Quản lý quỹ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh theo phương thức khoán định suất tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NHỮ VĂN PHƯƠNG
QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ KHÁM CHỮA BỆNH
THEO PHƯƠNG THỨC KHOÁN ðỊNH SUẤT
TẠI HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỗ Văn Viện

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… i

Tuy ñã cố gắng, nhưng với thời gian và trình ñộ nghiên cứu có
hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả rất
mong nhận ñược sự góp ý chân thành của thầy, cô và các bạn ñồng nghiệp ñể
bổ sung hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn ñề này.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2012 Nhữ Văn Phương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2

4.1 Thực trạng quản lý quỹ KCB BHYT ở huyện Bình Giang 49
4.1.1 Nguồn hình thành quỹ BHYT 49
4.1.2 Quản lý, sử dụng quỹ 50
4.1.3 Mức thanh quỹ bảo hiểm y tế 52
4.2 Thanh toán BHYT KCB theo phương thức khoán ñịnh suất tại
huyện Bình Giang 53
4.2.1 Tình hình khoán ñịnh suất 53
4.2.2 Kết quả sử dụng quỹ BHYT KCB theo phương thức khoán ñịnh suất 63
4.2.3 Cân ñối quỹ ñịnh suất 77
4.2.4 Khả năng quản lý quỹ BHYT KCB theo dịnh suất 79
4.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý quỹ BHYT KCB theo ñịnh
suất tại Bình Giang 81
4.2.6 ðánh giá chung về công tác quản lý quỹ BHYT KCB theo ñịnh
suất tại Bình Giang 83
4.2.7 Hạn chế, tồn tại 87
4.3 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường quản lý quỹ BHYT KCB
theo phương thức khoán ñịnh suất tại huyện Bình Giang 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v

4.3.1 Quan ñiểm và ñịnh hướng 92
4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý quỹ BHYT KCB theo khoán ñịnh
suất tại huyện Bình Giang những năm tới 94
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 106
TÀI IỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 1 110


Bảng 4.9 Số ngày ñiều trị trung bình trên ñợt ñiều trị 65

Bảng 4.10 Chi phí trung bình một ñợt ñiều trị nội trú 66

Bảng 4.11 Chi phí KCB ngoại trú tại bệnh viện ña khoa huyện 67

Bảng 4.12 Chi phí trung bình một ñợt ngoại trú 67

Bảng 4.13 Chi phí KCB tại tuyến xã 68

Bảng 4.14 Chi phí trung bình một ñợt ñiều trị ngoại trú 69

Bảng 4.15 Số lượt sử dụng cận lâm sàng 70

Bảng 4.16 Số lượt sử dụng chẩn ñoán hình ảnh 71

Bảng 4.17 Số lượt xét nghiệm 72

Bảng 4.18 Số lượng bệnh nhân phẫu thuật 73

Bảng 4.19 Số lượt chuyển viện ngoại trú và nội trú 74

Bảng 4.20 Chi phí KCB phát sinh ngoài ñơn vị 76

Bảng 4.21 Cân ñối quỹ BHYT qua các năm 77

Bảng 4.22 ðánh giá khả năng quản lý quỹ KCB theo ñịnh suất 80

Bảng 4.23 Một số chỉ số ảnh hưởng ñến chi phí KCB ñịnh suất 82

BHYT Bảo hiểm y tế
KCB Khám chữa bệnh
UBND Uỷ ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
PTTT Phương thức thanh toán
TW Trung ương
DVKT Dịch vụ kỹ thuật
CLS Cận lâm sàng
PT Phẫu thuật
TT Thủ thuật
PHCN Phục hồi chức năng
TYT Trạm y tế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm vừa qua cùng với thay ñổi nhanh chóng của ñất nước
về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội. ðời sống của người dân không ngừng
ñược cải thiện, mức sống của ñại bộ phận người dân nước ta ñang ngày càng
ñược nâng cao, ñiều ñó có sự ñóng góp không nhỏ của hệ thống y tế nước ta nói
chung và bảo hiểm y tế nói riêng. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội lớn của
ðảng và Nhà nước, ñược áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì
mục ñích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện mang ý nghĩa nhân ñạo, có
tính chia sẻ cộng ñồng sâu sắc, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công
bằng xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

phạm vi kinh phí ñịnh suất ñược giao, tổ chức KCB hợp lý, ñiều trị hiệu quả,
ñảm bảo quyền lợi người bệnh và không vượt quá ñịnh mức. Nhược ñiểm của
phương thức này là do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan trong quá
trình ñiều trị không ñáp ứng ñược nhu cầu của người tham gia BHYT, do ñó
tỷ lệ chuyển viện cao, cơ sở nhận quỹ khoán ñịnh suất không thể kiểm soát
ñược chi phí tuyến trên, ñặc biệt khi tuyến trên vẫn thanh toán theo phương
thức phí dịch vụ dẫn ñến vượt quỹ ñịnh suất.
Với mục ñích khắc phục nhược ñiểm và quản lý tốt quỹ bảo hiểm y tế,
tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài “Quản lý quỹ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh
theo phương thức khoán ñịnh suất tại huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng quỹ BHYT của huyện Bình
Giang những năm qua, luận văn ñề xuất những giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý quỹ BHYT ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương trong những
năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản có liên quan ñến
công tác quản lý quỹ BHYT KCB theo ñịnh suất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3

- ðánh giá thực trạng công tác quản lý quỹ BHYT khám chữa bệnh
theo phương thức khoán ñịnh suất ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương, phát
hiện nguyên nhân ảnh hưởng làm hạn chế ñến quản lý quỹ BHYT theo ñịnh
suất của huyện.
- ðịnh hướng và ñề xuất giải pháp tăng cường quản lý quỹ BHYT KCB
theo ñịnh suất ở huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương trong những năm tới.

ñến nay, vẫn chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý. Các trường phái
quản lý học ñã ñưa ra những ñịnh nghĩa về quản lý như sau:
- Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt ñộng mà mọi tổ chức (gia ñình,
doanh nghiệp, chính phủ) ñều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ
chức, chỉ ñạo, ñiều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,
tổ chức, chỉ ñạo ñiều chỉnh và kiểm soát ấy”.
- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh".
- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành ñộng; kiểm chứng nó không nằm ở sự
logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích".
Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ
không phải bị khống chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là thành
tích chứ không phải tiềm năng, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực. Có
thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau về ñịnh nghĩa quản lý, trên ñây chỉ là một vài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5

ý kiến mang tính ñại diện trên cơ sở phân tích tổng hợp những quan ñiểm
không giống nhau.
Như chúng ta ñều biết, quản lý thực chất cũng là một hành vi, ñã là
hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác ñộng. Tiếp theo cần có mục
ñích của hành vi, ñặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do ñó, ñể hình thành nên
hoạt ñộng quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản
lý? Sau ñó cần xác ñịnh ñối tượng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác
ñịnh mục ñích quản lý: quản lý vì cái gì?
Có ñược 3 yếu tố trên nghĩa là có ñược ñiều kiện cơ bản ñể hình thành
nên hoạt ñộng quản lý. ðồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt ñộng quản lý

ñoàn kết, tương trợ lẫn nhau, nó có nhiệm vụ giữ gìn sức khỏe, khôi phục lại
sức khỏe hoặc cải thiện tình hình sức khỏe của người tham gia BHYT.
Nhìn nhận dưới giác ñộ kinh tế thì BHYT ñược hiểu là sự hợp nhất
kinh tế của số lượng lớn nhiều người trước cùng một loại hiểm nguy do bệnh
tật gây nên mà trong từng trường hợp cá biệt không thể tính toán trước và lo
liệu ñược.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm ñược áp dụng trong lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe, không vì mục ñích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và
các ñối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy ñịnh ñể chăm sóc sức khoẻ
nhằm bảo ñảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh
cho người tham gia bảo hiểm y tế khi họ ốm ñau, bệnh tật.
.
Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực
thể, khi cần thiết thì chỉ ñịnh làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức
năng ñể chẩn ñoán và chỉ ñịnh phương pháp ñiều trị phù hợp ñã ñược công
nhận cho người tham gia BHYT.
Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật ñã
ñược công nhận và thuốc ñã ñược phép lưu hành ñể cấp cứu, ñiều trị, chăm
sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh.
Người tham gia BHYT là những người thuộc ñối tượng tham gia
BHYT bắt buộc và tự nguyện.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban ñầu là cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh ñầu tiên theo ñăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7

ñược ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.
Giám ñịnh bảo hiểm y tế là hoạt ñộng chuyên môn do tổ chức bảo


2.1.2.2 Nguyên tắc của bảo hiểm y tế
- Chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế trên cơ sở lấy
số ñông bù số ít, người khoẻ hỗ trợ người ñau ốm, người có khả năng ñóng
góp hỗ trợ người khó khăn. Bằng việc quy ñịnh 2 loại ñối tượng ñóng BHYT
là BHYT tự nguyện và BHYT bắt buộc ñã góp phần huy ñộng ñược một số
lượng lớn người dân trong xã hội tham gia công tác ñóng góp cho quỹ BHYT.
Những ñối tượng nào có thu nhập ổn ñịnh và tương ñối cao thì phải tham gia
BHYT bắt buộc ñể từ ñó ñóng góp một phần ñáng kể vào việc chia sẻ bớt
nguồn chi trả của quỹ BHYT cho những người tham gia KCB. Những người
thường xuyên ñau ốm, không có khả năng hoặc chỉ có thể tham gia BHYT tự
nguyện thì sẽ ñược chia sẻ bớt những khó khăn trong việc KCB. Chính nhờ
ñăc ñiểm này mà BHYT ñã góp phần mang lại sự công bằng trong xã hội
trong việc ñảm bảo hoạt ñộng KCB, chăm sóc sức khỏe người dân ñược phủ
rộng ra toàn thể cộng ñồng.
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do người tham gia bảo
hiểm y tế và quỹ bảo hiểm y tế cùng chi trả. Một trong những mục tiêu lớn nhất
của ðảng và Nhà nước ta là ñảm bảo làm sao mọi người dân ñều ñược hưởng
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, ñược KCB khi có ốm ñau. Chính vì vậy
mà việc thực hiện BHYT và thành lập quỹ BHYT là một việc rất cần thiết,
nhưng bên cạnh những hỗ trợ từ phía Nhà nước ñối với công tác chăm sóc sức
khỏe nhân dân thì mọi người dân cũng phải có trách nhiệm ñóng góp một phần
nào ñó từ chính thu nhập hoặc các khoản khác của bản thân mình ñể có thể
chung sức cùng Nhà nước chi trả cho các khoản chi phí KCB cho chính bản
thân họ. ðiều này không những góp phần giảm bớt gánh nặng của Nhà nước
mà còn ñảm bảo hơn quyền lợi của những người tham gia KCB.
- Mức ñóng bảo hiểm y tế ñược xác ñịnh theo tỷ lệ phần trăm của tiền
lương, tiền lương hưu, tiền công, tiền trợ cấp hoặc tiền lương tối thiểu. Tùy
theo từng ñối tượng, từng mức thu nhập của họ, từng hoàn cảnh cụ thể mà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

- Phục vụ xã hội
Với mục tiêu là chính sách an sinh xã hội nên thiết yếu là phục vụ xã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
hội, phục vụ người dân, tương thân tương ái, chia sẻ,
- Bảo vệ sức khỏe cộng ñồng
BHYT là một chính sách an sinh xã hội, góp phần bảo vệ sức khỏe cho
nhân dân, BHYT sẽ ñảm bảo cho những người tham gia BHYT và các thành
viên gia ñình họ những khả năng ñể ñề phòng, ngăn ngừa bệnh tật, phát hiện
sớm bệnh tật ñể chữa trị và khôi phục sức khỏe sau bệnh tật. Vì khi lâm bệnh
buộc phải ñến các cơ sở y tế ñể khám chữa bệnh. Từ những bệnh tật kinh
niên, mãn tính hoặc bệnh hiểm nghèo ñã dẫn ñến các khoản chi phí KCB rất
lớn. Những người bệnh ñược sử dụng loại thuốc ñắt tiền và lưu trú dài ngày
tại bệnh viện. Những khoản chi phí này không phải ai cũng có thể tự lo liệu
ñược. ðối với những người bệnh có hoàn cảnh nghèo túng thì phải vay mượn
ñể chữa bệnh và sau ñó trả nợ, nhưng bên cạnh ñó cũng có người không có
khả năng vay mượn ñể tiếp tục ñược chữa trị. Những người có ñiều kiện kinh
tế khá hơn hoặc những người cận nghèo thì sau những ñợt bệnh cũng có thể
ñẩy vào tình cảnh nghèo khó, ñồng thời bệnh tật cũng kéo theo sự mất mát về
thu nhập do người bệnh không ñủ sức khỏe ñể làm việc. Từ ñó ñe dọa ñến cơ
sở kinh tế và sự tồn tại của người lao ñộng, kế ñến là các thành viên trong gia
ñình; cuối cùng là ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh của xã hội. Do vậy người ta phải
cần ñến BHYT, BHYT phải chi trả toàn bộ hoặc từng phần những chi phí
KCB khổng lồ trên, giúp người bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm
phục hồi sức khỏe và ổn ñịnh cuộc sống.
- Góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội
Chính sách BHYT là chính sách thông qua ñó Nhà nước thực hiện mục
tiêu an sinh xã hội của mình. Thông qua chính sách BHYT, những người lao

sở y tế
Trong những năm qua, nguồn thu viện phí do Quỹ BHYT thanh toán
chiếm tỷ trọng ñáng kể trong tổng nguồn chi thường xuyên của các cơ sở y tế
(khoảng 90%). Nguồn thu này ñã góp phần cho các cơ sở y tế chủ ñộng trong
việc phục vụ người bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Vì vậy, hiện nay
ngoài cơ sở y tế công lập ký hợp ñồng KCB với cơ quan BHXH còn cả các cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
sở y tế dân lập cũng tham gia.
Như vậy BHYT có ý nghĩa rất lớn trong việc gìn giữ sức khoẻ cộng
ñồng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.1.2.4 Mục tiêu và chức năng của BHYT
BHYT là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm
huy ñộng sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng, các tổ
chức và cá nhân ñể thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy ñịnh của
Luật BHYT cho người có thẻ BHYT khi ốm ñau.
BHYT mang tính xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, hướng tới mục tiêu
công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh và toàn dân tham gia. Việc hình
thành quỹ BHYT ở Việt Nam nhằm ñáp ứng các chức năng quan trọng sau:
- Tạo nên nguồn tài chính bổ sung cho nguồn tài chính của hệ thống y
tế Nhà nước, với mức ñóng phí ñược huy ñộng giữa người lao ñộng và chủ sử
dụng lao ñộng, các nguồn kinh phí ñóng BHYT từ các ñối tượng tham gia
BHYT bắt buộc và tự nguyện, những ñóng góp này sẽ ñược chi trả cho các cơ
sở y tế khi người tham gia BHYT ñi KCB. Nguồn thu từ người bệnh sử dụng
BHYT ñược sử dụng cùng với nguồn ngân sách hiện ñang phân bổ từ trung
ương ñến ñịa phương cho các cơ sở y tế ñể nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
cho người tham gia BHYT.
- Chức năng thứ hai là giảm bớt những gánh nặng cho người tham gia

thuộc loại khá của xã hội. Quỹ BHYT giúp họ giải toả ñược gánh nặng này
bằng việc chia sẻ rủi ro.
Thứ hai, quỹ BHYT là một trong những nguồn tài chính ổn ñịnh cho các
cơ sở y tế vì quỹ BHYT thanh toán chiếm một tỷ trọng ñáng kể trong tổng
nguồn chi thường xuyên của các cơ sở y tế (khoảng trên 90%).
Thứ ba, quỹ BHYT góp phần quan trọng trong việc thực hiện chủ
trương xã hội hoá lĩnh vực y tế. Chính sách này tạo khả năng huy ñộng các
nguồn lực tài chính cho y tế; ñồng thời phát triển ña dạng các thành phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14
tham gia khám chữa bệnh. ðối tượng tham gia BHYT ñược lựa chọn cơ sở
khám, chữa bệnh không phân biệt trong hay ngoài công lập và ñược quỹ
BHYT thanh toán.
Thứ tư, quỹ BHYT góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thể hiện rõ nét tính nhân ñạo, cộng ñồng
xã hội sâu sắc. Những người tham gia BHYT, dù ở ñịa vị, hoàn cảnh nào,
mức ñóng là bao nhiêu, khi ốm ñau cũng nhận ñược sự chăm sóc y tế bình
ñẳng như nhau, xoá bỏ khoảng cách giàu nghèo khi thụ hưởng chế ñộ KCB.
* Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT ñược hình thành không phải vì mục tiêu lợi nhuận ñặt lên
hàng ñầu, quỹ ñược hình thành chủ yếu từ nguồn ñóng góp từ người tham gia
bảo hiểm, gọi là phí bảo hiểm.
Quỹ BHYT ñược hình thành từ các nguồn sau:
- Tiền thu phí BHYT do người sử dụng lao ñộng và người tham gia
BHYT ñóng.
-Các khoản nhà nước ñóng BHYT cho ñối tượng theo quy ñịnh và các
khoản hỗ trợ khác thông qua các cơ quan BHXH, lao ñộng thương binh và xã hội.
- ðóng góp của chính quyền các cấp (tỉnh, thành phố, ngành) cho

- Người ñã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao ñộng ñang hưởng trợ cấp
hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn ñã nghỉ việc ñang hưởng trợ cấp bảo hiểm
xã hội hằng tháng;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn ñã nghỉ việc ñang hưởng trợ cấp từ ngân
sách nhà nước hằng tháng;
- Người có công với cách mạng;
- Cựu chiến binh theo quy ñịnh của pháp luật về cựu chiến binh;
- Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy
ñịnh của Chính phủ;
- ðại biểu Quốc hội, ñại biểu Hội ñồng nhân dân các cấp ñương nhiệm;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy
ñịnh của pháp luật;
- Người thuộc hộ gia ñình nghèo; người dân tộc thiểu số ñang sinh sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16
tại vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñặc biệt khó khăn;
- Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy ñịnh của pháp
luật về ưu ñãi người có công với cách mạng;
- Thân nhân của các ñối tượng sau ñây theo quy ñịnh của pháp luật về
sĩ quan Quân ñội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân ñội nhân dân ñang tại
ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ ñang phục vụ trong Quân ñội nhân dân;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ
thuật ñang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ
Công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp ñang làm công tác cơ yếu tại Ban
Cơ yếu Chính phủ và người ñang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status