Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
ối với sinh viên, việc tiếp cận với thực tế là hết sức quan trọng vì
điều này rèn luyện cho sinh viên có khả năng làm việc tốt, biết
đợc rằng, những vấn đề mà sinh viên đã học tại trờng có sát với thực tế hay
không?. Nếu khác thì khác những gì?. Việc thực tập nh là một cuộc cọ sát
đầu tiên của sinh viên với thực tế, từ đợt thực tập này sinh viên sẽ đúc kết đ-
ợc một số kinh nghiệm giúp ích cho mình sau này khi vào làm việc chính
thức. Bởi vậy, qua quá trình thực tập tổng hợp tại Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội
em đã tìm hiểu đợc một số nét chính về quá trình hình thành và phát triển
của Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội đồng thời nắm bắt một cách khái quát về
những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
Đ
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I/. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
gày 27/05/1957, Chi hàng kiến thiết Thành phố Hà nội, tiền thân
của Ngân hàng ĐT&PT Hà nội ngày nay, đã đợc ra đời chỉ sau
một tháng Ngân hàng Kiến thiết Việt nam đợc thành lập. Trải qua hơn 45
năm hoạt động, ngân hàng đợc ghi dấu sự tồn tại và phát triển theo yêu cầu,
nhiệm vụ cách mạng với các tên gọi lịch sử:
N
- Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội (1957 1981), Với nhiệm vụ là
nhận vốn từ ngân sách Nhà nớc để tiến hành cấp phát và cho vay vốn trong
lĩnh vực Xây dựng cơ bản.
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Thành phố Hà nội (1982
1989) nằm trong hệ thống Ngân hàng đầu t và xây dựng Việt Nam.
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển thành phố Hà nội (1990 đến
nay).
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát
chung của công cuộc đổi mới, đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Tập thể CBCNV Ngân hàng ĐT&PT Hà
nội đã vững chí bền lòng, kiên trì thực hiện chức năng của một ngân hàng,
đồng thời là một tổ chức luôn gắn liền với những biến đổi lớn lao và sâu sắc
về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá qua mỗi thời kỳ lịch sử thủ đô, góp phần
tô thắm thêm nét đẹp của thủ đô ngàn năm văn hiến.
II. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng
phòng ban
1. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT thành phố Hà nội:
Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Hà nội có 341 cán
bộ ngân hàng, trong đó nữ chiếm 220 ngời đợc tổ chức thành một hệ thống
các phòng ban phù hợp với trình độ học vấn và khả năng của từng ngời nh
sau:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4
Phòng GD
số 7, 16
Ban giám đốc
(4B LêThánhTông )
Ban giám đốc
(4B LêThánhTông )
Phòng nguồn
vốn kinh
doanh
Phòng nguồn
vốn kinh
doanh
Phòng Tổ chức
cán bộ
Phòng
Ngân quỹ
Văn phòng
Văn phòng
Phòng
tín dụng 1
Phòng
tín dụng 1
Chi nhánh
Đông Anh
( thị trấn Đông
Anh )
Chi nhánh
Đông Anh
( thị trấn Đông
Anh )
Phòng
tín dụng 3
Phòng
tín dụng 3
Chi nhánh
thanh trì
( Km 8 Đường
Giải Phóng)
Chi nhánh
thanh trì
( Km 8 Đường
Giải Phóng)
Phòng
tín dụng 4
Phòng giao
dịch số 2
( Số 2 sônglừ Phư
ơng Mai )
Quý số 6
Quý số 6
Quỹ số 10
Quỹ số 10
Phòng
tín dụng 2
Phòng
tín dụng 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban:
2.1. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng tín dụng:
Hiện nay tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội có 4 phòng
tín dụng. Bao gồm các phòng tín dụng 1, 2, 3, 4. Tất cả các phòng tín dụng
này đều có những nhiệm vụ đặc trng riêng để có thể phân biệt với các phòng
ban khác trong Ngân hàng. Đó là:
1- Phòng tín dụng thực hiện việc cho vay ngắn hạn, cho vay đầu t (trung
hạn và dài hạn) đối với các dự án đầu t, bảo lãnh, tín dụng tài trợ cho các
doanh nghiệp, đơn vị và cá nhân theo quy địng hiện hành và quy trình nghiẹp
bụ.
2- Thực hiện và dịch vụ nhân hàng đối với các doanh nghiệp, đơn vị và
cá nhân theo cơ chế hiện hành.
3- Phòng tín dụng có nhiêm vụ tổ chức thực hiện việc huy động vốn, từ
mọi nguồn của các tổ chức kinh tế nh: Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ,... cả nội tệ và ngoại tệ.
Tất cả các phòng tín dụng đều có những chức năng, nhiệm vụ giống nhau;
song các phòng này cũng có những nhiệm vụ riêng biệt của từng phòng.
Xây dựng và vận hành các chính sách lãi suất, khách hàng dịch vụ... để
huy động đợc nguồn vốn từ các đối tợng khách hàng.
Ngoài ra, nhân viên trong phòng cùng nhau đề xuất các giải pháp
Marketing khơi tăng nguồn vốn, tổ chức các hình thức, các biện pháp để xây
dựng nguồn vốn vững chắc.
Đề xuất những biện pháp cụ thể để có và giữ đợc khách hàng gửi tiền lớn
ổn định.
Đề xuất các biện pháp giảm chi phí (lãi suất) đầu vào. Thực hiện việc
tham mu tổ chức mạng lới để huy động vốn ở những nơi cần thiết và có điều
kiện.
- Phòng nguồn vốn và QLKD tổ chức sử dụng có hiệu quả và an toàn
nguồn vốn của Chi nhánh:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trên cơ sở những thông tin có đợc từ tất cả các phòng ban khác và theo
quy định của NHNN, phòng có nhiệm vụ xác định cơ cấu sử dụng vốn trong
các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của chi nhánh một cách hợp lý.
Ngoài ra, phòng còn phải xác định và quản lý các giới hạn để sử dụng
vốn một cách hợp lý theo từng loại hình, từng đối tợng kinh doanh. Trên cơ
sở đó đề xuất các biện pháp, chính sách tín dụng phù hợp đối với từng loại
hình tín dụng, ngành kinh tế, khách hàng lớn để thực hiện tốt KHKD của Chi
nhánh.
- Đảm bảo cân đối nguồn vốn sử dụng vốn vững chắc tổ chức chu chuyển
vốn hợp lý. Trực tiếp cân đối và điều chỉnh nguồn vốn kinh doanh các loại
của chi nhánh:
Điều hành cân đối tích cực chu chuyển kịp thời theo thời hạn, theo đồng
tiền. Đảm bảo khả năng chi trả, khả năng thanh toán nhanh.
Tính toán và thực hiện các biện pháp đề phòng tránh các rủi ro tài sản nợ
nh: Rủi ro do biến động lãi suất đầu vào-đầu ra, rủi ro do mất cân đối thanh
toán, rủi ro do tồn quĩ và dự trữ không hợp lý...
xuất các chính sách và biện pháp thích hợp.
Các cán bộ trong phòng sẽ căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch kinh
doanh từng thời kỳ, trình NHĐT&PT Việt Nam xin điều chỉnh kế hoạch kinh
doanh (nếucó).
Trong quá trình hoạt động của mình, phòng có các mối quan hệ đối ngoại,
cụ thể là trực tiếp quan hệ với phòng Nguồn vốn kinh doanh tiếp thị, phòng
tín dụng 1 và các phòng có liên quan khác của Ngân hàng ĐT&PT Việt
Nam... Ngoài ra, phòng còn có các mối quan hệ đối nội với các chi nhánh
trực thuộc, các phòng tíndụng, phòng Nghiệp vụ đối ngoại.
2.3. Nhiệm vụ, chức năng của phòng KTĐN&TTQT:
8