1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM HONG THU NH
Tờn ti:
Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng
tại địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng
KhóA LUậN tốt nghiệp ĐạI HọC Thỏi Nguyờn, nm 2014
2
Thỏi Nguyờn, nm 2014
3
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên (khóa học 2010 – 2014) em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích,
những kinh nghiệm, khả năng tư duy, , đó cũng là tiền đề và là động lực cho
em sau này ra trường.
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận em đã nhận được sự quan
tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Em xin chân thành cám ơn các Thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên đã dạy cho em những kiến thức, cách nghiên cứu, giúp em hiểu và hoàn
thành đề tài khóa luận với khả năng của mình. Đặc biệt em xin chân thành gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng, người đã nhiệt tình hướng
dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình viết khóa luận. Đồng thời em xin chân
thành cám ơn các cán bộ, các phòng ban của UBND xã Dân Chủ, huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên mặc dù bản thân em
đã cố gắng hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất
mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, Ngày tháng 5 năm 2014
Sinh viên Hoàng Thùy Như
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu về diện tích đất đai xã Dân Chủ năm 2013 26
Hình 3.1. Biểu đồ giá trị sản xuất thu từ trồng trọt của các nhóm hộ điều tra năm 2014 41
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả sản xuất một ha thuốc lá của các nhóm hộ 47
Hình 3.3. Biểu đồ hiệu quả sử dụng vốn 49
Hình 3.4. Biểu đồ hiệu quả sử dụng lao động 50
Hình 3.5. Sơ đồ kênh phân phối của các hộ sản xuất thuốc lá tại xã Dân Chủ 55
Hình 3.6. Biểu đồ một số khó khăn của hộ trồng thuốc lá 57
6
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Kí hiệu vết tắt Nghĩa đầy đủ
1 GO Giá trị sản xuất
2 IC Chi phí trung gian
3 VA Giá trị gia tăng
4 MI Thu nhập hỗn hợp
5 Pr Lợi nhuận
6 Hộ TB Hộ trung bình
7 DV Dịch Vụ
8 CLĐ Công lao động
9 đ Đồng
10 DT Diện tích
11 NS Năng suất
12 SL Sản lượng
13 BQ Bình quân
14 THCS Trung học cơ sở
7
MỤC LỤC
2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá 23
2.5.3. Các chỉ tiêu bình quân 23
8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất thuốc lá ở xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng . 34
3.2.1. Tình hình phát triển sản xuất thuốc lá 34
3.2.2. Tình hình chung của nhóm hộ nghiên cứu 36
3.2.3. Tình hình sản xuất thuốc lá của các nhóm hộ điều tra 42
3.2.4. Phân tích hiệu quả sản xuất một ha thuốc lá của các nhóm hộ điều tra 48
3.2.5. So sánh hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá với cây lúa và cây ngô 50
3.2.6. Tình hình chế biến và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của hộ 53
3.2.7. Một số khó khăn trong sản xuất thuốc lá của hộ nông dân 56
3.2.8. Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất thuốc lá của hộ nông dân 57
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT THUỐC LÁ TẠI XÃ DÂN CHỦ 60
4.1. Phương hướng phát triển cây thuốc lá tại xã Dân Chủ 60
4.1.1.Phương hướng 60
4.1.2. Kế hoạch phát triển sản xuất thuốc lá ở xã Dân Chủ đến năm 2016 60
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá tại xã
Dân Chủ 61
4.2.1. Giải pháp đối với chính quyền địa phương 61
4.2.2. Giải pháp đối với nông hộ 63
4.3. Kiến nghị 64
4.3.1. Đối với huyện Hoà An 64
4.3.2. Đối với xã Dân Chủ 64
4.3.3. Đối với các hộ nông dân 64
KẾT LUẬN 66
lúa, ngô, thuốc lá, khoai, sắn. So với các loại cây trồng khác thì cây thuốc lá
là loại cây trồng có thế mạnh nhất. Trong những năm gần đây diện tích trồng
thuốc lá và số hộ trồng thuốc lá ngày một tăng, theo đó đời sống của người
2
dân trong xã từng bước được cải thiện rõ rệt, là một hướng chuyển dịch cơ
cấu cây trồng đúng đắn.
Thuốc lá là loại cây công nghiệp ngắn ngày có khả năng chịu hạn rất
tốt, thích hợp trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Cây thuốc lá góp phần tạo
công ăn việc làm, tận dụng lao động phụ, sử dụng lao động hợp lý, tăng thu
nhập cho người lao động, làm phong phú thêm cơ cấu luân canh, góp phần cải
tạo đất trồng trọt, phân bố lại dân cư.
Mấy chục năm nay, cây thuốc lá đã dần trở thành cây trồng phổ biến ở
xã Dân Chủ và thực tế cho thấy nhiều hộ nông dân đã có cuộc sống khá hơn.
Đây là thực tế đáng mừng bởi như thế có nghĩa là người dân đã tìm ra được
lối thoát xoá đói giảm nghèo cho chính họ. Chính vì hiệu quả của việc trồng
thuốc lá cao mà người nông dân ngày một chăm lo đầu tư, áp dụng kỹ thuật
mới vào sản xuất.
Bên cạnh những thành quả đó vẫn còn nhiều người nông dân chưa dám
mạnh dạn đầu tư nhiều cho cây thuốc lá, vì vậy đã làm cho hiệu quả sản xuất
chưa cao so với mong muốn, sự phát triển còn chưa tương xứng với tiềm năng
hiện có của địa phương.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả
kinh tế của cây thuốc lá trong cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Dân Chủ,
huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất
cây thuốc lá trên cơ sở đó đưa ra những định hướng và giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã,
góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
4. Đóng góp của đề tài
- Chỉ rõ được sản xuất thuốc lá tại xã Dân Chủ đã dần chiếm ưu thế hơn
các loại cây trồng khác tại địa phương.
- Chỉ rõ được hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá so với hai cây trồng
chính của xã đó là cây lúa, cây ngô.
- Đánh giá được khó khăn của người dân trong sản xuất thuốc lá từ đó
đưa ra giải pháp phù hợp.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất thuốc lá
1.1.1.1. Giới thiệu chung về cây thuốc lá
* Phân loại
Cây thuốc lá có tên khoa học là: Nicotinana.sp thuộc ngành hạt kín
Angiospe, lớp 2 lá mầm Dicotylndones, phân lớp Asteridae, bộ hoa mõm sói
Scophulariales, họ cà Solanaceae, chi Nicotiana. Trong chi Nicotiana có 50 -
70 loài, đa số là dạng cỏ, một số thân đứng, hầu hết là các dạng dại phụ. Căn
cứ vào hình thái, màu sắc của hoa người ta phân chia thành 4 loại chính:
- Loài Nicotiana tabacum L.: có hoa màu hồng hay đỏ tươi. Đây là loài
phổ biến nhất chiếm 90% diện tích thuốc lá trên Thế giới.
- Loài Nicotiana rustica L.: có hoa màu vàng, chiếm 10% diện tích
thuốc lá trên Thế giới.
- Loài Nicotiana petunioide L.: có hoa màu trắng, phớt hồng hay tím.
Thường chỉ có trong vườn thực vật phục vụ nguồn dự trữ gien cho lai tạo, ít
được dùng trong sản xuất.
- Loài Nicotiana polidiede L.: có hoa màu trắng. Loài này cũng được
ít dùng trong sản xuất, chủ yếu chỉ có trong vườn thực vật học của một số
quốc gia [2].
* Giá trị của cây thuốc lá
nhằm tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút
khách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong và ngoài nước. Nếu coi cây
thuốc lá là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo hướng chuyên môn
hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần tăng thu nhập cải
thiện đời sống người dân.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây thuốc lá:
a. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây thuốc lá, nó là
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng thuốc lá nguyên liệu.
6
Cây thuốc lá phát triển thuận lợi trên các loại đất tơi xốp, thoát nước
tốt, loại đất cát pha, đất thịt nhẹ đến thịt nhẹ trung bình có độ màu mỡ không
cao, có thể nghèo các chất dinh dưỡng, tỷ lệ mùn trong đất < 2%. Độ chua của
đất là chỉ tiêu quyết định đời sống cây thuốc lá, độ chua thích hợp nhất đối
với cây thuốc lá là pH = 5,5 - 6 [3].
Để trồng thuốc lá có hiệu quả cao ở những chân ruộng trồng thuốc lá,
không được trồng luân canh với những cây họ cà vì dễ lây bệnh từ cây trồng
trước. Hiện nay, ở nước ta nên trồng luân canh cây thuốc lá sau lúa nước là
thích hợp nhất [3].
+ Điều kiện khí hậu
Cây thuốc lá là cây có khả năng chịu hạn tốt, thích hợp với nhiều kiểu
khí hậu, đặc biệt thích hợp với khí hậu của các tỉnh miền núi phía Bắc, vùng
Tây Nguyên, các tỉnh Nam Bộ. Cây thuốc lá nhạy cảm với nhiệt độ, độ ẩm
không khí và của đất, loại đất trồng. Điều kiện thích hợp cho cây sinh trưởng
là 20°C đến 30°C, độ ẩm không khí từ 80 đến 85%, đất không chứa quá nhiều
nitơ. Chính vì vậy, phải dựa vào điều kiện khí hậu từng vùng mà có thời vụ
gieo trồng thích hợp.
b. Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Giống thuốc lá: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng
hơi thiếu ẩm để tạo hệ thống rễ phát triển và ăn xuống sâu), từ 40 – 60 ngày là
thời gian thân lá phát triển mạnh cần nhiều nước độ ẩm đất thích hợp 80 –
85%, từ sau 60 ngày giữ ẩm độ đất từ 65 – 70%. Sau mỗi lần bón phân, bẻ
thuốc, nếu đất khô phải tưới nước ngay.
Khi tưới nước theo rãnh chỉ để nước ngập từ 1/2 đến 3/4 luống, không
để nước tràn lên mặt luống.
Phòng trừ sâu bệnh:
- Khi sâu bệnh xuất hiện cây đã bị ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng,
việc xử lý càng tốn kém và ít hiệu quả khi cây càng lớn. Vì vậy việc phun thuốc
đúng lúc là biện pháp hữu hiệu, kinh tế, an toàn nhất để phòng trừ sâu bệnh.
c. Nhóm nhân tố về kinh tế
+ Thị trường
- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại
của cơ sở sản xuất thuốc lá, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị
8
trường. Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều
phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế
nào và sản xuất cho ai. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang
tính định hướng. Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị
trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với
hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra. Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối
giữa sản xuất và tiêu dùng. Trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, người dân
tìm kiếm thị trường là các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, hoặc các công ty
thu mua thuốc lá nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu.
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương
thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là
tối đa. còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ
được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ.
Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường.
+ Giá cả
Tóm lại: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt
được và chi phí nguồn lực bỏ ra. Khi kết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ
ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt được một kết
quả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau nhưng vẫn phải dựa trên
nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồn lực bỏ ra [1].
1.1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Theo quan điểm của Mác thì bản chất hiệu quả kinh tế xuất phát từ yêu
cầu của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội. Đó là sự đáp ứng ngày càng cao
nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Hiệu quả kinh tế
là một phạm trù kinh tế - xã hội với những đặc trưng phức tạp nên việc xác định
và so sánh hiệu quả kinh tế và vấn đề hết sức phức tạp, khó khăn và mang tính
tương đối. Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh có ý nghĩa khác nhau với từng loại nông
hộ. Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung tự cấp thì
việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng. Nhưng khi đi vào hạch toán kinh tế
trong điều kiện lấy công làm lãi thì người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối
với những hộ nông dân sản xuất hàng hóa, trong điều kiện thuê, mướn lao động
thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng và đó là vấn đề hiệu quả.
10
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của nhà sản xuất là thu được lợi
nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế. Do đó hiệu quả kinh tế có
liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào (Inputs) và các yếu tố đầu ra
(outputs) của quy trình sản xuất kinh doanh. Việc xác định các yếu tố đầu vào
và đầu ra của quá trình sản xuất sẽ gặp phải những khó khăn nhất định.
+ Đối với yếu tố đầu vào:
Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng
nhất và trong nhiều năm có thể rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa
chữa lớn nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ
tiêu hiệu quả có tính chất tương đối.
Do sự biến động không ngừng của cả thị trường nên việc xác định chi
phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối.
thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định
lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển
kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá cũng khác nhau. Tùy theo
nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân và
hiệu quả của các doanh nghiệp, xí nghiệp. Có thể coi thu nhập tối đa trên một
đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay.
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả
năng thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật
chất sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và
giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp hoặc
các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập
tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra.
Đối với cây thuốc lá tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải đứng
trên góc độ hạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào từ đó
tính toán được đầu ra. Xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào bỏ ra và
kết quả đạt được đó chính là lợi nhuận.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Tình hình sản xuất thuốc lá trên Thế giới
Diện tích trồng thuốc lá tập trung chủ yếu ở Châu Á 2.500.000 ha,
Châu Mỹ 1.600.000 ha, Châu Phi 326.000 ha với nhiều loại thuốc khác nhau
trong đó chủ yếu là giống thuốc lá sợi vàng.
Chất lượng thuốc lá tốt tập trung chủ yếu ở một số bang của nước Mỹ,
Cu Ba và Ấn Độ.
12
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của một số nước trên Thế giới qua 3 năm 2011 – 2013
Tên
nước
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Diện tích
3,11
12.284
5.400
2,78
15.012,00
Ấn Độ 390.690
1,59
621.197,10
444.28
1,68
746.39,00
533.384
1,89
1.008.095,76
Cu ba 24.261
1.462.162
2,16
3.158.269,92
Việt
Nam
20.729
1,90
39.385,00
31.484
1,80
56.671,00
32.744
1,78
58.284,32
Mỹ 143.275
2,60
5.747,70
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)
13
Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của các nước qua các năm có
sự tăng lên rõ rệt. Trung Quốc là nước có diện tích trồng thuốc lá lớn nhất,
với 1.391.703 ha năm 2011 tăng lên đến 1.462.162 ha năm 2013. Nhưng Nam
Phi lại là quốc gia đạt năng suất cao nhất, năng suất thuốc lá năm 2012 là 3,11
tấn/ha, năm 2013 lại giảm xuống chỉ còn 2,78 tấn/ha. Việt Nam là nước có
diện tích trồng thuốc lá tương đối thấp so với các nước trên Thế giới (đạt
32.744 ha năm 2013) tuy nhiên lại là nước đạt năng suất tương đối cao.
Bảng 2.2. Giá cả thuốc lá của một số nước trên Thế giới qua các năm
ĐVT: USD/tấn
Tên nước Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Kenya 1.222,6
1.396,8
1.365,2
Nam Phi 2.813,0
2.938,0
3.957,2
Trung Quốc 1.567,2
1.711,6
số các nước trên, lên đến 4.098 USD/tấn năm 2009, nhưng lại giảm xuống
3.851 USD/tấn vào năm 2011. Nam Phi và Argentina cũng có giá ở mức khá
cao, trên 2.000 USD/tấn. Thấp nhất là các nước ở Châu Á, biểu hiện là ở Thái
Lan chỉ với 385,9 USD/tấn.
1.2.2. Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam
Thuốc lá hiện được trồng ở nhiều địa phương trong cả nước. Theo
đánh giá của các chuyên gia, nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của nước ta có
chất lượng tương đối tốt, có thể thay thế được nguyên liệu Trung Quốc. Vùng
14
trồng thuốc lá của Việt Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền núi, nên việc
phát triển trồng thuốc lá tại đây sẽ hiện thực hóa chủ trương của Đảng và Nhà
nước “Xóa đói, giảm nghèo” cho đồng bào các dân tộc miền núi. Chín tỉnh
trồng thuốc lá tập trung tại Việt Nam gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Bắc Giang, Gia Lai, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây Ninh
do Tổng công ty thuốc lá Việt Nam hỗ trợ và phát triển đã chiếm hơn 90%
diện tích vùng trồng thuốc lá nguyên liệu tại Việt Nam.
Hàng năm, diện tích đầu tư trồng thuốc lá của Tổng công ty hơn 15.000
ha với sản lượng thu hoạch hơn 30.000 tấn, chiếm trên 70% diện tích, sản
lượng nguyên liệu thuốc lá hàng năm của cả nước.
Việc phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá trong nước ổn định, có
năng suất cao, chất lượng tốt, dần thay thế được nguyên liệu nhập khẩu. Từ
chỗ nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được cho sản xuất sản phẩm thuốc lá
thuốc lá cấp thấp nay đã đáp ứng được một phần cho sản xuất các mác thuốc
lá tầm trung, cao cấp. Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước đã được các nhà
máy sản xuất thuốc lá điếu đưa vào sử dụng với tỷ lệ lên đến 70%.
Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước cũng đã được các nước có nền
sản xuất thuốc lá phát triển biết đến, tạo được thị trường xuất khẩu ổn định,
được khách hàng tín nhiệm và ưa chuộng. Những năm đầu 90 toàn Tổng công
ty chỉ lựa chọn và xuất khẩu cho nước ngoài được 80 - 100 tấn nguyên liệu
và tới nay đã xuất khẩu được hơn 10.000 tấn nguyên liệu các loại và trên 1 tỷ
19,08
19,089
Sản lượng (tấn) 56.529,000
49.395,00
47.407,000
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)
Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm có sự
biến động. Từ năm 2010 đến năm 2011 diện tích giảm xuống 5.595 ha nhưng
năng suất lại tăng 1,125 tạ/ha, làm cho sản lượng không sụt giảm nhiều. Năm
2011 đến năm 2012 diện tích cũng giảm 1.054 ha làm cho sản lượng giảm đi
1.952 tấn.
* Đóng góp của ngành thuốc lá đối với nền kinh tế Việt Nam
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì vậy Nhà nước đã cho ra đời Luật
về thuốc lá nhằm hạn chế sản xuất và tiêu thụ thuốc lá. Tuy nhiên, cây thuốc
lá vẫn có vai trò quan trọng về mặt kinh tế xã hội đối với đất nước. Cây
thuốc lá đã và đang phát huy được thế mạnh so với các cây trồng nông
nghiệp khác tại các vùng có tiềm năng trồng thuốc lá truyền thống, đóng
góp vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế xã hội của những huyện nghèo
vùng sâu, vùng xa.
16
* Ngành có phạm vi rộng
Có một số ít các ngành có phạm vi rộng như ngành công nghiệp thuốc
lá. Ngành công nghiệp thuốc lá Việt Nam bao gồm trồng cây thuốc lá để tạo
nguyên liệu, bảo quản sơ chế, sản xuất thuốc lá cho đến các hoạt động tiêu thụ
và phân phối sản phẩm. Ngành này cấu thành nên một bộ phận quan trọng của
Năm 2011: Diện tích trồng thuốc lá đạt 1.246,8 ha, sản lượng 2.476,8
tấn bằng 126% kế hoạch tỉnh giao, bằng 302,6% so với cùng kỳ năm 2010.
Diện tích tăng cao hơn so với năm 2010 là có tác động rất lớn về giá cả của vụ
thuốc lá năm 2010, giá thuốc lên đến 52.000đ/1kg, đồng thời Hội đồng nhân
dân huyện có Nghị quyết chuyên đề về phát triển cây thuốc lá trên địa bàn,
cùng với nỗ lực chỉ đạo của các cấp, các ngành từ huyện đến cơ sở và sự đầu
tư của các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn, địa bàn các xã trồng thuốc lá
tăng lên qua các năm [4].
Năm 2012: Diện tích đã là 1.295 ha, sản lượng đạt 2.601 tấn, tăng so
với năm 2011 là 48,2 ha, nguyên nhân là do nhiều hộ gia đình trong xã mới
trồng thuốc lá thấy được hiệu quả cây thuốc lá mang lại nên đã mở rộng diện
tích trồng. Đầu vụ giá thuốc lá lại rất thấp chỉ từ 25.000 – 30.000 đồng/kg,
người dân rất lo lắng về khả năng tiêu thụ, tuy nhiên đến cuối vụ giá bán lại
tăng trở lại, lên đến 48.000 đ/kg [4].
Năm 2013: Diện tích gieo trồng đạt 1.338,4 ha, sản lượng thu được là
2.895,7 tấn, tăng 43,4 ha so với năm 2012. Điều này là do giá bán thuốc lá
vẫn cao từ 2 năm trước [4].
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá tại một số xã
Đơn vị
xã
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
DT
(ha)
NS
(tạ/h
a)
SL
(tấn)
DT
(ha)
1.128,0
Đức
Long
406,8
20,1
817,6
409,6
24,0
835,6
412,4
21,1
870,0
Dân chủ 300,0
18,0
540,0
286,0
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hoà An)