ống bí mật được cắm trong long đất đổ thẳng ra sông Thị Vải đã làm
nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng, nước có màu đen và bốc mùi hôi thối cả
ngày lẫn đêm. Giá trị DO ở đây thường xuyên dưới 0,5 mg/l, có nơi chỉ 0,04
mg/l.
Công ty Tung Kuang (Hải Dương) đã sử dụng hệ thống xả thải trực tiếp
ra sông Ghẻ từ 10/2008 và thực hiện vào các ngày mưa hoặc ban đêm để
tránh bị phát hiện. lưu lượng nước thải là 250 m
3
/ngày đêm. Qua đó mỗi
tháng công ty tiết kiệm được 100 triệu đồng. Mẫu nước thải của công ty có
nước ngoài (Trung Quốc), 01 nhà đầu tư liên doanh với nước ngoài (Trung
Quốc) và 43 nhà đầu tư trong nước.
*Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải
Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có diện tích 80 ha, thuộc địa bàn
phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, là cầu nối giữa thành phố Lào Cai với
Khu Thương mại Kim Thành rất thuận tiện cho việc bố trí các kho trung
chuyển, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, cơ khí sửa chữa, sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp
Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải đã đầu tư san gạt mặt bằng, hệ thống
đường ô tô (trục đường A1 dài 1800 m, mặt đường 15 m đã được rải nhựa, 15
các trục đường còn lại đã thi công xong lớp mặt đá dăm nước, vào quý
II/2006 sẽ rải nhựa toàn bộ), hệ thống cấp thoát nước đã thi công hoàn chỉnh,
hệ thống cấp điện đã thi công 02 tuyến cấp điện tạm đảm bảo cấp điện cho
các nhà đầu tư trong quá trình triển khai Dự án, cuối năm 2006 hệ thống cấp
điện chính thức sẽ được đầu tư hoàn chỉnh.
Hiện nay tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có 32 nhà đầu tư đăng ký
đầu tư với 56% diện tích đã đăng ký. Trong đó có 06 nhà đầu tư Trung Quốc
và 01 nhà đầu tư liên doanh với Trung Quốc. Đã có 8 nhà đầu tư triển khai dự
án đầu tư gồm: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Dương, Công ty TNHH Hoa
Việt, Công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh Việt Nam, Công ty TNHH Linh
Dương, Công ty TNHH TM Hải Yến, Doanh nghiệp Minh Tú, Hợp tác xã Đại
Thịnh, Công ty Cổ phần đầu tư thương mại số 1 Lào Cai.
Tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có 06 nhà đầu tư đang xây dựng
công trình, 01 nhà đầu tư đã đi vào sản xuất từ tháng 8/2005.
* Cụm công nghiệp Đông Phố Mới
Cụm công nghiệp Đông Phố Mới có diện tích 80 ha, thuộc địa bàn
phường Phố Mới, thành phố Lào Cai, cạnh ga Lào Cai nên rất thuận tiện cho
tỉnh đã tiến hành đầu tư giai đoạn 1 hệ thống cấp nước tại cụm công nghiệp và
thị trấn Tằng Loỏng; quy hoạch hệ thống cấp điện; quy hoạch chi tiết hệ thống
đường giao thông nội bộ tại Cụm công nghiệp Tằng Loỏng [1s].
Hiện nay có 14 dự án đã và đang được đầu tư tại Cụm công nghiệp
Tằng Loỏng với tổng số vốn đầu tư lên đến trên 10000 tỷ đồng. Theo thống
kê tháng 3/2012 thì nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào, đầu ra của
các doanh nghiệp trong cụm trung bình lên tới 4000 tấn/ngày.
2.3.4. Sự hình thành, phát triển Cụm công nghiệp Tằng Loỏng
Cụm Công nghiệp Tằng Loỏng được quy hoạch tại khu vực Tằng
Loỏng huyện Bảo Thắng, tập trung các cơ sở luyện kim, hoá chất, tuyển
khoáng và một số ngành công nghiệp phụ trợ khác. Tổng diện tích quy hoạch
trên 2000 ha, trong đó đất phục vụ cho phát triển công nghiệp là trên 700 ha,
đất cho các khu tái định cư, chung cư và đô thị Tằng Loỏng là 1300 ha. Hệ
thống cơ sở hạ tầng tại cụm đã được Nhà nước đầu tư hàng trăm tỷ đồng và
tương đối hoàn chỉnh từ những năm 1980 như: hệ thống cấp điện 110KV; hệ
thống cấp nước từ trạm nước Tả Thàng công suất 40000 m
3
/ngày đêm; hệ
thống đường bộ, đường sắt,… 17
Năm 2006 tổng cộng có 08 nhà đầu tư đăng ký và hoạt động sản xuất
kinh doanh tại cụm công nghiệp với diện tích 248,65 ha với tổng số vốn đầu
tư 4114,376 triệu đồng.
Năm 2007 có thêm 04 nhà đầu tư mới đăng ký, tổng diện tích Dự án
342,62 ha với tổng số vốn đầu tư 4817342 triệu đồng, 6 tháng đầu năm 2008 có
thêm 02 Dự án mới đăng ký đầu tư. Hiện nay có 14 nhà đầu tư đăng ký, có 10
nhà đầu tư đi vào hoạt động ổn định 02 nhà đầu tư đang triển khai xây dựng.
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng nước sinh hoạt tại khu dân cư xã
Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Phạm vi nghiên cứu : Xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng,
tỉnh Lào Cai
- Thời gian tiến hành: 20/01 - 30/04/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Xuân giao
3.3.2. Tổng quan về cụm công nghiệp Tằng Loỏng
3.3.3. Hiện trạng chất lượng nước thải của cụm công nghiệp Tằng Loỏng
3.3.4. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt
3.3.5. Ý kiến người dân về ảnh hưởng nước thải cụm công nghiệp tới chất lượng
nước sinh hoạt
3.3.6. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng nước thải công nghiệp tới chất
lượng nước sinh hoạt
3.4.Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình
hình phát triển của xã Xuân Giao và cụm công nghiệp (CCN) Tằng Loỏng.
3.4.2.Phương pháp điều tra phỏng vấn
-Lập phiếu điều tra thu thập số liệu, thông tin về ảnh hưởng ô nhiễm
nước thải cụm công nghiệp đến nước sinh hoạt và đời sống qua việc phỏng
vấn người dân trong xã Xuân Giao.
3.4.3.Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
3.4.3.1. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
- Lấy mẫu nước suối Trát, kênh Trung- Thủy nông theo TCVN 5996 -
1995
Chỉ tiêu Phương pháp
pH Máy đo đa chỉ tiêu Hanna
COD Phương pháp chuẩn độ bằng KmnO
4
BOD
5
Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythiourea
Fe Phương pháp so màu quang phổ UV-VIS
3.4.5. Phương pháp so sánh
So sánh các kết quả, số liệu phân tích được với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
Việt Nam để đưa ra các nhận xét, đánh giá về chất lượng nước sinh hoạt.
3.4.6.Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, xử lý và đánh giá số liệu