lời mở đầu
Cạnh tranh Vấn đề muôn thủa mà hầu hết tất cả các
doanh nghiệp trên thế giới đều phải đ ơng đầu và chống chọi.
Bởi tính chất của cạnh tranh của nó không phải chỉ đơn thuần
là sự phát triển bình th ờng mà nó còn là sự sống còn đối từng
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đ -
ợc, doanh nghiệp đó không chỉ có lực l ợng ổn định mà còn phải
có đợc vị trí cạnh tranh vững vàng trong nền kinh tế.
Việt Nam đang trên đà phát triển về tất cả mọi mặt của đời
sống. Góp phần vào sự phát triển đó phải kể đến một thành
phần kinh tế chủ lực của đất n ớc đó là các Doanh Nghiệp Nhà
Nớc. Cũng nh các doanh nghiệp khác, các Doanh Nghiệp Nhà
Nớc cũng phải đối mặt với các vấn đề của nền kinh tế hoạt
động theo cơ chế thị tr ờng mà đặc biệt vấn đề cạnh tranh lại đ -
ợc chú trọng hàng đầu. Để có đ ợc vị trí cạnh vững mạnh, các
doanh nghiệp không ngừng tìm tòi các biện pháp để củng cố
nó. Một trong những các biện pháp đó phải kể đến ph ơng pháp
hạ giá thành sản phẩm đợc xem là một biện pháp hàng đầu hiện
nay. Đời sống của nhân loại càng ngày càng phát triển. Do vậy,
các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới ph ơng thức kinh
doanh của mình để phù hợp hơn với xu thế phát triển. Giá cả
của một sản phẩm ảnh hởng rất lớn đến tiến trình kinh doanh
1
của doanh nghiệp. Bởi thế, cạnh tranh bằng giảm chi phí sản
xuất để giảm giá bán là một biện pháp quan trọng giúp cho
doanh nghiệp ổn định, vững vàng nhất trong nền kinh tế thị tr -
ờng đầy rủi ro và khắc nghiệt này.
Nhận biết đợc vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công
ty Dệt 19/5 Hà Nội em đã tìm hiểu đ ợc một số nội dung quan
Em xin chân thành cảm ơn nhiều!
chơng 1:
Tổng quan về công ty Dệt 19/5 Hà Nội
1. Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty
1.1. Lịch sử hình thành
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà N ớc
trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội, do Nhà N ớc đầu t vốn thành
lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu
kinh tế xã hội do Nhà Nớc giao. Trụ sở chính của công ty tại
203 Nguyễn Huy Tởng- Thanh Xuân- Hà Nội. Với tổng diện
tích đất là 17.000 m
2
trong đó diện tích văn phòng là 1.600 m
2
,
nhà xởng là 15.400 m
2
. Dự kiến năm 2004 tổng diện tích đất sử
dụng là 50.000 m
2
.
3
Công ty ra đời vào cuối năm 1959 nằm trong giai đoạn cải
tạo công thơng nghiệp(1959-1960). Tiền thân của Công ty Dệt
19/5 Hà Nội là một đơn vị đ ợc hợp nhất từ một số cơ sở t nhân
nh Công ty Việt Thắng, Hoà Bình, Tây Hồ....Tính đến nay công
ty đã có 44 năm tr ởng thành và phát triển cùng với sự đổi thay
không ngừng của đất n ớc.
1.2. Quá trình phát triển của công ty
1981 đến năm 1985 thì hoàn thành và đi vào hoạt động. Cùng
trong thời gian này, nhà máy đã đầu t thêm 100 máy dệt Tiệp,
nhu cầu sản xuất tăng, tiêu thụ hàng năm của nhà máy tăng từ
1,8 triệu mét lên 2,7 triệu mét vải. Do vậy, nhà máy đã phải
đào tạo thêm công nhân, đa tổng số cán bộ công nhân viên lên
1256 ngời, số máy dệt thực tế đ a vào sản xuất là 290 máy.
Năm 1982, một vinh dự đến với nhà máy là đ ợc Uỷ Ban
Nhân Dân Thành Phố quyết định đ ợc vinh dự mang tên ngày
sinh nhật Bác Nhà máy Dệt 19/5 Hà Nội .
1.2.3. Giai đoạn 1989 - đến nay(2004)
5
Đây là thời kỳ đất n ớc chúng ta chuyển đổi cơ chế quản lý
kinh tế từ bao cấp sang cơ chế thị tr ờng. Nhà máy thực hiện
chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, làm các nghĩa vụ
đối với Nhà Nớc. Có thể nói đây là thời kỳ khó khăn nhất của
nhà máy. Nhà máy gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ tr ớc cơ chế thị
trờng. Tuy hiên dần dần nhà máy đã thích ứng đ ợc với cơ chế
kinh tế mới.
Năm 1993, chuyển sang hoạt động theo luật doanh nghiệp
Nhà Nớc và đỗi tên thành Công ty Dệt 19/5 Hà Nội. đây là
một sự thuận lợi cho sự phát triển của nhà máy, đồng thời mở
rộng quan hệ đối ngoại, tiếp xúc với thị tr ờng trong nớc và
quốc tế. Để thích nghi với cơ chế thị tr ờng, Công ty Dệt 19/5
Hà Nội chủ trơng đi tìm đối tác liên doanh để giải quyết sự
khó khăn về vốn và tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp đã liên
doanh với một số công ty của Singapore, góp phần nhà sản xuất
ở nhân chính, chuyển toàn bộ dây chuyền sản xuất hàng dệt
kim và hơn 1/2 số lao động liên doanh. Đến nay qua 8 năm
hoạt động sản xuất, liên đã ngày càng lớn mạnh, đã nộp lãi về
ở
giai đoạn 1989 cho đến nay(2004), lúc này nhu cầu vải
bạt giảm, sản l ợng tiêu thụ của nhà máy chỉ còn 1 triệu mét
7
vải/năm. Trớc tình hình này, năm 1990 nhà máy đã tiến hành
cải tiến bộ máy quản lý, cải tiến sản xuất, đa dạng các mặt
hàng kinh doanh, sản xuất ra nhiều sản phẩm mới. Cũng trong
thời kỳ này, theo hiệp định ký vơí liên xô, nhà máy đ ợc cung
cấp dây chuyền sản xuất hàng dệt kim để sản xuất quần áo, sản
phẩm sản xuất ra sẽ đợc Liên Xô bao tiêu, xong không bao lâu
thời kỳ này Liên Xô tan rã, máy móc nhập về ch a hoàn chỉnh
thì nguồn bao tiêu lại không còn. Tr ớc tình hình đó, nhà máy
đã đầu t mua trang thiết bị Nam Triều Tiên, Nhật Bản để hoàn
thiện dây chuyền sản xuất và tìm nguồn tiêu thụ mới.
Hiện nay, Công ty Dệt 19/5 Hà Nội chuyên sản xuất sợi,
vải các loại phục vụ ngành giầy vải, ngành may, ngành công
nghiệp thực phẩm, ngành thuỷ tinh, sành sứ và các ngành công
nghiệp khác. Công ty là bạn hàng quen thuộc, tin cậy của các
công ty sản xuất giầy vải trong n ớc và nớc ngoài. Nhiêm vụ
sản xuất chủ yếu của công ty đến thời điểm này là sản xuất các
loại sợi, vải các loại và sản phẩm may phục vụ thị tr ờng trong
nớc và xuất khẩu.
Mục tiêu kinh doanh đến năm 2004 sẽ đạt:
- Chiếm từ 60% đến 85% thị phần nội địa.
- 40% sản phẩm vải tiêu thụ đã qua tẩy nhuộm xử lý
hoàn tất.
8
- Tổng sản phẩm tiêu thụ tại các doanh nghiệp có vốn
- Với các mặt hàng này, công ty dệt 19/5 có u thế rất lớn
trên thị trờng tiêu thụ. Lý do chính ở đây là bởi mặt hàng mà
công ty sản xuất đang còn ch a phổ biến trên thị tr ờng, khả
năng cạnh tranh rất cao cho nên công ty luôn không ngừng đổi
mới để nắm chắc thị tr ờng tiêu thụ trong tay, đồng thời không
ngừng cải tiến bộ máy quản lý cũng nh bộ máy sản xuất cho
phù hợp với tiến độ phát triển của xu thế.
- Một đặc điểm cũng không kém phần quan trọng đó là lĩnh
vực hàng hoá mà công ty sản xuất lại sử dụng rất nhiều lao
động, đặc biệt lại là lao động nữ. Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đã
tạo công ăn việc làm cho hơn 580 ng ời tính theo năm thực hiện
của năm 2002.
- Do sản phẩm của công ty là vải công nghiệp nên nguyên
liệu đầu vào chủ yếu là bông trong cấu thành giá trị sản phẩm.
Cơ cấu sản phẩm vải bao gồm:
+ Bông chiếm 50%
10
+ Sợi chiếm 45%
+ Vật t, nguyên vật liệu khác chiếm 5%
- Một đặc cũng phải nói tới đó là sản phẩm đ ợc sản xuất
trên dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại với ph ơng thức
hoạt động bán tự động nên sản phẩm của công ty mang tính
chất công nghiệp cao. Tất cả các khâu chủ chốt trong quá trình
sản xuất đợc kết hợp đồng bộ giữa con ng ời với máy móc hiện
đại với trình độ chuyên môn cao.
3.2. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọng có ảnh h -
ởng trực tiếp đến chất l ợng sản phẩm đầu ra. Đó không phải là
vấn đề phức tạp song lại đòi hỏi phải cung ứng kịp thời, đủ,
đáng kể nên chủ yếu phải nhập ngoại, gồm có: Bông Tây Phi,
bông Liên Xô, bông Mỹ, bông ấn độ.
3.3. Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị
12
- Là doanh nghiệp công nghiệp, sản xuất có tính chất hàng
loạt với khối l ợng lớn, dây chuyên sản xuất của công ty đ ợc tổ
chức theo kiểu nớc chảy.
- Quy trình sản xuất đ ợc chia thành nhiều bớc công việc và
rất phức tạp. Công ty có 4 phân x ởng chuyên trách các công
việc sản xuất sản phẩm và bán thành phẩm trong công ty.
+ Phân xởng sợi: sản xuất các loại sợi 100% cotton phục
vụ cho sản xuất vải bạt.
+ phân xởng dệt: sản xuất các loại vải phục vụ cho ngành
công nghiệp may giầy, quân đội may quân trang,....
+ phân xởng may: thực hiện gia công sản phẩm may mặc
xuất khẩu cho công ty liên doanh Việt-Sin 19-5.
+ Ngành hoàn thành: hoàn tất các công đoạn sản phẩm còn
dở dang của công ty tr ớc khi nhập kho thành phẩm.
- Hiện nay công ty đã có đầu t đổi mới một số dây chuyền
sản xuất hiện đại, không ngừng bổ sung sửa chữa, bổ tu lại tất
cả các máy móc công nghệ sản xuất sản phẩm nhằm mang lại
hiệu quả cao nói chung đặc biệt là chất l ợng sản phẩm nói
riêng.
Đặc điểm công nghệ sản xuất nh trên có ảnh hởng rất lớn
đến công tác quản trị chất l ợng và nâng cao chất l ợng sản phẩm
ở doanh nghiệp.
13
- Xuất thân từ một nhà máy cũ, lâu đời, ít đ ợc đầu t đổi
thụ
Bông Sợi Sợi
Dệt Vải mộc
Nhuộm Vải màu
: tự sản xuất
: gia công ngoàiSơ đồ 3: Quy trình công nghệ trong phân xởng sợi
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ trong phân xởng dệt
Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ trong phân xởng may
Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ trong ngành hoàn thành
15
Cung bông Chải ghép Thô Sợi con Đánh ống
Máy OE
Sợi OE
Sợi đơn Đậu sợi (dọc; ngang) Se sợi (dọc; ngang)
Đánh
ống
Sợi dọc- Mắc sợi dọc
Sợi ngang- suốt tự động
Dệt
Sợi dọc- Mắc sợi dọc
Chải vải Giáp mẫu Cắt May
: Thuê ngoài gia công.
: Tự sản xuất.
Sơ đồ 7: Quy trình sản xuất tổng quát
Máy móc thiết bị thì trong những năm gần đây, công ty đã
xuất
Năm
sản
xuất
Năm
sử
dụng
Công
suất
Nguyên
giá
(1000đ)
GTCL
(1000đ)
1
Máy chải FA201
3 TQ 1997 2002 7,5 650.500 214.300
2 Máy chải FA201B 8 TQ 1998 2001 7,5 1.455.000 1.300.000
3 Máy gép FA302-1 3 TQ 1997 2000 4,5 341.300 114.000
4 Máy gép FA302 4 TQ 1998 2001 4,5 455.000 405.000
5 Máy thô FA401 1 TQ 1997 2002 20 729.700 240.000
6 Máy thô FA415 3 TQ 1998 2001 20 1.611.000 1.438.000
7 Máy con FA506 4 TQ 1997 2002 21 1.593.451 526.000
8 Máy ống GAO13 2 TQ 2001 2002 4,5 560.000 500.000
9 Máy suốt cao su 1 TQ 2001 2002 1,5 24.000 21.000
Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất- Công ty Dệt 19/5 Hà Nội
Bảng 2: Hệ thống máy móc dây chuyền dệt vải
17
TT Danh mục thiết bị Số l-
nữ, nam giới chỉ tập trung ở các khâu, các bộ phận sửa chữa,
bảo vệ, hành chính.
- Lực lợng lao động trong công ty trong một số năm gần
đây tăng lên đáng kể. Tr ớc đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số
lao động của công ty lên đến 1125 ng ời. Hiện nay, do nhu cầu
tăng giảm lao động gián tiếp cùng với quá trình tổ chức sắp
xếp lại lao động ở các phân x ởng sản xuất, tổng số lao động
hiện nay của công ty là 580 ng ời.
- Qua bảng biểu ta thấy đội ngũ lao động của công ty tăng
ở mức bình thờng. Năm 2001 tăng 35 ng ời so với năm 2000,
năm 2002 có số lao động là 580 ng ời tức là tăng lên 195 ng ời.
18
Điều này dễ thấy đợc sự phát triển của công ty đang dần tiến
tới. Nhìn vào bảng biểu ta có thể thấy tốc độ tăng của công
nhân trực tiếp đồng thời thấy đợc sự tinh giảm công nhân gián
tiếp, cụ thể: năm 2001 số công nhân trực tiếp tăng 31 ng ời so
với năm 2000 nhng đến năm 2002 thì tăng tới 192 ng ời so với
số công nhân năm 2001. Nếu nh xét theo trình độ thì thấy số
công nhân ở lứa tuổi PTCS tăng lên rất nhanh trong khi đó số
lao động trên đại học không thay đổi, còn số lao động ở trình
độ đại học, cao đẳng và trung cấp tăng chậm không đáng kể.
-
Trong năm 2003 này, công ty đang tiến hành mở thêm
một phân xởng may với quy mô lớn, cho nên dự kiến số l ợng
cán bộ công nhân viên trong công ty là 1.200 ng ời, trong đó:
Giám đốc 01
Phó giám đốc kỹ thuật- đầu t 01
Phó giám đốc nội chính 01
Lao động trực tiếp 1140
Đơn vị: ngời.
TT Cơ cấu lao động Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 CL(2001/2000) CL(2002/2001)
KH TH KH TH KH TH Tuyệt
đối
% Tuyệt
đối
%
Tổng số cán bộ CNV 360 350 400 385 600 580 35 10 195 50,65
20
1 Theo loại lao động
1.1 Lao động trực tiếp 329 319 365 350 562 542 31 9,92 192 54,86
1.2 Lao động gián tiếp 31 31 35 35 38 38 4 11,43 3 8,57
2 Theo trình độ
2.1 Trên đại học 4 4 4 4 4 4 0 0 0 0
2.2 Đại học, cao đẳng 48 48 50 50 53 53 2 4,17 3 6,0
2.3 Trung cấp 6 6 7 7 9 9 1 16,67 2 28,57
2.4 PTTH 134 126 172 165 249 239 39 30,95 74 44,85
2.5 PTCS 168 166 167 159 285 275 -7 -4,21 116 72,96
3 Theo tay nghề
3.1 Kỹ s, kỹ thuật viên 10 10 13 11 18 16 1 10 6 54,54
3.2 CN tay nghề bậc cao 75 75 80 80 95 95 5 6,67 15 18,75
3.3 CN tay nghề bậc TB 225 215 250 240 300 285 25 11,63 45 18,75
3.4 CN đang thử việc 50 50 57 44 187 184 -6 -12 140 318,2
Nguồn: phòng lao động và tiền lơng - Công ty Dệt 19/5 Hà Nội
3.5. Đặc điểm về thị tr ờng, khách hàng
Trên cơ sở xác định sản phẩm của công ty có tính chất
công nghiệp, Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đã xây dựng kế hoạch
thị trờng cho mình. Khách hàng chủ yếu của công ty là các xí
nghiệp giầy vải( ký hợp đồng với số l ợng lớn). Bên cạnh đó,
Bên cạnh đó, qua bảng số liệu của công ty ta thấy tình hình
tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng tăng cao, chứng tỏ
sản phẩm của doanh ngày càng đ ợc thị trờng chấp nhận và
khẳng định đợc vị thế của doanh nghiệp trên thị tr ờng vải công
22
nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để cho doanh nghiệp có khả
năng đứng vững trên thị tr ờng.
Để thấy đợc hiệu quả kinh doanh của công ty chúng ta hãy
xem số liệu sau đây:
Bảng 4: Tình hình sản xuất sản phảm chủ yếu
Nội dung Đơn vị Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch
2001/2000
Chênh lệch
2002/2001
KH TH KH TH KH TH Tuyệt đối % Tuyệt đối %
GTSXCN Tỷ
đồng
21,3 23,5 26,6 27 31,5 33,43 3,5 14,89 6,43 23,81
Bạt 2,3 1000m 1700 1948,3 1800 1990,1 1850 2070 41 2,15 79,9 4,1
Bạt 8 1000m 23 25,1 24 25,5 25 29 0,4 1,6 3,5 13,2
Bạt 10 1000m 25 31 26 33 27 38 2 6,5 5 15,2
Lọc đờng 1000m 240 235 240 245 250 256 10 4,3 11 4,5
Bạt khác 1000m 37 38,5 39 40,5 42 45 2 5,2 4,5 11,1
Tẩy nhuộm 1000m 600 675 680 681,8 700 702 6,8 10 20,2 12,9
Sợi 1000kg 40 185 190 420 211 150 3,75 21 1,13
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Nội dung
Đơn vị
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
2002, giá trị sản xuất công nghiệp của công ty đạt mức 33,43
tỷ đồng vợt 6,13% so với kế hoạch và bằng 123,8% so với năm
2001 và 142,25% so với năm 2000.
Nh vậy năng lực sản xuất của công ty năm 2002 theo số
liệu thông kê đạt: Sợi quy chuẩn 1.250.000 kg; vải các loại
3.500.000 mét.
Nhìn vào bảng 5, ta thấy qua các năm doanh thu của công
ty càng tăng nhanh. Cụ thể là năm 2001 tăng so với năm 2000
là 1,71 tỷ đồng với tỷ trọng là 5,43%. Đến năm 2002 thì tốc độ
tăng của doanh thu lên đến 25,26% tức là tăng 8,39 tỷ đồng so
với năm 2001. Kết quả tăng này dựa chủ yếu vào bán đ ợc các
sản phẩm nh: Bạt 10 (tăng 5 tỷ), Bạt 8 (tăng 3 tỷ), lọc đ ờng
(tăng 8 tỷ),.....
3.6. Một số đặc điểm khác( Vốn, bộ máy quản lý, tài sản
vô hình...)
3.6.1. Về nguồn vốn của công ty
Thời kỳ trớc đây, nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công
ty chủ yếu là do Nhà nớc cấp. Song kể từ khi chuyển sang cơ
chế thị trờng doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh độc
24
lập, tự chủ về mặt tài chính. Công ty phải chủ động trong vấn
đè tìm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Hiện nay vốn của công ty đ ợc hình thành chủ yếu từ 2
nguồn:
- Nguồn do nhà nớc cấp.
- Nguồn của công ty( đợc trích từ các quỹ: Quỹ đầu t phát
triển, Quỹ phúc lợi xã hội).
Nhìn chung, không chỉ riêng mà còn hầu hết các doanh