Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, Ngân hàng thương mại đã trở thành tổ chức
tài chính quan trọng bậc nhất, không thể thiếu đối với nền kinh tế mỗi quốc
gia. Việt Nam- một quốc gia đang có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và cao
hàng đầu thế giới, đặt ra yêu cầu cũng là động lực thúc đẩy cho sự phát triển
của hệ thống Ngân hàng thương mại, nhất là khi Việt nam đã gia nhập WTO,
sự cạnh tranh sẽ ngày càng mãnh liệt. Các ngân hàng thương mại sẽ phải nỗ
lực không ngừng để cải thiện về chất lượng và số lượng. Tuy nhiên, các ngân
hàng thương mại Việt Nam (và cả thế giới) dù phát triển đến đâu thì hoạt
động kinh doanh cơ bản nhấtlà cung cấp tín dụng. Trong quá trình cung cấp
tín dụng cho khách hàng, các ng luôn phải đối mặt với nguy cơ xảy ra rủi ro
tín dụng. Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và
đều có chung một hệ quả: khách hàng không trả được nợ khi đến hạn. Ngân
hàng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể đề phòng, hạn
chế nó. Có rất nhiều biện pháp được sử dụng để hạn chế rủi ro tín dụng, trong
đó có chấm điểm tín dụng để xếp hạng khách hàng. Việc ứng dụng phương
pháp này nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác ra quyết định và kiểm soát tín
dụng đang là vấn đề đòi hỏi cấp thiết trên cả phương diện lý luận và thưc tiễn
trong giai đoạn hiện nay đối với Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chính điều đó đã nói lên tính cấp thiết của đề tài: “Giải pháp hoàn thiện
phương pháp chấm điểm tín dụng trong xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân
hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.”
Với đề tài này, em mong muốn tìm hiểu, phân tích kỹ hơn về phương
pháp chấm điểm tín dụng trong xếp loại khách hàng trên cả hai phương diện
lý thuyết và thực tiễn. Từ đó đánh giá những thành công và hạn chế của hoạt
động này, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp kiến nghị nhắm hoàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thiện phương pháp chấm điểm tín dụng trong xếp hạng doanh nghiệp. Đồng
thời việc nghiên cứu giúp em có điều kiện tích luỹ thêm kiến thức, nhất là
Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá
đặc biệt – hàng hoá tiền tệ. Một hoạt động đặc trưng của Ngân hàng là huy
động tiền gửi của các cá nhân tổ chức, rồi sử dụng số tiền này để cấp tín dụng
cho những người đang có nhu cầu vốn, nhắm mục đích thu lợi nhuận. Với
hoạt động huy động vốn, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, có quyền hưởng
lãi từ khoản tiền gửi nhưng đồng thời có quyền rút vốn bất cứ lúc nào, ngân
hàng chỉ có thể thu lãi phạt chứ không thể từ chối việc trả lại vốn cho khách
hàng. Nguồn tiền của các ngân hàng thương mại đang có thay đổi mạnh mẽ
do gia tăng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, giữa ngân hàng với các tổ
chức tài chính khác, dưới ảnh hưởng của công nghệ thông tin và quá trình
toàn cầu hoá. Điều này tạo thuận lợi hơn cho một ngân hàng trong việc tìm
kiếm nguồn tiền song lại làm tăng tính mỏng manh, kém ổn định của cả hệ
thống. Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn, khi
cấp tín dụng, ngân hàng có quyền thu lãi từ việc cấp tín dụng song lại không
thể thu hồi vốn về trước khi kết thúc hợp đồng tín dụng nếu như khách hàng
không vi phạm hợp đồng. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ ngân
hàng, cho phép ngân hàng có thể chuyển nguồn tiền của mình đầu từ tới các
vùng, các thị trường khác, ngày càng xa trụ sở chính. Điều này giúp các ngân
hàng giảm bớt rủi ro do đa dạng hoá khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm và thị
trường song rủi ro cũng tăng lên do tính biến động lớn trên thị trường khu vực
và thế giới, do thông tin sai lệch, do rủi ro đạo đức…
Như vậy, ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với rất nhiểu rủi ro,
điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán và đặc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
biệt là khả năng đạt hiệu quả tối đa trong sử dụng vốn. Nếu việc cấp tín dụng
không hiệu quả khiến ngân hàng không thu được lãi, gốc đầy đủ, đúng hạn
hoặc thậm chí mất vốn thì nó sẽ nhanh chóng đẩy ngân hàng tới chỗ mất khả
năng thanh toán do nhu cầu rút vốn của người gửi tiền. Xảy ra rủi ro tín dụng
dễ dàng dẫn đến rủi ro thanh khoản đối với các ngân hàng thương mại.
xuyên tiếp xúc với tiền bạc, nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi
những cám dỗ của nó, tiếp tay cho khách hàng lừa đảo ngân hàng. Nhóm
nguyên nhân này thường kết hợp với nhóm nguyên nhân thứ hai gây ra thiệt
hại cho ngân hàng.
Như vậy các ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với rủi ro tín dụng,
diễn biến phức tạp và khó phòng tránh. Bởi vậy, để đạt được hiệu quả trong
hoạt động tín dụng, có nhiều biện pháp được thực hiện như: nâng cao chất
lượng thẩm định tín dụng, trích lập dự phòng…thì xếp hạng doanh nghiệp là
một kỹ thuật ngày càng được chú ý rộng rãi. Thông qua xếp hạng doanh
nghiệp, cán bộ tín dụng sẽ so sánh hạng của doanh nghiệp đạt được các mức
phân hạng của ngân hàng để ra phán quyết cho vay, và có thể lựa chọn khách
hàng tốt hơn. Đồng thời, qua hạng tín dụng của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng
sẽ có chính sách tín dụng cụ thể và phù hợp để giám sát và kiểm tra vốn vay.
Ở Việt Nam hiện nay, có một phương pháp xếp hạng doanh nghiệp đang
được áp dụng khá phổ biến: Chấm điểm tín dụng. Một hệ thống chấm điểm
tín dụng được tiêu chuẩn hoá và tự động hoá sẽ cho phép giảm bớt thời gian
và chi phí cho vay, do đó tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở
rộng vốn vay và kháchh hàng trên cơ sở an toàn. Mặt khác, nó còn giúp giảm
bớt nhân sự trong ngân hàng thương mại để tập trung nhiều hơn vào các
khoản vay chất lượng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Như vậy, phương pháp chấm điểm tín dụng trong xếp hạng doanh nghiệp
so với những phương pháp thẩm định tín dụng trước đây có nhiều ưu điểm
vượt trội. Vì thế, chấm điểm tín dụng trong xếp hạng doanh nghiệp là rất cần
thiết đối với mục tiêu an toàn và sinh lời của ngân hàng.
1.2. Khái niệm phương pháp chấm điểm tín dụng trong xếp hạng doanh
nghiệp.
1.2.1. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp:
Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp( credit rating) là kỹ thuật đánh giá rủi
• Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh của một tổ chức có năng
lực tài chính mạnh hơn thì khách hàng đó có thể được xếp hạng tín dụng
tương đương hạn tín nhiệm của bên bảo lãnh. Quy trình chấm điểm tín dụng
của bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng cho khách hàng.
1.3. Mục tiêu của việc chấm điểm tín dụng:
Việc chấm điểm tín dụng được thực hiện nhằm hỗ trợ ngân hàng trong
việc:
- Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn,
mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt.
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang
còn dư nợ, hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước những dấu hiệu
cho thấy khoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó
kịp thời.
- Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các khách hàng có
ít rủi ro hơn.
- Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được để trich lập
dự phòng rủi ro tín dụng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.4. Một số mô hình chấm điểm tín dụng:
1.4.1. Mô hình điểm số Z:
Các nhà đầu từ thường xem xét hệ số đòn bẩy tài chính để đánh giá tình
hình nợ nần của doanh nghiệp đó quyết định mực độ rủi ro khi đầu tư vào
doanh nghiệp đó. Tuy nhiên có một chỉ số có thể giúp các nhà đầu tư đánh giá
rủi ro tốt hơn, thậm chí có thể dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh
nghiệp trong tương lai gần. Đó chính là hệ số nguy cơ phá sản, hay còn gọi là
Z score do nhà kinh tế học Koa kỳ Edward.I. Altman, giảng viên trường đại
học Newyork thiết lập. Hệ số này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp chứ
không áp dụng cho các định chế tài chính như ngân hàng hay là các công ty
đầu tư tài chính. Mặc dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết
nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.
Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo sư E.I. Altman đã phát triển ra Z’ và Z”
để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản xuất:
Z=1,2X
1
+1,4X
2
+3,3X
3
+0,64X
4
+0,999X
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Nếu Z > 2,99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy
cơ phá sản.
• Nếu 1,8 < Z < 2,99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể
có nguy cơ phá sản.
• Nếu Z < 1,8 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá
sản cao.
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản xuất:
Z’= 0,717X
1
+0,847X
2
+3,107X
3
+0,64X
sản cao.
Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, Giáo sư E.I.Altman đã phát
minh tiếp hệ số Z” điều chỉnh. Chỉ số này bằng với chỉ số Z” + 3,25( các vùng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cảnh báo phá sản vì thế cũng được tăng lên 3,25). Ông đã nghiên cứu trên 700
công ty và tìm ra sự tương đồng giữa chỉ số Z” điều chỉnh này với hệ số tín
nhiệm của Standard and Poor. Công thức Z” điều chỉnh được xác định như sau:
Z” = 3,25+ 6,56X
1
+3,26X
2
+6,72X
3
+1,05X
4
Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa chỉ số Z” và các chỉ số của
Standard and Poor
Z” điều
chỉnh
Định mức tín
nhiệm S&P
Tình trạng
> 8,15 AAA Chất lượng cao nhất
Trái phiếu
có thể đầu
tư
Doanh nghiệp
nằm trong
vùng an toàn,
Chất lượng vừa thấp
hơn
4,95 – 5,25 BB
4,75 – 4,95 BB
-
4,50 – 4,75 B
+
Đầu cơ
Doanh nghiệp
nằm trong
vùng nguy
hiểm, nguy cơ
phá sản cao.
4,15 – 4,50 B
3,75 – 4,15 B
-
3,20 – 3,75 CCC
+
Đầu cơ có rủi ro cao
2,50 – 3,20 CCC
1,75 – 2,50 CCC
-
0 – 1,75 D Không hoàn được vốn
(Nguồn: www.saga.com.vn)
Sự tương đồng giữa chỉ số Z” điều chỉnh và hệ số tín nhiệm S&P là khá
cao, nhưng không có nghĩa là tuyệt đối. Có một sự chênh lệch nhất định giữa
hai chỉ số trên nhưng có thể chấp nhận được. Mặc dù chỉ số Z” điều chỉnh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
được dùng khá tốt ở các thị trường khác, cũng nên được nghiên cứu để điều
Công nhân có kinh nghiệm
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
10
8
7
5
4
2
2 Trạng thái nhà ở
Nhà riêng
Nhà thuê hay căn hộ
Sống cùng bạn hay người thân
6
4
2
3 Xếp hạng tín dụng
Tốt
Trung bình
Không có hồ sơ
Tồi
10
5
2
0
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
4
3
2
0
(Nguồn: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng- PGS.TS Nguyễn Văn
Tiến- Nhà xuất bản Thống Kê).
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên
là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm. Biết rằng, mức 28 điểm là ranh giới giữa
khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu. Trên cơ sở đó,
ngân hàng hình thành một khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình
điểm số như sau:
Bảng 1.3: Bảng chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số
thường được áp dụng ở các ngân hàng Mỹ.
Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 trở xuống Từ chối tín dụng
29 – 30 Cho vay đến $500
31 – 33 Cho vay đến $1000
34 – 36 Cho vay đến $2500
37 – 38 Cho vay đến $3500
39 – 40 Cho vay đến $5000
41 – 43 Cho vay đến $8000
( Nguồn: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng – PGS.TS Nguyễn Văn
Tiến – Nhà xuất bản Thống Kê).
Mô hình này có ưu điểm là loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá
trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụngcủa ngân hàng.
Tuy nhiên mô hình này cũng có một số nhược điểm như đã không thể tự điều
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh
tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình. Một mô hình điểm số không
có đủ năng lực vay vốn và có đủ tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng
vay vốn. Tuỳ vào luật pháp của mỗi quốc gia, đối với cá nhân, dưới 18 tuổi
không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh nghiệp, phải căn cứ
vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm người
điều hành.
- Dòng tiền mặt( cash): đây là nội dung có ý nghĩa rất quan trọng đối với
một yêu cầu xin vay và thường tập trung vào câu hỏi: liệu người vay có khả
năng tạo ra một dòng tiền mặt đủ lớn để đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân
hàng món vay không? Nhìn chung khách hàng vay vốn chỉ có ba nguồn có thể
được sử dụng để hoàn trả khoản vay
• Dòng tiền mặt từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập
• Dòng tiền từ việc bán tài sản
• Các nguồn vốn huy động bằng cách phát hành nợ hay chứng khoán
vốn
Bất cứ nguồn nào trong ba nguồn trên đều có thể được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu tiền mặt trong việc thanh toán nợ cho ngân hàng. Tuy nhiên các
ngân hàng rất quan tâm tới dòng tiền tạo ra từ Doanh thu bán hàng và xem
đây là một nguồn chính để thanh toán nợ bởi vì việc bán các tài sản có thể làm
suy yếu năng lực hoạt động của người vay và khiến cho ngân hàng rơi vào
tình trạng một chủ nợ không được bảo đảm. Hơn nữa, sự suy giảm quy mô
dòng tiền mặt thường ẩn chứa một sự suy giảm trong kinh doanh và do đó
ngân hàng phải đối mặt với rủi ro về một khoản nợ có vấn đề.
Dưới giác độ kế toán, dòng tiền mặt được định nghĩa như sau:
Dòng tiền mặt = Lợi nhuận ròng + Các chi phí bằng tiền mặt( đặc biệt
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
( tổng các nguồn thu trừ đi tất cả chi
phí)
là khấu hao)
Một định nghĩa khác được sử dụng đối với các nhà kế toán và phân tích
thống chấm điểm tín dụng tự động vào những năm 1960 và 1970. Điểm tín
dụng do FICO xây dựng có giới hạn từ 300 đến 850, điểm trung bình là 720
và điểm càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp. Hệ thống chấm điểm tín dụng
FICO dựa vào 5 yếu tố với trọng số như sau:
Bảng 1.4: Các yếu tố xem xét khi chấm điểm tín dụng của FICO
Yếu tố Trọng số( %) Giải thích
Lịch sử thanh toán nợ
35
Thanh toán nợ đúng hạn hay không? Có lần
nào không trả nợ hay không?
Trị giá khoản tín dụng
30
Doanh số khoản tin dụng là bao nhiêu?
Thời hạn tín dụng
15
Khoản tín dụng có thời hạn bao lâu?
Lịch sử quan hệ tín dụng
10
Đây có phải là khoản tín dụng mới hay
không? Còn khoản tín dụng nào khác nữa
không?
Loại tín dụng
10
Trả góp tiêu dùng hay mua bất động sản?
Dựa vào các yếu tố tác động với trọng số nêu trên, FICO xây dựng
thang điểm và chấm điểm tín dụng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.5: Mối quan hệ giữa điểm và xác suất khách hàng mất
khả năng trả nợ
thập khối lượng thông tin phong phú đồng thời dễ dàng kiểm tra tính chính
xác của thông tin. Chất lượng thông tin thể hiện ở ba thuộc tính sau: đầy đủ,
kịp thời, chính xác. Thông tin cần thu thập nói chung, gồm có: thông tin tài
chính và thông tin phi tài chính. Các thông tin này có thể thu thập từ các
nguồn sau:
Thông tin thu thập từ hồ sơ của khách hàng vay vốn: khi khách
hàng đề nghị cấp tín dụng, ngân hàng yêu cầu khách hàng lập và nộp cho
ngân hàng một bộ hồ sơ vay. Qua bộ hồ sơ này ngân hàng có thể thu thập
được khá nhiều thông tin về khách hàng, bao gồm: Thông tin về tư cách pháp
nhân của khách hàng vay vốn; Thông tin về tình hình tài chính của khách hàng
thể hiện qua các báo cáo tài chính của các kỳ ngắn nhất; Thông tin về kế
hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh của khách hàng; Thông tin về hiệu
quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay thể hiện qua phương án sản
xuất kinh doanh. Trong các thông tin vừa liệt kê, thông tin về tình hình tài
chính của khách hàng và khả năng hoàn trả nợ vay rất quan trọng.
Thông tin lưu trữ tại ngân hàng: Đây là nguồn thông tin mà ngân
hàng đã thu thập trước kia khi khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng
và lưu trữ lại để sử dụng cho những lần vay tiêp theo. Nguồn thông tin này có
thể được coi là nguồn thông tin đáng tin cậy nếu như hoạt động xử lý và tổ
chức thông tin tiến hành trước đó được diễn ra chính xác, an toàn.
Thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn trực tiếp: thông tin từ
khách hàng có nhược điểm là mức độ tin cậy không cao vì thông tin này do
chính khách hàng cung cấp, chưa qua kiểm chứng và xử lý. Thông tin lưu trữ
có ưu điểm là đã trải qua kiểm chứng nhưng nhược điểm của nó là lạc hậu
theo thời gian và không phải lúc nào cũng phù hợp với việc phân tích. Do
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vậy, để kiểm chứng và cập nhật hoá thông tin ngân hàng cần phỏng vấn và
điều tra khách hàng khi họ vay vốn. Thông tin qua phỏng vấn có ưu điểm là
thông tin mới nhất đồng thời qua nghệ thuật phỏng vấn có thể loại bỏ được
sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản
ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết
quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất
định; đồng thời được giải trình, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài
chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của
đơn vị để ra các quyết định phù hợp. Báo cáo tài chính được coi là nguồn
thông tin quan trọng trong việc chấm điểm các chỉ số tài chính, ảnh hưởng
đến quyết định tín dụng của ngân hàng thương mại nên nó phải chính xác,
hoàn chỉnh và đặc biệt là đáng tin cậy. Các báo cáo tài chính được sử dụng để
chấm điểm hiện nay là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
*Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chính
của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định. Kết cấu của bảng được chia
làm hai phần: Tài sản và Nguồn vốn. Bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu
các loại tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử
dụng của đơn vị. Các khoản mục tài sản được sắp xếp theo khả năng chuyển
hoá thành tiền giảm dần. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các
loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo, thể hiện cơ cấu tài
trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của đơn vị. Các khoản
mục bên nguồn vốn được sắp xếp thành nợ và vốn chủ sở hữu hoặc theo thời
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hạn thành nguồn ngắn hạn và nguồn dài hạn. Bảng cân đối kế toán thường có
các khoản mục như sau:
Bảng 1.7: Bảng cân đối kế toán ngày…tháng…năm…
Đơn vị tính:…
Tài sản Nguồn vốn
Khoản mục N-1 N Khoản mục N-1 N
I. Tài sản lưu động,
Bảng cân đối kế toán được sử dụng để tính các chỉ số tài chính sau:
- Chỉ tiêu thanh khoản: Khả năng thanh toán ngắn hạn; khả năng thanh
toán nhanh.
- Chỉ tiêu “Cân nợ”: Nợ phải trả/ Tổng tài sản; Nợ phải trả/ Nguồn vốn
chủ sở hữu; Nợ phải trả/ Tổng dư nợ ngân hàng.
* Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài
chính của doanh nghiệp tại những thời kỳ nhất định.
Bảng 1.8: Báo cáo kết quả kinh doanh từ…đến…
Đơn vị tính…
STT Chỉ tiêu
Số hiệu
TK
Mã số Số tiền
1 Doanh thu bán hàng 511 01
2 Các khoản giảm phải thu 02
3 Doanh thu thuần 10 = 01-02
4 Giá vốn hàng bán 632 11
5 Lợi nhuận gộp 20
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 515 21
7 Chi phí từ hoạt động tài chính 635 22
8 Chi phí bán hàng 642 24
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh và tài chính
30 =20-(21+22) -
(24+25)
11 Thu nhập khác 711 31
12 Chi phí khác 811 32
13 Lợi nhuận thuần khác 40 = 31 - 32
trợ, đầu tư bằng tiền của daonh nghiệp trong từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh khả năng thanh toán của doanh
nghiệp trong một thời gian nhất định, thường lập cho từng tháng.
Bảng 1.9: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ…đến…
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khoản mục Mã số Kỳ trước Kỳ này
I. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
1. Các khoản phải thu
2. Các khoản phải chi
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh 20
II. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
1. Các khoản phải thu
2. Các khoản phải chi
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 30
III. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
1. Các khoản phải thu
2. Các khoản phải chi
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển thuần trong kỳ( 20+30+40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60
Ảnh hưởng của tỷ giá 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ( 50+60+61) 70
Do các số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các giá trị bằng tiền,
phát sinh thực sự trong thực tế cho nên nó rất được chú trọng trong phân tích,
chấm điểm tình hình tài chính khách hàng. Bằng cách so sánh báo cáo lưu
chuyển tiền tệ với báo cáo kết quả kinh doanh, cán bộ tín dụng có thể thấy
được tình hình tài chính thực sự của doanh nghiệp, tính toán được phần chênh
lệch giữa doanh thu và thực thu, chi phí và thực chi, từ đó đánh giá được khả
năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp và phần vốn doanh nghiệp bị đơn vị